B TÀI CHÍNH
********
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
********
S: 63/2002/TT-BTC Hà Ni, ngày 24 tháng 7 năm 2002
THÔNG TƯ
CA B TÀI CHÍNH S 63/2002/TT-BTC NGÀY 24 THÁNG 7 NĂM 2002
HƯỚNG DN THC HIN CÁC QUY ĐNN H PHÁP LUT V PHÍ VÀ L PHÍ
Căn c Pháp lnh phí và l phí s 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm
2001;
Căn c Ngh định s 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 ca Chính ph quy
định chi tiết thi hành Pháp lnh phí và l phí;
Căn c Ch th s 13/2002/CT-TTg ngày 11 tháng 6 năm 2002 ca Th tướng Chính
ph v vic trin khai thc hin Pháp lnh phí và l phí và Ngh định s 57/2002/NĐ-
CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 ca Chính ph quy định chi tiết thi hành Pháp lnh phí
và l phí;
B Tài chính hướng dn thc hin, như sau:
I - PHM VI ÁP DNG
1. Thông tư này áp dng đối vi vic thu, np, qun lý và s dng phí, l phí được
quy định ti Danh mc chi tiết phí, l phí ban hành kèm theo Ngh định s
57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 ca Chính ph quy định chi tiết thi hành Pháp lnh
phí và l phí (gi tt là Ngh định s 57/2002/NĐ-CP) do các cơ quan nhà nước, t
chc kinh tế, đơn v vũ trang nhân dân, đơn v s nghip, t chc được nhà nước u
quyn, t chc khác và cá nhân (gi chung là t chc, cá nhân) thc hin.
2. Thông tư này không áp dng đối vi các loi phí được quy định ti Điu 3 ca
Ngh định s 57/2002/NĐ-CP:
a) Các loi phí bo him: phí bo him xã hi, phí bo him y tế và các loi phí bo
him khác như phí bo him tin gi, phí bo him nhân th, phí bo him phi nhân
th, phí tái bo him...;
b) Hi phí ca các t chc chính tr, t chc chính tr - xã hi, t chc xã hi, t chc
xã hi - ngh nghip, câu lc b không quy định ti Danh mc chi tiết phí, l phí ban
hành kèm theo Ngh định s 57/2002/NĐ-CP như: Đảng phí, Công đoàn phí, Đoàn
phí, hi phí ca Hi Liên hip thanh niên Vit Nam, Hi Liên hip ph n Vit Nam,
Hi Cu chiến binh Vit Nam, Hi Nông dân Vit Nam, Hi đồng Liên minh các
Hp tác xã Vit Nam, các câu lc b; niên lim, nguyt lim ca các t chc trong và
ngoài nước, như t chc Liên hp quc, t chc Mã s vt phNm quc tế, t chc
Hàng không dân dng quc tế (ICAO), các t chc quc tế khu vc, tiu khu vc, các
hip hi chuyên ngành...;
c) Nhng khon phí khác không quy định ti Danh mc chi tiết phí, l phí ban hành
kèm theo Ngh định s 57/2002/-CP như: cước phí vn ti, cước phí bưu chính
vin thông, phí thanh toán, chuyn tin ca các t chc tín dng,....
3. Trường hp thc hin điu ước quc tếNhà nước Cng hoà xã hi ch nghĩa
Vit Nam đã ký kết hoc tham gia có quy định v phí, l phí khác vi quy định ca
Pháp lnh phí và l phí, Ngh định s 57/2002/-CP và hướng dn ti Thông tư này
thì áp dng quy định ca điu ước quc tế đó.
