B TÀI CHÍNH
******** CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
********
S: 58/2001/TT-BTC Hà Ni, ngày 11 tháng 7 năm 2001
THÔNG TƯ
CA B TÀI CHÍNH S 58/2001/TT-BTC NGÀY 11 THÁNG 07 NĂM 2001 HƯỚNG DN
SA ĐỔI, B SUNG H THNG MC LC NSNN
Căn c Ngh định s 12/2001/NĐ-CP ngày 27/3/2001 ca Chính ph v vic t chc li mt
s cơ quan chuyên môn thuc U ban nhân dân tnh, thành ph trc thuc trung ương và U
ban nhân dân qun, huyn, th xã, thành ph trc thuc tnh;
B Tài chính hướng dn sa đổi, b sung mt s Chương ca Mc lc ngân sách nhà nước
hin hành như sau:
1. Đối vi Chương B:
- B Chương 002B "Hi đồng nhân dân";
- Đổi tên Chương 005B "Văn phòng U ban nhân dân" thành "Văn phòn HĐND và UBND"; g
- B Chương 085B "U ban quc gia dân s và kế hoch hoá gia đình";
- Đổi tên Chương 086B "U ban bo v và chăm sóc tr em" thành "U ban dân s, gia đình
và tr em".
2. Đối vi Chương C:
Để đảm bo qun lý hch toán và thun tin cho công tác tin hc hoá thng nht trong ngành
tài chính, trên cơ s quyết định thành lp các cơ quan chuyên môn thuc U ban nhân dân
qun, huyn, th xã, thành ph trc thuc tnh ca U ban nhân dân tnh, thành ph trc
thuc Trung ương; B Tài chính u quyn cho Si chính - Vt giá quy định li mã s
Chương C cho các cơ quan chuyên môn trc thuc U ban nhân dân qun, huyn, th xã,
thành ph trc thuc tnh không vượt quá s lượng phòng quy định ti đim 3 Điu 1 Ngh
định s 12/2001/NĐ-CP ngày 27/3/2001 ca Chính ph căn c vào mã s Chương C đã ban
hành theo Quyết định s 280 TC/QĐ/NSNN ngày 15/4/1997 và các Thông tư b sung, sa
đổi có liên quan ca B Tài chính, theo nguyên tc ly mã s Chương C ln nht ca các cơ
quan chuyên môn cũ đã sát nhp để quy định cho cơ quan chuyên môn mi được thành lp.
Ví d: Sát nhp phòng Kế hoch huyn có mã s Chương 013C vi phòng Tài chính huyn
có mã s Chương 018C thành phòng Tài chính - Kế hoch thì ly mã s Chương 018C để
quy định cho phòng Tài chính - Kế hoch.
- Trường hp thành lp cơ quan chuyên môn mi, không trên cơ s sát nhp, các cơ quan
chuyên môn cũ, khi đặt mã s Chương C cho cơ quan chuyên môn mi S Tài chính - Vt
giá gi công văn v B Tài chính để B Tài chính quy định mã s và có hướng dn chung đối
vi đơn v mi thành lp trên toàn quc.
- Nhng cơ quan chuyên môn thuc U ban nhân dân qun, huyn, th xã, thành ph thuc
tnh đã được quy định ti các Lut, Pháp lnh vn gi nguyên t chc, tên gi và mã s
Chương C như quy định hin hành.
3. Chi qun lý nhà nước v y tế trên địa bàn t trung tâm qun, huyn, th xã, thành ph
thuc tnh trước đây đang hch toán Chương 023B, nay chuyn nhim v này v U ban
nhân dân cùng cp hch toán Chương 005C "Văn phòng UBND".
Thông tư này có hiu lc thi hành t 1/1/2001. Các quy định và hướng dn trước đây trái vi
Thông tư này đều bãi b.
Các khon thu, chi ngân sách nhà nước phát sinh t ngày 1/1/2001 đến ngày Thông tư này
có hiu lc thi hành đã hch toán theo Chương B, C quy định ca Mc lc NSNN hin hành
được điu chnh v hch toán các Chương B, C quy định ti Thông tư này và hướng dn
ca S Tài chính - Vt giá các tnh, thành ph trc thuc Trung ương.
Tng cc Thuế, Kho bc nhà nước trung ương, S Tài chính - Vt giá các tnh, thành ph
trc thuc Trung ương và các cơ quan chuyên môn liên quan có trách nhim hướng dn các
đơn v trc thuc thc hin hch toán và quyết toán s thu, chi NSNN theo hướng dn ti
Thông tư này. Trong quá trình thc hin, nếu có gì vướng mc đề ngh các địa phương có
công văn gi v B Tài chính để nghiên cu và hướng dn tiếp.
Phm Văn Trng
(Đã ký)