intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 994_1568779877.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:11:47
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Thực trạng chẩn đoán và điều trị nhiễm Helicobacter pylori tại ba bệnh viện quận trong thành phố Hồ Chí Minh năm 2016

Chia sẻ: ViEdison2711 ViEdison2711 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
1
lượt xem
0
download

Thực trạng chẩn đoán và điều trị nhiễm Helicobacter pylori tại ba bệnh viện quận trong thành phố Hồ Chí Minh năm 2016

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nghiên cứu được thực hiện nhằm: (1) Xác định tỉ lệ nhiễm Helicobacter pylori (H.pylori); (2) Xác định tỉ lệ các phương pháp được dùng để chẩn đoán nhiễm H.pylori; (3) Xác định tỉ lệ tiệt trừ thành công H.pylori của các phác đồ tại ba bệnh viện quận của TP Hồ Chí Minh

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Thực trạng chẩn đoán và điều trị nhiễm Helicobacter pylori tại ba bệnh viện quận trong thành phố Hồ Chí Minh năm 2016

  1. Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 3 * 2019 Nghiên cứu Y học THỰC TRẠNG CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ NHIỄM HELICOBACTER PYLORI TẠI BA BỆNH VIỆN QUẬN TRONG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2016 Trần Văn Sỹ*, Trần Thị Khánh Tường**, Tăng Kim Hồng** TÓM TẮT Mục tiêu: Nghiên cứu được thực hiện nhằm: (1) Xác định tỉ lệ nhiễm Helicobacter pylori (H.pylori); (2) Xác định tỉ lệ các phương pháp được dùng để chẩn đoán nhiễm H.pylori; (3) Xác định tỉ lệ tiệt trừ thành công H.pylori của các phác đồ tại ba bệnh viện quận của TP Hồ Chí Minh Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang được thực hiện tại bệnh viện quận 6, quận 2 và quận Thủ Đức trong năm 2016. Số liệu được thu thập bằng cách hồi cứu hồ sơ điện tử của 750 bệnh nhân có triệu chứng tiêu hóa trên đến khám và được chỉ định xét nghiệm tìm H.pylori. Các tỷ lệ nhiễm, sử dụng test và tiệt trừ thành công được so sánh giữa các bệnh viện. Giá trị p
  2. Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 23 * Số 3 * 2019 Keywords: Helicobacter pylori, prevalence of H. pylori infection, H. pylori eradication ĐẶT VẤN ĐỀ Minh trong năm 2016. Nhiễm H.pylori là nguyên nhân quan trọng Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân nghiên cứu gây ra một số bệnh ở dạ dày như loét dạ dày- tá Bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên xét nghiệm tràng, viêm dạ dày cấp hoặc mạn, ung thư dạ H.pylori. dày… nguy cơ ung thư dạ dày ở những người Phương pháp nghiên cứu nhiễm H.pylori cao gấp 2-6 lần so với những Thiết kế nghiên cứu người không nhiễm(6,17). Ước tính có hơn một Nghiên cứu mô tả cắt ngang. nửa dân số thế giới đã bị nhiễm H.pylori, chủ yếu Chúng tôi khảo sát các loại xét nghiệm được tại các nước đang phát triển(17). dùng để chẩn đoán H.pylori ở 3 quận, cụ thể ở Tại Việt Nam tỉ lệ nhiễm H.pylori đã lên đến quận 2 và quận 6 chỉ dùng xét nghiệm urease 70% vào năm 2015(8). Như vậy tiệt trừ H.pylori là nhanh (các xét nghiệm khác không triển khai); cần thiết để ngăn ngừa viêm loét dạ dày tái phát quận Thủ Đức dùng xét nghiệm urease nhanh, và giảm nguy cơ ung thư