intTypePromotion=1
ADSENSE

Thực nghiệm khả năng xử lý nước thải sinh hoạt bằng cây chuối nước và cây sậy trong mô hình bãi lọc ngầm tại trường Đại học Tây Nguyên

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

26
lượt xem
1
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nội dung của bài viết này là sử dụng thực vật xử lý nước thải sinh hoạt là giải pháp được ứng dụng rộng rãi hiện nay bởi hiệu suất xử lý tốt các thông số ô nhiễm, thân thiện với môi trường, ít tiêu tốn tài nguyên nhiên liệu và tái sử dụng được chất thải. Đề tài được thực hiện nhằm bước đầu xác định tính hiệu quả và tiềm năng sử dụng thực vật để xử lý ô nhiễm hữu cơ trong nước thải sinh hoạt Trường Đại học Tây Nguyên (ĐHTN) thành sinh khối có lợi.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Thực nghiệm khả năng xử lý nước thải sinh hoạt bằng cây chuối nước và cây sậy trong mô hình bãi lọc ngầm tại trường Đại học Tây Nguyên

  1. ISSN 1859-1531 - TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG, SỐ 11(96).2015, QUYỂN 2 141 THỰC NGHIỆM KHẢ NĂNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT BẰNG CÂY CHUỐI NƯỚC VÀ CÂY SẬY TRONG MÔ HÌNH BÃI LỌC NGẦM TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN EXPERIMENT OF DOMESTIC WASTEWATER TREATMENT ABILITY OF CANNA ROMA AND PHRAGITES COMUNIC(L.)TRIN BY SUBSURFACE FLOW CONSTRUCTED WETLAND IN TAY NGUYEN UNIVERSITY Nguyễn Hoàng Phương1, Phạm Thị Thúy Liễu2, Nguyễn Văn Quý3, Hwik Bkrông, Nguyễn Thành Tạo4 1 Trường Đại học Tây Nguyên; phuongmt4@gmail.com 2 Trung tâm Quan trắc Môi trường tỉnh Đăk Nông. 3 Công ty Lâm nghiệp Krông Bông, tỉnh Đăk Lăk. 4 Trung tâm Quy hoạch Nông nghiệp Nông thôn tỉnh Bình Định Tóm tắt - Sử dụng thực vật xử lý nước thải sinh hoạt là giải pháp Abstract - Nowadays, phytoremediation is a good measure for được ứng dụng rộng rãi hiện nay bởi hiệu suất xử lý tốt các thông số waste water treatment because it processes pollution parameters ô nhiễm, thân thiện với môi trường, ít tiêu tốn tài nguyên nhiên liệu và well and reuses waste. In addition, it is environmentally friendly tái sử dụng được chất thải. Đề tài được thực hiện nhằm bước đầu and less resource consuming. This study determines the xác định tính hiệu quả và tiềm năng sử dụng thực vật để xử lý ô effectiveness and application potential of using phytoremediation nhiễm hữu cơ trong nước thải sinh hoạt Trường Đại học Tây Nguyên for domestic waste water treatment in Tay Nguyen University. (ĐHTN) thành sinh khối có lợi. Kết quả nghiên cứu cho thấy sử dụng The results of study shows that Phragmites communis(L.) Trin 2 loài Sậy Phragmites communis (L.) Trin và chuối nước Canna and Canna Roma give high performance in subsurface flow Roma trong hệ thống bãi lọc nhân tạo để xử lý nước thải sinh hoạt constructed wetland system. Particularly, the plants adapt well to đạt kết quả cao. Thực vật thích nghi khá tốt trong điều kiện khí hậu tropical climate and grow fast with the height of Phragmites nhiệt đới, sinh trưởng và phát triển tốt tạo sinh khối nhanh: trung bình communis(L.) Trin and Canna Roma of 5.2 cm/week and 11.4 đạt 5,2 cm/tuần (cây Chuối nước) và 11,4 cm/tuần (cây Sậy). Hiệu cm/week respectively. The effective treatment of this model is suất xử lý 5/6 thông số ô nhiễm NH4+, PO43-, COD, BOD5, TSS đều over 73% for NH4+, PO43-, COD, BOD5, TSS but it still reaches đạt trên 73%, hiệu quả xử lý NO3- từ 47,8% – 56,1%. 