Thc hành vi h điu hành o – Phn 1
Trong lot bài này chúng tôi s gii thiu cho các bn
mt s vn đề thc hành vi h điu hành o bng cách
s dng Citrix Provisioning Server version 5.
Gii thiu
Trong mt s này bài trước đây chúng tôi đã gii thiu
cho các bn nhng vn đề cơ bn v h điu hành o,
chng hn như các k thut, nhng ưu đim, nhược đim
n chc hn bn vn mun thy được cách thc hành
th như thế nào. Chính vì vy trong lot bài này, chúng tôi s gii thiu cho các bn v
cách thao tác vi h điu hành o bng Citrix Provisioning Server version 5.
và các kch bn có th. Tuy nhiê c
Chun b: Cài đặt máy ch và cài đặt ban đầu
Citrix Provisioning Server tn ti như mt thành phn máy ch và thành phn trên máy
Cài đặt có mt s yêu cu. Cu hình cn phi đưc lưu trong cơ s d liu Microsoft
u
Lưu ý
khách và có th to mt đĩa o (vDisk). Đó cũng là cách để các máy khách có th s
dng k thut streaming h điu hành. Cài đặt ca thành phn khách s được miêu t
phn sau ca lot bài này; trong phn mt này chúng tôi s tp trung trước vào cài đặt
thành phn máy ch.
SQL. Có th là Microsoft SQL server hoc SQL Express. Trong môi trường sn xut,
mt SQL server chuyên dng là rt cn thiết vì đôi khi bn có th mun cài đặt nhiu
máy ch Citrix Provisioning Server để d phòng và cũng mun truy cp vào cơ s d li
thm chí mt máy ch nào đó gp s c.
: Cn phi có đủ không gian cn thiết cho vic lưu các đĩa o.
Khi s dng thêm Provisioning Server, không gian đĩa s cn phi tăng trên file share,
c
Thành phn máy ch cũng yêu cu .Net Framework 3.0, đây là thành phn s t động
t
SAN hoc NAS. Vi mt máy ch đơn, điu đó có th được đặt trên không gian lưu tr
ni b. Citrix License Server cũng được yêu cu (tương t như s dng XenApp hoc cá
sn phm Citrix khác).
được cài đặt trong quá trình cài đặt nếu trước đó chưa được cài. Cài đặt ca thành phn
máy ch được bt đầu bng cách s dng PVSRV_Server.exe. Quá trình cài đặt din ra
khá đơn gin. Đầu tiên, tha thun đăng ký cn phi được chp thun, sau đó là ch định
mt s thông tin khách hàng và location ca ng dng được cài đặt. Thành phn quan
trng nht ca cài đặt là câu hi v các thành phn mà bn mun cài. Ging như hu hế
các sn phm, nó cung cp các cách thc cài đặt, chng hn như cài đặt tt c các thành
phn hoc ch cài đặt mt s thành phn bn chn. Thành phn nào bn chn s ph
thuc vào role nào có sn trong cơ s h tng ca bn và bn mun s dng cho sn
phm này. Nh rng ch mt PXE role có sn trên IP subnet.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Hình 1: Thiết lp các thành phn để cài đặt
Sau câu hi này, cài đặt s thc s bt đầu. Khi cài đặt hoàn tt, cu hình ban đầu s t
động khi chy. Trong sut cu hình ban đầu này, bn có th ch định các dch v h tr
nào s s dng, chng hn như DHCP và các dch v PXE, nơi chúng được định v và to
mt farm mi (mt môi trường Provisioning Server mi) hoc gia nhp vào mt farm
đang tn ti (b sung thêm mt Provisioning Server vào cơ s h tng hin hành). Thêm
vào đó còn có location ca đĩa o, card giao din mng cho giao thc truyn ti (gm
có các cng), vic vô hiu hóa hay kích hot dch v TFTP và cu hình bootstrap là mt
phn ca cu hình ban đầu này. Cu hình này cũng có th được bt đầu sau để thay đổi
các thiết lp. Không được quên b sung các tùy chn DHCP cho PXE booting vào DHCP
role ca bn khi s dng PXE role.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Hình 2: Cu hình ban đầu
Hình 3: Cu hình ban đầu
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Thành phn máy ch đã t động cài đặt Provisioning Server console, nhưng cũng có mt
cài đặt riêng để cài đặt giao din điu khin trên workstation hay server ca qun tr viên.
Cu hình cơ bn ca môi trường Provisioning Server
Sau khi cài đặt, trước tiên giao din cn phi được khi chy và được kết ni vi farm
bng cách ch định tên ca Provision Server console và cng truyn thông. Sau khi kết
ni được thiết lp, mt vài thiết lp có th được cu hình ging như các nâng cp t động
ca đĩa o, tính sn có cao, s y nhim điu khin, vic điu chnh lung và,… Các
ch đề này khá thú v, nhưng trong bài này chúng tôi ch đề cp đến cu hình cơ bn nht,
đây là cu hình cn thiết cho vic khi chy h thng. Th đầu tiên cn được to là mt
Site. Site đây là mt tp các máy ch, thiết b và phn lưu tr kết ni. Cách to site rt
đơn gin, ch cn kích phi vào thành phn site trong panel bên phi. Trong hp thoi kế
tiếp, bn cn phi nhp vào tên cho site và các mô t b sung, bo mt qun tr và có th
cu hình “auto add”. Sau khi site được cu hình, ti thiu mt Device Collection cn phi
được to ra. Trong hp thoi này cũng cn tên, mô t, thiết b mc tiêu mu (cu hình ca
máy khách này s được s dng để cu hình các máy khách mi) có th được thiết lp.
Khi cu hình site kết thúc, phn lưu tr cn phi được to ra. Trong phn lưu tr này,
vDisk s được to, vDisk này s được s dng để lưu gi h điu hành.
Hình 4: To mt lưu tr cho vDisk
Phn lưu tr cũng cn có tên, cn phi được kết ni vào site s hu nó. Logic, mt đường
dn cn phi được ch định v các đĩa o nào s được lưu. Thêm vào đó location lưu tr
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
hành động ghi cũng phi được ch định (location nơi ni dung trên máy khách s được
lưu). Cui cùng, máy ch cn phi được ch định để s s dng phn lưu tr ni dung.
To mt h điu hành o
Lúc này, cu hình cơ bn nht đã được thc hin xong; bước tiếp theo s là to mt đĩa
o dùng để cu hình h điu hành (các ng dng đã được cài đặt trên h điu hành). Điu
này có th được thc hin bng cách kích chut phi vào phn lưu tr và chn “create
vDisk”. Mt hp thoi s xut hin và bn cn ch định mt s các thông tin: site s gm
vDisk, máy ch đã s dng để to vDisk, tên ca vDisk, mô t, kích thước ca vDisk và
định dng VHD.
Hình 5: To mt vDisk
Trong phiên bn 5 này, định dng VHD được gii thiu, đây là định dng cung cp thêm
các tùy chn cho vic to mt định dng VHD động. Vi định dng động, không có kích
thước ch định cho đĩa được dành riêng mà ch có mt file nh được to. Khi vDisk được
s dng để lưu tr các file, kích thước s t động được điu chnh theo. Mt thanh bar
tiến trình s được hin th trong sut quá trình to và khi vDisk được to mt file có th
tìm thy trên đường dn ca lưu tr đã ch định. Như nhng gì bn có th thy trong hình
bên dưới, file ch khong 2 MB.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com