dạ dày. Mục tiêu điều hơi thở và huyết thanh chẩn đoán. Tiếp theo, trị để tỉ lệ sạch vi khuẩn ít nhất 80% nhiều khi chúng tôi truy xuất danh sách các mã số bệnh không đạt được, gây khó khăn đáng kể trong nhân từ 18 tuổi trở lên được chỉ định các xét thực hành lâm sàng(14). Nghiên cứu trong nước nghiệm nêu trên trong thời gian từ ngày của tác giả Trần Thiện Trung vào năm 2009 với 01/01/2016 đến 31/12/2016; danh sách được sắp phác đồ ba thuốc chuẩn thì hiệu quả Tiệt trừ chỉ xếp theo thứ tự thời gian. Dựa trên danh sách là 65,1%(16). Tiệt trừ vi khuẩn bằng các phác đồ lập được, chúng tôi chọn liên tục các đối tượng thuốc luôn là vấn đề gây nhiều tranh cãi từ được chỉ định từ ngày 01/01/2016 trở đi đến khi nhiều năm qua. Nhiều phác đồ khác nhau được đủ cỡ mẫu 250 đối tượng ở mỗi bệnh viện. Dựa đề nghị để sử dụng thay thế cho phác đồ chuẩn. trên mã số bệnh nhân, các biến số cần nghiên Tại thành phố Hồ Chí Minh, các bệnh viện tuyến cứu được ghi nhận bao gồm tuổi, giới, xét quận là nơi tiếp cận và chỉ định phác đồ đầu tay nghiệm chẩn đoán, phác đồ thuốc, kiểm tra sau cho bệnh nhân, việc chẩn đoán đúng và tiệt trừ tiệt trừ. Dữ liệu được mã hóa, xử lý bằng phần hiệu quả ở các bệnh viện quận sẽ giúp giảm số mềm STATA 14.0, kiểm định Chi bình phương, bệnh nhân phải điều trị nhiều đợt. Song chưa có có ý nghĩa thống kê khi p
  3. Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 3 * 2019 Nghiên cứu Y học tuần và thuốc ức chế bơm proton 2 tuần, thời thể quận 2 là 82,8%, quận 6 là 45,2% và quận Thủ gian dựa trên ngày cuối của toa thuốc và ngày Đức là 76,8%. Tỉ lệ nhiễm ở các bệnh viện khác làm xét nghiệm lại. Các trường hợp không xét nhau với p
  4. Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 23 * Số 3 * 2019 Chúng tôi đánh giá hiệu quả tiệt trừ thành Các phác đồ đúng có tỉ lệ thành công cao là công dựa trên kết quả của 132 bệnh nhân có PAM (30,4%), PAC(26,1%). Bộ Kit và PAMC có tỉ kiểm tra sau đợt tiệt trừ. Số bệnh nhân tiệt trừ lệ thành công thấp 0% và 6,5% (Bảng 2). thành công là 72 (54,5%) trong đó nhóm đúng phác đồ là 46 (63,9%). Bảng 1. Các phác đồ chưa đúng Phác đồ tiệt trừ chưa đúng - Tần số (tỉ lệ %) PAC PAM PAMC Nối tiếp PAL Bộ Kit Tổng Chưa đủ liều Metronidazole 0 18(100) 13(76.5) 0 0 0 31(10.8) Chưa đủ thời gian 0 0 4(23.5) 0 0 0 4(1.4) Kéo dài quá 14 ngày 144(100) 0 0 22(100) 25(100) 60(100) 251(87.8) Tổng 144(100) 18(100) 17(100) 22(100) 25(100) 60(100) 286(100) Bảng 2. Tiệt trừ thành công theo phác đồ Tiệt trừ thành công - Tần số (tỉ lệ %) PAC PAM PAMC Nối tiếp PAL Bộ Kit Tổng Phác đồ đúng 12(26,1) 14(30,4) 3(6,5) 8(17,3) 9(19,6) 0 46(100) Phác đồ chưa đúng 18(69,2) 0 0 4(15,4) 3(11,5) 1(3,8) 26(100) Tổng 30(41,7) 14(19,5) 3(4,2) 12(16,7) 12(16,7) 1(1,4) 72(100) BÀN LUẬN nhiều hơn bệnh viện quận 6. Trong nghiên cứu của chúng tôi ghi nhận tỷ Phương pháp được sử dụng nhiều nhất để lệ nhiễm H.pylori chung cho ba bệnh viện quận chẩn đoán nhiễm H.pylori là Ureases nhanh là 68,3%. So sánh với các nghiên cứu tương tự tại (95,5%), các phương pháp còn lại chiếm tỉ lệ Việt Nam như Nguyễn Sào Trung (2005) thực nhỏ với lần lượt là huyết thanh chẩn đoán hiện nội soi sinh thiết ở bệnh nhân viêm hoặc (3,3%) và