47.8% - 56.1% for NO3-. Từ khóa - xử lý nước thải; bãi lọc ngầm; cây Sậy; cây Chuối Key words - Waste water treatment; Subsurface flow constructed nước; Trường Đại học Tây Nguyên wetland; Phragmites communis (L.) Trin; Canna Roma; Tay Nguyen University. 1. Đặt vấn đề 2. Giải quyết vấn đề Hiện nay Trường Đại học Tây nguyên đào tạo đa 2.1. Vật liệu nghiên cứu ngành nghề với nhiều hoạt động tiêu thụ tài nguyên, năng Tham khảo, kế thừa mô hình bãi lọc ngầm trồng cây lượng. Theo đó là các hoạt động xả thải nước với số dòng chảy thẳng đứng SFS-V (Cooper, 1996) và các mô lượng khá lớn và thành phần phức tạp bao gồm cả nước hình nghiên cứu constructed wetlands của Thammarat thải sinh hoạt, từ các giảng đường và các khu chức năng Koottatep, Chongrak Polprasert và Kim Oanh (2001) [4], khác... Tuy nhiên, hệ thống xử lý nước thải chỉ dừng lại ở [6]. Tiến hành thiết kế mô hình thí nghiệm phù hợp với mức độ sử dụng bể tự hoại 2 hoặc 3 ngăn, không đáp ứng đặc điểm khí hậu nhiệt đới, và khả năng tận dụng vật liệu yêu cầu chất lượng nước thải ra môi trường theo quy định. rẻ tiền sẵn có tại khu vực Trường Đại học Tây Nguyên. Nhằm mục đích khắc phục tình trạng xả nước thải, vi phạm luật bảo vệ môi trường của nhà trường, nghiên cứu này tiến hành thử nghiệm phương pháp xử lý nước thải phù hợp. Từ nghiên cứu tổng quan cho thấy sử dụng bãi lọc ngầm trồng cây SFS-V (Subsurface flow systems- vertical) hiện đang được rất nhiều quốc gia trên thế giới áp dụng xử lý nước thải thứ cấp sau bể tự hoại như một giải pháp công nghệ xử lý nước thải trong điều kiện tự nhiên. Đây là giải pháp có hiệu quả khá cao, thân thiện với môi trường, chi phí thấp và ổn định [1], [2], [4], [5], [6] đồng thời góp phần làm tăng giá trị sinh học, cải tạo cảnh quan môi trường. Các bài học từ các nghiên cứu tổng quan là nền tảng để nghiên cứu tiến hành chọn cây Sậy và cây Chuối nước trong bãi lọc ngầm theo chiều thẳng đứng để xử lý nước thải của Trường Đại học Tây Nguyên đạt QCVN 14:2008/BTNMT. Hình 1. Kích thước và các lớp vật liệu trong bể thí nghiệm
  2. 142 Nguyễn Hoàng Phương, Phạm Thị Thúy Liễu, Nguyễn Văn Quý, Hwik Bkrông, Nguyễn Thành Tạo Mô hình được vận hànhtrong 06 tháng, xử lý nước thải thí nghiệm bộ môn Khoa học Đất và Phòng thí nghiệm theo từng mẻ, mỗi mẻ kéo dài 7 ngày. Nước thải được bơm Viện Công nghệ Sinh học và Môi Trường, Trường từ bể tự hoại, cấp vào bể thí nghiệm bằng hệ thống ống ĐHTN. Các thông số và phương pháp phân tích: pH, PVC có đục lỗ nhỏ nhằm kéo dài thời gian cấp nước và hạn BOD5, COD,TSS,NH4+, NO3-, PO43-. chế xói cát. Lượng nước cung cấp cho mỗi bể/mẻ là 300 lít 2.3.3. Phương pháp phân tích SWOT và được phân tích kiểm tra