II - PHÂN CP THM QUYN QUY ĐNNH V PHÍ, L PHÍ
1. Đối vi phí
a) Vic phân cp thNm quyn quy định mc thu, chế độ thu, np, qun lý và s dng
đối vi phí như sau:
- Chính ph quy định đối vi mt s phí quan trng, có s thu ln, liên quan đến
nhiu chính sách kinh tế - xã hi ca Nhà nước;
- Hi đồng nhân dân tnh, thành ph trc thuc Trung ương (gi chung là cp tnh)
quy định đối vi mt s loi phí gn vi qun lý đất đai, tài nguyên thiên nhiên, thuc
chc năng qun lý hành chính nhà nước ca chính quyn địa phương;
- B Tài chính quy định đối vi các loi phí còn li áp dng thng nht trong c nước.
b) Đối vi mt s loi phí thuc thNm quyn Chính ph quy định mà u quyn cho
B, cơ quan ngang B quy định mc thu thì chế độ thu, np, qun lý và s dng tin
phí thu được được thc hin theo quy định ca Chính ph và hướng dn ca B Tài
chính v loi phí đó.
c) ThNm quyn quy định đối vi tng loi phí c th được ghi trong Danh mc chi tiết
phí, l phí ban hành kèm theo Ngh định s 57/2002/-CP.
d) Các B, cơ quan ngang B được Chính ph u quyn quy định mc thu và Hi
đồng nhân dân cp tnh sau khi ban hành văn bn quy định thu phí áp dng ti địa
phương, phi gi văn bn đã ban hành đến B Tài chính để tng hp, báo cáo Chính
ph theo quy định.
đ) Trường hp cn sa đổi, b sung mc thu; chế độ thu, np, qun lý và s dng, các
t chc, cá nhân phn nh bng văn bn v:
- B Tài chính để B Tài chính trình Chính ph xem xét, gii quyết (đối vi trường
hp thuc thNm quyn ca Chính ph theo quy định ti Điu 9 ca Pháp lnh phí và l
phí) hoc để B Tài chính nghiên cu, điu chnh cho phù hp, kp thi (đối vi
trường hp thuc thNm quyn gii quyết ca B Tài chính);
- U ban nhân dân cp tnh để U ban nhân dân cp tnh trình Hi đồng nhân dân cp
tnh xem xét, quyết định đối vi trường hp thuc thNm quyn quyết định ca Hi
đồng nhân dân cp tnh.
e) Mi trường hp cn b sung danh mc phí, t chc, cá nhân báo cáo bng văn bn
v B Tài chính để B Tài chính trình cơ quan nhà nước có thNm quyn quyết định.
2. Đối vi l phí
a) Vic phân cp thNm quyn quy định mc thu, chế độ thu, np, qun lý và s dng
đối vi l phí như sau:
- Chính ph quy định đối vi mt s l phí quan trng, có s thu ln, có ý nghĩa pháp
lý quc tế;
- B Tài chính quy định đối vi nhng l phí còn li.
ThNm quyn quy định đối vi tng l phí c th được ghi trong Danh mc chi tiết phí,
l phí ban hành kèm theo Ngh định s 57/2002/-CP.
b) Trường hp cn sa đổi, b sung Danh mc l phí; mc thu; chế độ thu, np, qun
lý và s dng thì các t chc, cá nhân phn ánh bng văn bn v B Tài chính để B
Tài chính trình Chính ph xem xét, gii quyết (đối vi trường hp thuc thNm quyn
ca Chính ph theo quy định ti Điu 9 ca Pháp lnh phí và l phí) hoc B Tài
chính nghiên cu, điu chnh cho phù hp, kp thi (đối vi trường hp thuc thNm
quyn gii quyết ca B Tài chính).
3. Các cơ quan nhà nước có thNm quyn quy định v phí, l phí theo quy định ca
Ngh định 57/2002/-CP hướng dn ti đim 1, đim 2 mc này không được u
quyn cho cơ quan cp dưới quy định mc thu, chế độ thu, np, qun lý và s dng
đối vi các loi phí, l phí thuc thNm quyn ca mình. Vic quy định mc thu, chế
độ thu, np, qun lý và s dng đối vi tng phí, l phí c th phi thc hin đúng các
ni dung hướng dn ti mc III, Thông tư này.
