intTypePromotion=1

Thức ăn bổ sung cho vật nuôi : Thức ăn bổ sung mang tính chất chăn nuôi (phụ gia chăn nuôi) part 5

Chia sẻ: Ahfjh Kasjfhka | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
118
lượt xem
17
download

Thức ăn bổ sung cho vật nuôi : Thức ăn bổ sung mang tính chất chăn nuôi (phụ gia chăn nuôi) part 5

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Enzymes Một số chú ý khi sử dụng enzymes - Hoạt tính của enzyme - Tính ổn định, chịu nhiệt: khi ép viên mất 20-30 phút ở GĐ nóng 60-900 C, do đó sau GĐ này mới phun enzyme bổ sung vào - Bản thân enzyme là pr. = chú ý dị ứng - Tính tương thích giữa enzyme ngoại sinh và enzyme nội sinh để tránh “phản hồi âm”; giữa enzyme ngoại sinh và các thành phần của khẩu phần

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Thức ăn bổ sung cho vật nuôi : Thức ăn bổ sung mang tính chất chăn nuôi (phụ gia chăn nuôi) part 5

  1. Enzymes Enzymes Một số chú ý khi sử dụng enzymes  - Hoạt tính của enzyme - Tính ổn định, chịu nhiệt: khi ép viên mất 20-30 phút ở GĐ nóng 60-900 C, do đó sau GĐ này mới phun enzyme bổ sung vào - Bản thân enzyme là pr. => chú ý dị ứng - Tính tương thích giữa enzyme ngoại sinh và enzyme nội sinh để tránh “phản hồi âm”; giữa enzyme ngoại sinh và các thành phần của khẩu phần
  2. Enzymes Giới thiệu một số chế phẩm enzyme  - RONOZYME P: Có hoạt tính phytase cao, chiết từ nấm Peniophora lycii, thị trường có 2 dạng: 2500 FTU và 5000 FTU/g (đơn vị enzyme phytase, 1 FTU là lượng enzyme đủ để giải phóng 1 micromol phôtphat vô cơ trong thời gian 1 phút trong đk quy định). Hoạt tính phytase còn 80% và 60% khi ép viên TĂ tương ứng ở 85 và 950C. Khuyến cáo: Lợn, gà thịt: 750 FTU/kg TĂ; Gà mái đẻ: 450 FTU/kg TĂ
  3. Enzymes NATUPHOS: Có 2 dạng: 5000 FTU/g chế - phẩm (trộn TĂ HH) và 10000 FTU/g chế phẩm (trộn premix). - Khuyến cáo: Lợn và gia cầm các loại: 500 FTU/kg TĂ. Cứ 500 FTU tương đương 1 g MCP/hay 1,15 g DCP (đối với lợn và gà thịt), còn đối với gà mái đẻ chỉ 300 FTU.
  4. Enzymes ALLZYME SSP: Là Multienzyme (đa - enzyme): Phytase, amylase, beta- glucanase, cellulase, pectinase, xylanase và protease. Chiết từ nấm Aspergillus niger trên môi trường cám mì, bền với nhiệt (900C). - FINASE, NUTRIZIM, NATURGRAIN BLEND
  5. Probiotic, Probiotic, prebiotic và synbiotic Probiotic  Khái niệm: Hỗn hợp hoặc VK hoặc nấm men sống. Nòng độ 106 CFU(Cell Fertilization Unit - đơn vị khuẩn lạc/g chế phẩm), thương mại bán ở dạng khô, khi đưa vào đường tiêu hoá phải sống được - Sau khi sinh trong đường ruột lợn con không có VK, chỉ vài giờ sau đã có E. coli (không tốt). Phải vàì ngày sau mới có Lactobacilus (tốt) và một số loài VK khác. - Ý tưởng NC: ban đầu không có VK nên đưa ngay Lactobacilus để VK này PT => hạn chế các loài có hại PT
  6. Probiotic, Probiotic, prebiotic và synbiotic - Gia cầm vừa mới nở phun dung dịch Lactobacilus, gia cầm mổ nhau đưa Lactobacilus vào ngay đường ruột - Sản xuất: lấy VK trong đường tiêu hoá gia súc khoẻ mạnh, nhận dạng, phân lập, nuôi cấy, nhân lên - Tác động của probiotic theo 3 cơ chế: (1) Cạnh tranh loại trừ, (2) Đối kháng vi khuẩn và (3) Điều chỉnh miễn dịch + Sản sinh các chất ức chế: sản sinh 1 số hoá chất có tác dụng diệt/hoặc ức chế khuẩn như bactericins, siderophores, proteaza, hydrogen peroxit, axit hữu cơ
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2