các thông số ô nhiễm (thông số Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đầu vào). Nước được lưu trong bể 5 ngày và được xả ra vào về khả năng sử dụng cây Sậy và cây Chuối nước xử lý ngày thứ 6 để thu mẫu phân tích kiểm tra các thông số ô nước thải sinh hoạt tại Trường ĐHTN. nhiễm (đầu ra). Xác định hiệu suất xử lý của từng bể. 2.3.4. Phương pháp xử lý số liệu Tiêu chí thiết kế mô hình thí nghiệm: Từ các giá trị tuyệt đối của các thông số trong nước thải + Lựa chọn cây Sậy và cây Chuối nước: Phù hợp thích đầu vào và đầu ra của mô hình, đề tài tính toán hiệu suất xử nghi cao với điều kiện môi trường sống khu vực Trường lý của các bể trong từng mẻ. Từ đó xác định hiệu suất xử lý ĐHTN; khả năng phát triển tốt; ít bị ảnh hưởng bởi sự thay trung bình các thông số được quan sát trong mô hình. Đề đổi nồng độ chất trong nước thải, vòng đời dài, đẹp. tài xử lý số liệu bằng phần mềm Microsoft Excel 2010. + Đối với mô hình xử lý: Đảm bảo c hiệu quả xử lý hữu cơ trong nước thải, dễ vận hành, dễ áp dụng, phù hợp 3. Kết quả nghiên cứu và bàn luận với điều kiện thời tiết tại trường ĐHTN. 3.1. Các thông số phân tích nước thải trường ĐHTN Nước thải của trường ĐHTN chủ yếu là nước thải sinh hoạt từ các khu ký túc xá và một phần từ các khu giảng đường, bao gồm cả nước thải từ các khu vực chức năng khác. Các nguồn thải này đổ xuống đầu mương nước, hồ Tự Do và chứa trong các bể tự hoại. Bảng 1. Giá trị các thông số nước thải sinh hoạt Thông số Trung Trung Trung bình QCVN 14: (mg/l ngoại bình đợt 1 bình đợt 2 chung 2008/BTNMT trừ pH) Cột A pH 7,07 6,86 6,97 5-9 NH4+ 7,81 7,05 7,05 5 TSS 37 35 36 50 NO3- 0,73 1,96 1,35 30 PO4 3- 3,80 3,06 3,43 6 BOD5 75 66 71 30 Hình 2. Sơ đồ vận hành mô hình xử lý Ghi chú:- Phân tích 2 đợt, mỗi đợt lấy 3 mẫu nước thải sinh hoạt. 2.2. Nội dung nghiên cứu - Thu mẫu tại các bể tự hoại và hồ Tự Do của trường. Điều tra và lấy mẫu phân tích một số thông số nước Kết quả xét nghiệm mẫu cho thấy nước thải sinh hoạt thải của trường ĐHTN. của nhà trường có giá trị trung bình các thông số ô nhiễm chưa cao, ngoại trừ thông số NH4+và BOD5 vượt quá cột Thiết kế, xây dựng, thử nghiệm xử lý nước thải sinh A QCVN 14:2008/BTNMT. Giá trị các thông số thấp do hoạt bằng cây Sậy và Chuối nước trong mô hình bãi lọc thời điểm lấy mẫu vào mùa mưa, các yếu tố ô nhiễm đã bị ngầm theo chiều thẳng đứng. pha loãng một phần. Ngoài giá trị các thông số nước thải Tiến hành chạy mô hình và quan trắc. Xác định hiệu trong Bảng 1, các giá trị thông số trong nước thải đầu vào suất xử lý của mô hình. của mô hình xử lý cũng phản ánh mức độ ô nhiễm nước Thảo luận, đánh giá khả năng áp dụng xử lý nước thải thải tại Trường ĐHTN. sinh hoạt cho trường. 