III - MC THU, CH ĐỘ THU, NP, QUN LÝ VÀ S DNG PHÍ, L PHÍ
A - Mc thu phí
1. Mc thu phí đối vi các dch v do Nhà nước đầu tư hoc do t chc, cá nhân đầu
tư vn đều phi trên cơ s bo đảm thu hi vn trong thi gian hp lý; phù hp vi
kh năng đóng góp ca người np; thun tin cho c người thu phí và người np phí.
Ngoài ra, mc thu đối vi các dch v do Nhà nước đầu tư còn phi bo đảm thi hành
các chính sách phát trin kinh tế xã hi ca Đảng, Nhà nước trong tng thi k
phù hp vi tình hình thc tế.
2. Các khon chi phí để thc hin các dch v thu phí, phc v cho vic xác định mc
thu phí bao gm:
a) Chi phí xây dng, mua sm, duy tu, bo dưỡng, sa cha thường xuyên và định k
máy móc, thiết b, phương tin làm vic,... hoc thuê ngoài tài sn trc tiếp phc v
công vic thu phí. Chi phí này được phân b theo mc độ hao mòn ca nhng tài sn
trc tiếp phc v công vic thu phí;
b) Chi phí vt tư, nguyên, nhiên, vt liu s dng trong quá trình thc hin công vic
thu phí;
c) Chi tr các khon tin lương hoc tin công, các khon ph cp, các khon đóng
góp theo tin lương, tin công, theo chế độ hin hành cho lao động trc tiếp thu phí, l
phí;
3. Mc thu đối vi nhng loi phí thuc thNm quyn ca Chính ph quy định thì thc
hin theo quy định ca Chính ph đối vi tng loi phí c th.
4. Mc thu đối vi nhng loi phí thuc thNm quyn Hi đồng nhân dân cp tnh quy
định do U ban nhân dân cp tnh trình theo hướng dn ca B Tài chính.
5. Thi gian hp lý để thu hi vn đầu tư thc hin các dch v thu phí căn c vào
đánh giá kh năng thu phí, hiu qu thu phí, vn đầu tư và nhu cu cn thu hi vn
đầu tư để thc hin dch v thu phí, được xác định (d kiến) trong đề án thu phí.
6. Căn c vào quy định ti đim 1, đim 2 và đim 5 mc này, t chc, cá nhân được
thu phí có trách nhim xây dng mc thu kèm theo đề án thu phí (gm: phương thc
đầu tư, thi gian đầu tư hoàn thành, thi gian đưa d án đầu tư vào s dng, thi gian
d kiến bt đầu thu phí, d kiến mc thu và căn c xây dng mc thu, đánh giá kh
năng đóng góp ca đối tượng np phí, hiu qu thu phí và kh năng thu hi vn) để
trình cơ quan có thNm quyn quy định v phí (Chính ph, B Tài chính hoc Hi đồng
nhân dân cp tnh) xem xét, quyết định.
Mc thu phí trước khi trình cơ quan có thNm quyn ban hành hoc sa đổi, b sung
cn có ý kiến ca cơ quan tài chính cùng cp, tr trường hp cơ quan xây dng mc
thu là cơ quan tài chính.
Ý kiến bng văn bn ca cơ quan tài chính phi được gi kèm trong h sơ và là mt
căn c pháp lý để cơ quan có thNm quyn quy định v phí xem xét, quyết định.
Vic quy định mc thu phí phi căn c vào ch trương chính sách ca Nhà nước; tình
hình kinh tế - chính tr - xã hi và đặc đim ca các vùng trong tng thi k; tính cht,
đặc đim ca tng dch v thu phí, có tham kho mc thu loi phí tương ng các
nước trong khu vc và thế gii (nếu có).
7. Mc phí không thuc ngân sách nhà nước phi chu thuế theo quy định ti khon 2,
Điu 17 ca Ngh định s 57/2002/-CP bao gm c thuế giá tr gia tăng theo thuế
sut thuế giá tr gia tăng áp dng cho ngành dch v tương ng quy định ti Lut thuế
giá tr gia tăng và các văn bn hướng dn hin hành.
