
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------
Số: 31/2010/TT-BNNPTNT Hà Nội, ngày 24 tháng 5 năm 2010
THÔNG TƯ
BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA LĨNH VỰC THÚ Y
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Pháp lệnh Thú y ngày 29 tháng 4 năm 2004;
Căn cứ Nghị định 01/2008/CP ngày 03 tháng 1 năm 2008 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của
Chính phủ về sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 1 năm
2008 của Chính phủ.
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này 02 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia lĩnh vực
Thú y:
1. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quản lý chất thải trong cơ sở chẩn đoán xét
nghiệm bệnh động vật.
Ký hiệu: QCVN 01 - 24 : 2010/BNNPTNT
2. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quản lý chất thải trong cơ sở giết mổ gia súc,
gia cầm.
Ký hiệu: QCVN 01 - 25 : 2010/BNNPTNT
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực sau 6 tháng, kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Cục trưởng Cục Thú y, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có
liên quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Bùi Bá Bổng

VỀ QUẢN
L
CỘNG H
O
Q
C
QUY
C
L
Ý CHẤT
Waste m
O
À XÃ H
Ộ
C
VN 01 -
2
C
HUẨN
K
THẢI TR
O
Techn
i
anagemen
t
Ộ
I CHỦ N
G
2
5: 2009/B
N
K
Ỹ THUẬ
T
O
NG CƠ
S
CẦM
i
cal regula
t
t
in anima
l
G
HĨA VIỆ
T
N
NPTNT
T
QUỐC
G
S
Ở GIẾT
M
t
ion
l
slaughter
h
T
NAM
G
IA
M
Ổ GIA S
h
ouse
ÚC, GIA

Hà Nội - 2010

Lời nói đầu:
QCVN 01 - 25: 2010 BNNPTNT do Cục Thú y biên soạn; Vụ Khoa học, Công
nghệ và Môi trường trình duyệt và được ban hành kèm theo Thông tư số
31/2010/TT-BNNPTNT ngày 24 tháng 5 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI TRONG CƠ SỞ GIẾT MỔ GIA SÚC, GIA CẦM
Technical regulation
Waste management in animal slaughterhouse
1. Quy định chung
1.1. Phạm vi áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực giết
mổ gia súc, gia cầm trên lãnh thổ Việt Nam.
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này quy định các biện pháp quản lý, phân loại, thu gom, vận chuyển,
xử lý chất thải trong các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm.
1.3. Giải thích từ ngữ
Trong quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1. Cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm: Là địa điểm cố định, được các cơ quan có
thẩm quyền cho phép kinh doanh giết mổ gia súc, gia cầm.
1.3.2. Chất thải: Là toàn bộ những vật chất được thải ra từ quá trình sản xuất, sinh
hoạt, bao gồm cả chất thải ở dạng rắn và dạng lỏng.
1.3.3. Chất thải thông thường: Là những chất thải phát sinh trong quá trình sản
xuất, sinh hoạt của cơ sở không chứa các yếu tố nguy hại.
1.3.4. Chất thải có thể tái chế được: Là chất thải có thể chế biến lại để sử dụng với
mục đích khác nhau ngoài mục đích làm thực phẩm cho người.
1.3.5. Chất thải nguy hại: Là chất thải chứa các yếu tố độc hại, dễ lây nhiễm hoặc
các đặc tính nguy hại khác ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đối với sức khỏe con
người và môi trường sinh thái.