3.2. Xác định khả năng xử lý ô nhiễm hữu cơ trong 2.3. Phương pháp nghiên cứu nước thải sinh hoạt trường ĐHTN 3.2.1. Sinh trưởng và sinh sản của cây Sậy và cây Chuối 2.3.1. Phương pháp kế thừa tài liệu thứ cấp nước trong mô hình Kế thừa các tài liệu, nghiên cứu thiết kế, vận hành mô Cả hai loài đều sinh trưởng phát triển nhanh, sinh sản hình xử lý nước thải bằng thực vật kết hợp công trình. Các nhiều, thích nghi khá tốt với điều kiện khí hậu và nồng độ tài liệu này được thu thập bằng công cụ Google Scholar và nước thải sinh hoạt của Trường ĐHTN. từ một số nguồn thông tin học thuật trên Intenet. Tham khảo và tổng hợp các tài liệu liên quan đến môi trường Cây Chuối nước có tỉ lệ sống sót rất cao, tỉ lệ sống ở nước và từ các phòng, ban quản lý của Trường ĐHTN. cả 2 bể B1 và B2 đều đạt 100%. Sinh trưởng khá tốt, trung bình phát triển chiều cao đạt 5,2 cm/tuần (Bể 1), 4,3 2.3.2. Phương pháp phân tích các thông số ô nhiễm cm/tuần (Bể 3) Khoảng 2 tháng sau khi trồng cây chuối trong nước thải đã cho hoa rất đẹp. Cây Sậy có tỉ lệ mọc mầm ít hơn với Lấy mẫu theo nguyên tắc lấy mẫu, bảo quản mẫu nước 22/30 cây ở Bể 2 và 13/15 cây ở Bể 3. Cây Sậy cũng sinh thải TCVN 4556-88. Mẫu được đưa phân tích tại phòng trưởng khá tốt ở giai đoạn đầu khi chưa cho nước thải vào
  3. ISSN 1859-1531 - TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG, SỐ 11(96).2015, QUYỂN 2 143 mô hình, phát triển chiều cao đạt 11,4 cm/tuần (Bể 2), 9,3 cm/tuần (Bể 3). Khảo sát thực tế cho thấy cây Chuối nước chống chịu với sâu bệnh kém hơn cây Sậy trong thời gian vận hành mô hình xử lý. Hình 3. Cây S1EADy và chuối nước sau 2 tuần và 4 tháng % HIỆU SUẤT XỬ LÝ COD CỦA CÁC BỂ 73.8 77.9 76.1 3.2.2. Kết quả hiệu suất xử lý ô nhiễm của cây Sậy và cây 80 Chuối nước trong mô hình 46.6 60 Về cảm quan, mô hình thể hiện sự thay đổi về màu sắc 40 và mùi của nước thải đầu và nước thải sau khi xử lý.Kết 20 quả xử lý một số thông số ô nhiễm hữu cơ của mô hình trình bày trong phần dưới đây: 0 Bể 1 Bể 2 Bể 3 Bể 4 a. Kết quả xử lý BOD5 Hình 5. Biểu đồ giá trị tuyệt đối và hiệu suất xử lý COD của 4 bể trong mô hình xử lý c. Kết quả xử lý TSS Hình 6 dưới đây cho thấy hiệu suất xử lý TSS của 4 bể tương đối cao, tăng theo thời gian và ổn định. Trong đó các bể trồng cây thể hiện ưu thế hơn so với bể không trồng cây, bể 1 có hiệu suất xử lý 88%. HIỆU SUẤT XỬ LÝ BOD5 CỦA CÁC BỂ % 79.2 77.9 76.1 80 58.5 60 40 20 HIỆU SUẤT XỬ LÝ TSS CỦA CÁC BỂ % 0 88 87.9 90 84.1 Bể 1 Bể 2 Bể 3 Bể 4 77.5 80 Hình 4. Biểu đồ giá trị tuyệt đối và hiệu suất xử lý BOD5 của 70 4 bể trong mô hình xử lý Bể 1 Bể 2 Bể 3 Bể 4 Giá trị thông số BOD5 và hiệu suất xử lý của các bể qua các mẻ có sự chênh lệch rõ rệt giữa các bể trồng cây Hình 6. Biểu đồ giá trị tuyệt đối và hiệu suất xử lý TSS của so với bể đối chứng. Đối với các bể trồng cây, hiệu suất 4 bể trong mô hình xử lý xử lý dao động ở mức độ không đáng kể (19,3% ở bể 1, Kết quả mô hình cho thấy vai trò rất lớn của vật liệu 14,9% ở bể 2, và 14,3% ở bể 3). Vì vậy có thể kết luận trong việc xử lý TSS (77,5%). Đồng thời sự đóng góp của rằng cây Sậy và cây Chuối nước có khả năng xử lý BOD thực vật cũng không kém quan trọng, mô hình trồng riêng trong nước thải đạt cột A (QCVN 144:2008/BTNMT) tại lẻ có hiệu suất cao hơn khi kết hợp trồng chung (hiệu suất khu vực nghiên cứu. bể 3 đạt 84,1% trong khi bể 1 đạt 88%, bể 2 đạt 87,8%). b. Kết quả xử lý COD Tuy nhiên, kết quả này chỉ đại diện cho mẫu thực tế có giá trị TSS chưa cao tại khu vực nghiên cứu. Hình 5 cho thấy các bể trồng cây luôn có hiệu suất xử lý COD cao hơn bể đối chứng. Trong đó, hiệu suất của d. Kết quả xử lý PO43- các bể trồng cây trung bình từ 71,2% - 79,6 % so với hiệu Với nồng độ PO43- trong nước thải đầu vào mô hình từ suất trung bình bể đối chứng khoảng 44,0%. 3,6 đến 15,6 mg/l, hiệu suất xử lý của các bể rất cao, từ