B - Mc thu l phí
1. Mc thu l phí được n định trước bng mt s tin nht định đối vi tng công
vic qun lý nhà nước được thu l phí, không nhm mc đích bù đắp chi phí để thc
hin công vic thu l phí, phù hp vi thông l quc tế.
2. Căn c vào quy định ti đim 1 nêu trên, t chc được thu l phí có trách nhim
xây dng mc thu kèm theo văn bn đề ngh thu l phí gi B Tài chính để B Tài
3. Mc thu l phí trước b thc hin theo quy định hin hành ca Chính ph v l phí
trước b (Ngh định s 176/1999/-CP ngày 21/12/1999 ca Chính ph v l phí
trước b) và các văn bn hướng dn thi hành.
C - Qun lý, s dng tin thu phí, l phí thuc ngân sách nhà nước
1. Tin thu l phí, phí thu được t các dch v do Nhà nước đầu tư hoc t các dch v
thuc đặc quyn ca Nhà nước (gi tt là phí, l phí thuc ngân sách nhà nước) được
qun lý, s dng như sau:
a) Tin phí, l phí do cơ quan thuế trc tiếp t chc thu và trường hp t chc khác
thu phí, l phí đã được ngân sách nhà nước bo đảm kinh phí cho hot động thu phí, l
phí theo d toán hàng năm thì t chc thu phi np toàn b s tin phí, l phí thu
được vào ngân sách nhà nước;
b) Trường hp t chc thu chưa được ngân sách nhà nước bo đảm kinh phí cho hot
động thu phí, l phí hoc t chc thu được u quyn thu phí, l phí thì t chc thu
được để li mt phn trong s tin phí, l phí thu được để trang tri chi phí cho vic
thu phí, l phí; phn tin phí, l phí còn li phi np vào ngân sách nhà nước.
2. Tin thu phí, l phí np vào Kho bc nhà nước theo quy định sau:
a) Đối vi phí, l phí do cơ quan thuế thu thì đối tượng np phí, l phí trc tiếp np
tin vào ngân sách nhà nước qua Kho bc nhà nước địa phương nơi thu theo hướng
dn ca cơ quan thuế. Trường hp Kho bc nhà nước chưa t chc thu tin phí, l phí
trc tiếp t đối tượng np thì cơ quan thuế thu tin phí, l phí thay và cui ngày phi
làm th tc np hết s tin phí, l phí đã thu trong ngày vào ngân sách nhà nước;
b) Đối vi phí, l phí do các cơ quan nhà nước, t chc khác (ngoài cơ quan thuế) thu
thì cơ quan nhà nước, t chc thu phí, l phí được m tài khon "tm gi tin phí, l
phí" ti Kho bc nhà nước nơi thu để theo dõi, qun lý tin phí, l phí. Căn c vào
tình hình thu phí, l phí (s tin phí, l phí thu được nhiu hay ít, nơi thu phí, l phí xa
hay gn Kho bc nhà nước,...) mà định k hàng ngày hoc hàng tun, các cơ quan nhà
nước, t chc thu phí, l phí phi gi s tin phí, l phí đã thu được trong k vào tài
khon tm gi tin phí, l phí và phi t chc hch toán riêng khon thu này theo chế
độ kế toán đơn v hành chính s nghip (đối vi đơn v s nghip có thu) hoc chế độ
kế toán doanh nghip (đối vi doanh nghip);
c) Đối vi phí, l phí do cơ quan nhà nước hoc t chc được u quyn thu nước
ngoài phi np vào qu tm gi ngân sách nhà nước theo hướng dn ca B Tài chính
v qun lý qu tm gi ngân sách nhà nước ti các cơ quan đại din Vit Nam nước
ngoài (Thông tư 29/2000/TT-BTC ngày 24/4/2000 ca B Tài chính).
3. Phn phí, l phí để li cho t chc thu để trang tri chi phí cho vic thu phí, l phí
được tính theo t l phn trăm (%) trên tng s tin phí, l phí thu được hàng năm. T
l phn trăm (%) này được xác định như sau: