
Thủ tục nhập khẩu mặt hàng thực phẩm
chức năng, dinh dưỡng, mỹ phẩm
Thủ tục xuất khẩu hàng đông lạnh

Về điều kiện để được nhập khẩu:
- Đối với mặt hàng “mỹ phẩm”:
Theo quy định khoản 1 Điều 32 Quy chế quản lý mỹ phẩm Ban hành kèm
theo Quyết định số 48/2007QĐ-BYT ngày 31/12/2007 của Bộ y tế thì các mỹ
phẩm đã được công bố sản phẩm tại Bộ y tế (Cục Quản lý dược Việt Nam), các
loại mỹ phẩm đã được cấp số đăng ký lưu hành tại Việt Nam được phép nhập khẩu
vào Việt Nam theo nhu cầu, không bị hạn chế về số lượng, giá trị, không phải xin
giấy phép nhập khẩu hoặc xác nhận đơn hàng nhập khẩu; khi làm thủ tục nhập
khẩu, doanh nghiệp xuất trình với cơ quan Hải quan Phiếu tiếp nhận công bố sản
phẩm mỹ phẩm đã được Cục Quản lý dược Việt Nam cấp số công bố; việc nhẩp
khẩu mỹ phẩm đã có số đăng ký lưu hành tại Việt Nam thực hiện theo lộ trình
được quy định tại Điều 43 của Quy chế này.
- Đối với mặt hàng thực phẩm (bao gồm cả thực phẩm chức năng và vi chất
dinh dưỡng): việc nhập khẩu các mặt hàng này thực hiện theo quy định tại Pháp
lệnh vệ sinh an toàn thực nhập khẩu và Nghị định số 163/2004/NĐ-CP ngày
07/9/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh vệ
sinh an toàn thực phẩm. Cụ thể như sau:
+ Theo Điều 6 Nghị định 163/2004/NĐ-CP ngày 07/9/2004 thì thực phẩm
nhập khẩu vào Việt Nam phải bảo đảm các điều kiện sau:
1. Đã được cấp giấy chứng nhận công bố tiêu chuẩn sản phẩm theo quy định

tại Điều 19 của Nghị định này.
2. Có giấy xác nhận đã kiểm tra đạt yêu cầu vệ sinh an toàn thực phẩm của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam. Đối với nguyên liệu thực phẩm và
phụ gia thực phẩm, thời hạn sử dụng ít nhất phải còn trên hai phần ba thời gian sử
dụng ghi trên nhãn kể từ thời điểm lô hàng được nhập khẩu vào Việt Nam.
3. Thực phẩm có nguồn gốc động vật và thực vật chưa qua chế biến phải được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch
theo quy định của pháp luật hoặc các quy định của Điều ước quốc tế mà Cộng hoà
xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập có quy định khác.
+ Theo quy định tại Điều 9 Nghị định 163/2004/NĐ-CP ngày 07/9/2004 thì tổ
chức, hộ gia đình, cá nhân nhập khẩu thực phẩm chịu trách nhiệm trước pháp luật
Việt Nam về bảo đảm vệ sinh an toàn đối với thực phẩm nhập khẩu và phải thực
hiện các yêu cầu dưới đây:
1. Trước khi hàng về đến cửa khẩu, chủ hàng phải đăng ký kiểm tra vệ sinh an
toàn thực phẩm tại cơ quan kiểm tra về vệ sinh an toàn thực phẩm (sau đây gọi là
cơ quan kiểm tra);
2. Trong thời gian quy định kể từ khi hàng thực phẩm được thông quan, chủ
hàng phải xuất trình nguyên trạng hàng thực phẩm cùng bộ hồ sơ hải quan đã làm
thủ tục hải quan và hồ sơ, tài liệu khác theo quy định để cơ quan kiểm tra thực hiện

việc kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm tại đúng địa điểm mà chủ hàng đã đăng ký
với cơ quan kiểm tra;
3. Hàng thực phẩm nhập khẩu chỉ được thông quan khi có giấy đăng ký kiểm
tra vệ sinh an toàn thực phẩm và chỉ được lưu thông khi được cấp thông báo đạt
yêu cầu vệ sinh an toàn thực phẩm nhập khẩu.
* Về thủ tục và hồ sơ nhập khẩu đối với các mặt hàng nêu trên: đề nghị Ông
tham khảo Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 quy định chi tiết một
số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan; Điều 11
Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20/04/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn về
thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và
quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Thủ tục xuất khẩu hàng đông lạnh
Về giấy phép khi xuất khẩu thủy sản: Căn cứ Điều 31 và Phụ lục 1, 2 ban hành
kèm theo Thông tư số 88/2011/TT-BNNPTNT ngày 28/12/2011 của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Nghị định số 12/2006/NĐ-CP
ngày 23/01/2006 của Chính phủ về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các
hoạt động đại lý, mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài trong
lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản thì:
+ Thương nhân được xuất khẩu các loài thủy sản không có tên trong Danh mục các
loài thủy sản cấm xuất khẩu tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số
88/2011/TT-BNNPTNT dẫn trên, không phải xin phép.
+ Các loài thủ sản có tên trong Danh mục các loài thủ sản xuất khẩu có điều kiện
tại Phục lục 01 ban hành kèm theo Thông tư số 88/2011/TT-BNNPTNT dẫn trên
chỉ được xuất khẩu khi đáp ứng đủ các điều kiện nêu tại Phụ lục này, không phải
xin phép.
- Về hồ sơ hải quan xuất khẩu lô hàng: Đề nghị căn cứ theo quy định tại Khoản 1
Điều 11 Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 của Bộ Tài chính hướng
dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập
khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu (thủ tục hải quan
truyền thống) hoặc Điều 8 Thông tư số 196/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của
Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu,

