B NÔNG NGHIP
VÀ PHÁT TRIN NÔNG THÔN
-------
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp – T do – Hnh phúc
---------
S: 01/2009/TT-BNN
Hà Ni, ngày 06 tháng 01 năm 2009
THÔNG TƯ
HƯỚNG DN TUN TRA, CANH GÁC BO V ĐÊ ĐIU TRONG MÙA LŨ
Căn c Lut Đê điu ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Căn c Pháp lnh Phòng, chng lt, bão ngày 20 tháng 3 năm 1993 và Pháp lnh sa đổi, b sung mt
s điu ca Pháp lnh Phòng, chng lt, bão ngày 24 tháng 8 năm 2000;
Căn c Ngh định s 113/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 6 năm 2007 ca Chính ph quy định chi tiết và
hướng dn thi hành mt s điu ca Lut Đê điu; Ngh định s 08/2006/NĐ-CP ngày 16 tháng 01
năm 2006 quy định chi tiết mt s điu ca Pháp lnh Phòng, chng lt, bão đã được sa đổi, b sung
ngày ngày 24 tháng 8 năm 2000;
Căn c Ngh định s 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 ca Chính ph quy định chc năng,
nhim v, quyn hn và cơ cu t chc ca B Nông nghip và Phát trin nông thôn,
B Nông nghip và Phát trin nông thôn hướng dn thc hin tun tra, canh gác bo v đê điu trong
mùa lũ theo quy định ti khon 2 Điu 24 ca Lut Đê điu như sau:
Chương I
QUY ĐNNH CHUNG
Điu 1. Phm vi áp dng
Thông tư này hướng dn tun tra, canh gác bo v đê điu trong mùa lũ đối vi các tuyến đê sông được
phân loi, phân cp theo quy định ti Điu 4 ca Lut Đê điu.
Điu 2. T chc lc lưng
1. Hàng năm trước mùa mưa, lũ, y ban nhân dân cp xã nơiđê phi t chc lc lượng lao đng ti
địa phương để tun tra, canh gác đê và thường trc trên các điếm canh đê hoc nhà dân khu vc gn đê
(đối vi nhng khu vc chưa có điếm canh đê), khi có báo động lũ t cp I tr lên đối vi tuyến sông
đê (sau đây gi tt là lc lưng tun tra, canh gác đê).
2. Lc lượng tun tra, canh gác đê được t chc thành các đi, do y ban nhân dân cp xã ra quyết
định thành lp; t 01 đến 02 kilômét đê thành lp 01 đội; mi đội có t 12 đến 18 người, trong đó có 01
đội trưởng và 01 hoc 02 đi phó. Danh sách thành viên đội tun tra, canh gác đê đưc niêm yết ti
điếm canh đê thuc địa bàn được phân công.
3. Khi lũ, bão có din biến phc tp, kéo dài ngày, U ban nhân dân cp xã có th quyết định vic b
sung thêm thành viên cho đi tun tra, canh gác đê.
Điu 3. Tiêu chun ca các thành viên thuc lc lượng tun tra, canh gác đê
1. Là người kho mnh, tháo vát, đ kh năng đảm đương nhng công vic nng nhc, k c lúc mưa
to, gió ln, đêm ti.
2. Có tinh thn trách nhim, chu đựng gian kh, khc phc khó khăn, quen sông nước và biết bơi, có
kiến thc, kinh nghim h đê, phòng, chng lt, bão.
Điu 4. Nhim v ca lc lượng tun tra, canh gác đê
1. Chp hành s phân công ca Ban ch huy phòng, chng lt, bão các cp và chu s hướng dn v
chuyên môn nghip v ca cơ quan chuyên trách qun lý đê điu.
2. Tun tra, canh gác và thường trc trên các điếm canh đê, khi có báo động lũ t cp I tr lên đối vi
tuyến sông có đê. Theo dõi din biến ca đê điu; phát hin kp thi nhng hư hng ca đê điu và báo
cáo ngay cho Ban ch huy chng lt bão xã, cán b chuyên trách qun lý đê điu ph trách tuyến đê đó
và khNn trương tiến hành x lý gi đầu theo đúng k thut đã được hướng dn.
3. Tham gia x lý s c và tu sa kp thi nhng hư hng ca đê điu, dưới s hướng dn v k thut
ca cán b chuyên trách qun lý đê điu hoc ý kiến ch đạo ca cp trên.
4. Canh gác, kim tra phát hin và ngăn chn kp thi nhng hành vi vi phm pháp lut v đê điu và
phòng, chng lt, bão và báo cáo ngay cán b chuyên trách qun lý đê điu.
5. Đeo phù hiu khi làm nhim v.
Điu 5. Phù hiu ca lc lượng tun tra, canh gác đê
Phù hiu ca lc lượng tun tra, canh gác đê là mt băng đỏ rng 10cm, có ký hiu “KTĐmàu vàng.
Phù hiu được đeo trên khuu tay áo bên trái, ch “KTĐ” hướng ra phía ngoài.