  4. 144 Nguyễn Hoàng Phương, Phạm Thị Thúy Liễu, Nguyễn Văn Quý, Hwik Bkrông, Nguyễn Thành Tạo 88,4 đến 92,8%. Khả năng xử lý PO43- của các bể trồng nồng độ đầu vào mô hình từ 8,07 đến 34,6 mg/l. cây cao hơn một ít so với bể đối chứng. HIỆU SUẤT XỬ LÝ NH4+ CỦA CÁC BỂ % % HIỆU SUẤT XỬ LÝ PO43- CỦA CÁC BỂ 98.4 98.4 98.2 99 94 92.7 92.8 98 91.7 92 97 95.8 90 88.4 96 88 95 86 94 Bể 1 Bể 2 Bể 3 Bể 4 Bể 1 Bể 2 Bể 3 Bể 4 3- Hình 7. Biểu đồ giá trị và hiệu suất xử lý PO4 của 4 bể Hình 9. Biểu đồ giá trị và hiệu suất xử lý NH4+ của 4 bể e. Kết quả xử lý NO3- 3.2.3. Đánh giá khả năng xử lý nước thải trường ĐHTN của cây Sậy và cây Chuối nước tại Trường ĐHTN Cả hai loài Sậy và chuối nước đều sinh trưởng, phát triển tốt.Ở bể trồng chung, cả 2 loài đều sinh trưởng chậm hơn các bể trồng riêng. Nước thải đầu vào mô hình có nồng độ ô nhiễm còn thấp, đa số thông số ô nhiễm cao hơn cột A QCVN 14:2008/BTNMT. Nồng độ các thông số được khảo sát cũng đại diện cho mức độ ô nhiễm thực tế trong nước thải của trường ĐHTN. Cây Sậy có hiệu suất xử lý cao hơn cây Chuối nước về các chỉ tiêu: COD, PO43-, NH4+ và thấp hơn ở các chỉ tiêu: % HIỆU SUẤT XỬ LÝ NO3- CỦA CÁC BỂ TSS và BOD. 60 45.5 Bảng 2. So sánh hiệu suất xử lý trung bình của 4 bể trong mô hình 39.9 40 31 Bể NH4+ PO43- NO3- TSS COD BOD5 Sậy 98,4 92,7 45,5 88,0 73,8 79,2 20 10.2 Chuối nước 98,4 92,8 39,9 87,9 77,9 77,9 0 Sậy+Chuối nước 98,2 91,7 31,0 84,1 76,1 76,1 Bể 1 Bể 2 Bể 3 Bể 4 Đối chứng 95,8 88,4 10,2 77,5 46,6 58,5 Hình 8. Biểu đồ giá trị và hiệu suất xử lý NO3- của 4 bể Như vậy, cây Sậy và cây Chuối nước trong mô hình Từ biểu đồ Hình 8 cho thấy hiệu suất xử lý giữa 4 bể bãi lọc ngầm dòng chảy thẳng đứng có khả năng xử lý có sự khác biệt đáng kể và thay đổi theo từng mẻ. Trong nước thải sinh hoạt Trường ĐHTN đạt cộtA QCVN đó, hiệu suất xử lý của bể 1 cao nhất, khoảng 45,5%. Hiệu 14:2008/BTNMT. suất của bể đối chứng chỉ khoảng 10,2%, thấp hơn rất 3.2.4. Thảo luận và đánh giá khả năng áp dụng xử lý nhiều so với các bể trồng cây. Số liệu trên chỉ ra vai trò nước thải cho trường ĐHTN của thực vật đối với khả năng xử lý NO3- trong nước thải. Bảng 3. Phân tích SWOT về khả năng khả năng áp dụng f. Kết quả xử lý NH4+ của mô hình xử lý Biểu đồ Hình 9 thể hiện cả 4 bể đều có khả năng xử lý Điểm mạnh Điểm yếu NH4+rất cao, từ 95,8% ở bể đối chứng và đến >98% ở các • Dễ xây dựng và vận hành. • Có thể xuất hiện mùi bể trồng cây. Kết quả trên không thể hiện rõ vai trò của • Kinh phí xây dựng và vận hôi và sinh vật như ruồi. cây Sậy và Chuối nước trong xử lý thông số NH4+ với hành thấp. • Cần diện tích đất lớn.