Điu 6. Trang b dng c, s sách
1. Lc lượng tun tra, canh gác đê được trang b:
- Dng c thông tin, liên lc, phương tin phc v công tác tun tra, canh gác đê; dng c ng cu như
đèn, đuc, mai, cuc, xng, đầm, vvà các dng c cn thiết khác phù hp vi tng địa phương;
- S sách để ghi chép tình hình din biến ca đê, kè bo v đê, cng qua đê, công trình qun lý khác;
tiếp nhn ch th, nhn xét ca cp trên, phân công, b trí người tun tra, canh gác hàng ngày.
2. S lượng dng c, s sách ti thiu được trang b cho mi đi tun tra, canh gác đê như sau:
a) V dng c:
- Áo phao: 06 cái;
- Áo đi mưa: 18 cái;
- Xe ci tiến: 02 chiếc;
- Quang gánh : 10 đôi;
- Xng: 06 cái;
- Cuc: 06 cái;
- Mai đào đất: 02 cái;
- Xè beng: 01 cái;
- Dao: 10 con;
- V: 05 cái;
- Đèn bão: 05 cái;
- Đèn c quy hoc đèn pin: 05 cái;
- Trng hoc kng: 01 cái;
- Bin tín hiu báo động lũ: 01 b;
- Đèn tín hiu báo đng lũ: 01 b;
- Tiêu, bng báo hiu hư hng: 20 cái;
- Du ha: 10 lít.
b) V s sách:
- S ghi danh sách, phân công người tun tra canh gác theo tng ca, kíp trong ngày; ghi ch th, ý kiến
ca cp trên và nhng ni dung đã báo cáo vi cp trên trong ngày.
- S nht ký ghi chép din biến ca đê, kè bo v đê, cng qua đê và công trình qun lý khác;
Nhng s sách trên phi gi gìn cNn thn, ghi chép rõ ràng và thường xuyên để tr s ca đội (điếm
canh đê hoc nhà dân khu vc gn đê - đối vi nhng khu vc chưa có điếm canh đê); nếu không có
lnh ca đội trưởng thì không được mang s sách đi nơi khác.
c) Dng c, s sách trên được để ti tr s ca đội và được bàn giao gia các kíp trc.
3. Kinh phí mua sm dng c, s sách quy định ti khon 2 ca Điu này ly trong qu phòng, chng
lt, bão hoc ngân sách hàng năm ca địa phương.
4. y ban nhân dân cp huyn có đê, trước mùa lũ chu trách nhim mua sm dng c, s sách quy
định ti khon 2 Điu này để cp cho các đội tun tra, canh gác đê.
5. Sau mùa lũ, đội trưởng các đi tun tra, canh gác đê có trách nhim tng hp, thng kê và trao tr s
dng c quy định ti đim a khon 2 Điu này để bo qun theo hướng dn ca y ban nhân dân cp
huyn.
6. Các loi s sách quy định ti đim b khon 2 Điu này, đội trưởng đội tun tra, canh gác đê có trách
nhim bàn giao cho đội chuyên trách qun lý đê điu để x lý và bo qun.
7. Vic giao nhn các dng c và s sách trên đây phi được lp biên bn để qun lý, theo dõi.
Điu 7. Tín hiu, cp báo động lũ
1. Khi báo động lũ cp I tr lên, đội tun tra, canh gác đê phi báo tín hiu cp báo động lũ ti các
điếm canh đê, như sau:
a) - Báo động lũ cp I: 01 đèn màu xanh (ban ngày có th b sung 01 bin hoc c, hình tam giác
màu đỏ để d nhn biết);
- Báo động lũ cp II: 02 đèn màu xanh (ban ngày có th b sung 02 bin hoc c, hình tam giác
màu đỏ để d nhn biết);
- Báo động lũ cp III: 03 đèn màu xanh (ban ngày có th b sung 03 bin hoc c, hình tam giác màu
đỏ để d nhn biết).
b) Các bin (hoc c), đèn báo hiu được treo theo chiu dc, vi chiu cao thích hp để mi người
trong khu vc nhìn thy được.
2. Trường hp khNn cp xy ra s c nguy him đe da đến an toàn ca đê điu, cn phi huy động lc
lượng ng cu thì đội trưởng hoc đi phó ca đi tun tra, canh gác đê cho đánh trng (hoc kng)
liên hi để báo đng.
Chương II
NI DUNG CÔNG TÁC TUN TRA, CANH GÁC BO V ĐÊ ĐIU
Điu 8. Quy định chế độ tun tra, canh gác bo v đê điu
1. Báo đng lũ cp I:
B trí ngày 02 người, đêm 04 người. Ban ngày ít nht sau 04 gi01 kíp đi tun, mi kíp có 01
người. Ban đêm ít nht sau 04 gi có 01 kíp đi tun, mi kíp 02 người.
2. Báo đng lũ cp II:
a) B trí ngày 04 người, đêm 06 người. Ban ngày ít nht sau 02 gi có 01 kíp đi tun, mi kíp 02
người. Ban đêm ít nht sau 02 gi có 01 kíp đi tun, mi kíp 03 người;
b) Trường hp có tin bão khNn cp đổ b vào khu vc: b trí ngày 06 người, đêm 12 người, chia thành
các kíp, mi kíp 03 người; tùy theo din biến ca bão, lũđặc đim ca tuyến đê, Ban ch huy phòng,
chng lt, bão cp xã quyết định vic tăng cường s ln kim tra so vi quy định ti đim a khon 2
Điu này.
3. Báo đng lũ cp III tr lên:
a) B trí ngày 06 người, đêm 12 người, chia thành các kíp, mi kíp 03 người, không phân bit ngày
đêm các kíp phi liên tc thay phiên nhau kim tra;
b) Đối vi các v trí xung yếu ca đê, kè bo v đê, cng qua đê, b trí thêm lc lượng để kim tra, phát
hin s c và báo cáo kp thi.
Điu 9. Ni dung tun tra, canh gác đê
1. Phm vi tun tra:
a) Báo động lũ cp I, b trí người tun tra như sau:
- Lượt đi: 01 người (ban ngày), 02 người (ban đêm) kim tra mt đê, mái đê phía sông, khu vc hành
lang bo v đê phía sông;
- Lượt v: 01 người (ban ngày), 02 người (ban đêm) kim tra mái đê phía đồng, khu vc hành lang bo
v đê phía đồng, mt rung, h ao gn chân đê phía đồng;
b) Báo đng lũ cp II, b trí người tun tra như sau:
- Lượt đi: 01 người kim tra mt đê, mái đê phía sông, khu vc hành lang bo v đê phía sông; 01
người (ban ngày), 02 người (ban đêm) kim tra mái đê phía đồng, khu vc hành lang bo v đê phía
đồng, mt rung, h ao gn chân đê phía đồng;
- Lượt v: 01 người (ban ngày), 02 người (ban đêm) kim tra mt đê, mái đê phía sông, khu vc hành
lang bo v đê phía sông; 01 người kim tra mái đê phía đồng, khu vc hành lang bo v đê phía đồng,
mt rung, h ao gn chân đê phía đng;
c) Báo động lũ cp II và có tin bão khNn cp đổ b vào khu vc hoc báo đng lũ cp III tr lên, b
trí người tun tra như sau:
- Lượt đi: 02 người kim tra mái đê, khu vc hành lang bo v đê phía đồng, mt rung, h ao gn chân
đê phía đồng; 01 người kim tra mt đê.
- Lượt v: 02 người kim tra phía đồng; 01 người kim tra mt đê, mái đê và khu vc hành lang bo v
đê phía sông.
d) Mi kíp tun tra phi kim tra vượt quá phm vi ph trách v hai phía, mi phía 50m. Đối vi nhng
khu vc đã tng xy ra s c hư hng, phi kim tra quan sát rng hơn để phát hin s c.
2. Người tun tra, canh gác phi phát hin kp thi nhng hư hng ca đê.
3. Khi phát hin có hư hng, người tun tra phi tiến hành các công vic sau:
a) Xác định loi hư hng, v trí, đặc đim, kích thước ca loi hư hng;
b) Xác đnh mc nước sông so vi mt đê ti v trí phát sinh hư hng;
c) Đánh du bng cách ghi bng, cm tiêu báo hiu v trí hư hng; nếu s c nghiêm trng, phi cm
người, vt, xe cơ gii đi qua và b trí người canh gác ti ch để theo dõi thường xuyên din biến ca
hư hng;
d) Báo cáo kp thi và c th tình hình hư hng cho đội trưởng hoc đội phó, cán b chuyên trách qun
đê điu và Ban Ch huy phòng, chng lt, bão xã.
Điu 10. Ni dung tun tra canh gác cng qua đê
1. Khi lũ báo động I tr lên, đi tun tra, canh gác đê phi phân công người theo dõi cht ch din
biến ca các cng qua đê, ngăn chn kp thi nhng hành vi s dng cng trái phép trong mùa lũ.
2. Người tun tra, canh gác phi kim tra k phn tiếp giáp gia thân cng, tường cánh gà ca cng vi
đê; cánh cng, b phn đóng m cánh cng, ca cng, thân cng và khu vc thượng, h lưu cng để
phát hin kp thi nhng s c xy ra.
3. Khi phát hin có hư hng ca cng, người tun tra, canh gác phi tiến hành các công vic như đối
vi quy định ti khon 3 Điu 9 ca Thông tư này.
Điu 11. Ni dung tun tra canh gác kè bo v đê
1. Khi mái kè chưa b ngp nước:
a) Kim tra mái kè; quan sát dòng chy khu vc kè.
b) Nếu phát hin thy hư hng phi:
- Xác định v trí, loi hư hng, đặc đim và kích thước hư hng, mc nước sông so vi đnh kè;
- Đánh du bng cách ghi bng, cm tiêu, bng báo hiu v trí hư hng; thường xuyên theo dõi din
biến ca hư hng;