  5. ISSN 1859-1531 - TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG, SỐ 11(96).2015, QUYỂN 2 145 • Có thể lợi dụng độ cao để • Có thể xuất hiện 4. Kết luận xây dựng mô hình. bệnh trên cây. Khả năng xử lý ô nhiễm hữu cơ trong nước thải sinh • Thân thiện với môi trường, • Chịu ảnh hưởng một hoạt của hệ thống SFS-V trồng cây Sậy và Chuối nước tại tạo cảnh quan đẹp. số điều kiện khí hậu như: mưa, gió… Trường ĐHTN khá cao. Thực vật thích khá tốt trong điều • Tuổi thọ của mô hình dài. • Có thể thấm nước kiện khí hậu nhiệt đới, sinh trưởng và phát triển tốt, tạo • Hiệu suất xử lý nước thải sinh hoạt khá cao. vào nước ngầm. sinh khối nhanh: trung bình đạt 5,2 cm/tuần (cây Chuối • Tận dụng được sinh khối nước) và 11,4 cm/tuần (cây Sậy). Hiệu suất xử lý 5/6 của cây… thông số ô nhiễm NH4+, PO43-, COD, BOD5, TSS đều đạt trên 73%, xử lý NO3- từ 47,8%-56,1%. Cơ hội Cản trở • Xã hội quan tâm đến xử lý • Phương pháp này So với vể đối chứng, hiệu suất của các bể trồng cây nước thải thân thiện tự nhiên. chưa được phổ biến rộng cao hơn. Có thể khẳng định 2 loại cây này đều có khả • Hiện tại trường ĐHTN chưa ở nước ta nên khó được năng xử lý nước thải sinh hoạt tại khu vực nghiên cứu. áp dụng biện pháp xử lý nước chấp nhận để thực hiện. Khả năng xử lý TSS của bể đối chứng cũng khá cao cho thải thứ cấp. • Thiếu kiến thức và thấy vật liệu cát, đá có khả năng lọc TSS trong mô hình • Địa bàn trường rất thuận lợi kinh nghiệm thiết kế xây tốt. cho việc áp dụng mô hình (có dựng mô hình sử dụng Trường ĐHTN có thể áp dụng mô hình này để xử lý sẵn hệ thống mương, hồ..). thực vật để xử lý nước nước thải. nước thải trong Nhà trường đạt cột A QCVN • Có thể sử dụng làm mô hình thực tập cho học sinh, sinh viên. • Cần nguồn kinh phí 14:2008/BTNMT. • Hợp tác các tổ chức môi xây dựng và duy trì hệ Lời cảm ơn: Tập thể tác giả chân thành cảm ơn trường trong nước và quốc tế thống xử lý đạt yêu cầu. Trường Đại học Tây Nguyên đã tài trợ kinh phí và tạo điều kiện cơ sở vật chất để hoàn thành nghiên cứu này. Qua phân tích SWOT về khả năng áp dụng của mô hình tại trường, nghiên cứu đề xuất quy trình sơ lược xử lý nước thải cho Trường ĐHTN trong Hình 10 sau: TÀI LIỆU THAM KHẢO [1] Nguyễn Việt Anh (2006.), Xử lý nước thải bằng bãi lọc ngầm trồng cây dòng thẳng đứng trong điều kiện Việt Nam. [2] B.Cheng, C. W. Hu, Y. J. Zhao, China (2010), Effects of plants development and pollutant loading on performance of vertical subsurface flow constructed wetlands. [3] Bộ Tài nguyên Môi trường, QCVN 14: 2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt, Bộ Tài nguyên Môi trường, 2008. [4] Cooper, P.F., Job, G.D., Green, M.B., and Shutes, R.B.E,Reed Beds and Constructed Wetlands for Wastewater Treatment, WRc Swindon, Wiltshire, 1996. [5] Dennis Konnerupa, Thammarat Koottatepb, Hans Brix, Treatment of domestic wastewater in tropical, subsurface flow constructed wetlands planted with Canna and Heliconia, Ecological Engineering, 35 (2), Elsevier, 2009, 248-257. [6] Thammarat Koottatep, Chongrak Polprasert, Kim Oanh và ccs, Sludges from on-site sanitation systems–low-cost treatment alternatives, AIT, 2001. Hình 10. Hướng xử lý nước thải trường ĐHTN (BBT nhận bài: 30/07/2015, phản biện xong: 05/10/2015)
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2