hơi thở (1,2%). Theo khuyến cáo loét dạ dày ghi nhận tỉ lệ nhiễm H.pylori là chẩn đoán và điều trị H.pylori tại Việt Nam 63%(10), Đặng Ngọc Quý Huệ (2016) nghiên cứu 2013: Xét nghiệm Urease nhanh có chi phí tỉ lệ nhiễm H.pylori trên bệnh nhân viêm dạ dày thấp, cho kết quả nhanh chóng, có độ nhạy và mạn là 72,5%(2), các tỉ lệ này khá gần với tỉ lệ độ đặc hiệu cao do đó nên được áp dụng rộng trong nghiên cứu của chúng tôi. Những nghiên rãi. Đối với các bệnh nhân có chỉ định làm xét cứu lớn thực hiện với nội soi dạ dày ghi nhận tỉ nghiệm chẩn đoán nhiễm H.pylori không kèm lệ nhiễm H.pylori của Hàn Quốc, Việt Nam và triệu chứng báo động, ưu tiên chọn lựa xét Thổ Nhĩ Kỳ dao động từ 50-70% trong dân nghiệm hơi thở do xét nghiệm này có độ nhạy số(9,11,12). Một báo cáo năm 2010 cho thấy tỉ lệ và độ đặc hiệu cao tương đương với xét nhiễm tại Việt Nam là 74,6%(4). Nghiên cứu của nghiệm Urease; Huyết thanh chẩn đoán Nguyen TL (2010) cho tỉ lệ nhiễm ở thành phố H.pylori là xét nghiệm kém chính xác, không Hồ Chí Minh là 64,7%(11). Như vậy nhiều nghiên nên ưu tiên chọn lựa nếu có các phương pháp cứu trong và ngoài nước cho thấy Việt Nam nằm chẩn đoán khác(5). Như vậy, 17 trường hợp trong khu vực có tỉ lệ nhiễm H.pylori trong cộng chẩn đoán nhiễm H.pylori bằng huyết thanh đồng nói chung và tỉ lệ nhiễm ở bệnh nhân có chẩn đoán tại bệnh viện quận Thủ Đức là chưa triệu chứng tiêu hóa trên nói riêng đều cao hơn phù hợp với khuyến cáo, tuy nhiên có thể 50%. Nghiên cứu của chúng tôi có sự khác biệt những bệnh nhân này đã dùng kháng sinh về tỉ lệ nhiễm giữa các bệnh viện, cụ thể quận 6 hoặc thuốc ức chế bơm proton (PPI) trong thấp hơn hai quận còn lại (45,2% so với 82,8% và vòng 2-4 tuần nên không được chỉ định xét 76,8%), điều này có thể là do bệnh nhân nhiễm nghiệm Urease và hơi thở. Do chúng tôi H.pylori lựa chọn đến các bệnh viện lân cận nghiên cứu hồi cứu nên không ghi nhận được 392 Hội Nghị Khoa Học Công Nghệ Trường ĐH Y Khoa Phạm Ngọc Thạch
  5. Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 3 * 2019 Nghiên cứu Y học tiền sử dùng thuốc của bệnh nhân đặc biệt là trong nghiên cứu của chúng tôi được chỉ định PPI và kháng sinh. PPI là thuốc mua không không nhiều (4,7%). Có thể đây chính là những cần đơn với giá tương đối rẻ, được sử dụng rất nguyên nhân khiến cho hiệu quả điều trị H.pylori rộng rãi tại Việt Nam để điều trị triệu chứng tại các quận không cao. đau thượng vị, bỏng rát sau xương ức. Hầu hết Một vấn đề đáng quan tâm là tỉ lệ phác đồ các nghiên cứu cho thấy kết quả xét nghiệm chưa đúng chiếm 56%. Các nghiên cứu cho thấy: âm tính giả liên quan đến dùng PPIs có thể lên để vượt qua ngưỡng kháng Metronidazole là đến 40%(7). Vấn đề lạm dụng kháng sinh tại tăng liều từ 500mg/ ngày lên 1000mg/ngày và Việt Nam cũng cần được quan tâm, gần 80% kéo dài thời gian dùng thuốc cho đủ 14 ngày(7). kháng sinh có thề mua được dễ dàng tại các Chúng tôi ghi nhận được 10,8% trường hợp hiệu thuốc mà không cần kê đơn trong đó dùng Metronidazole liều 500mg/ ngày và 4 Amoxicillin là thuốc phổ biến nhất(3). Các xét trường hợp chỉ dùng Metronidazole 7 ngày. Các nghiệm chẩn đoán đòi hỏi phải ngưng PPI ít khuyến cáo đến năm 2016 đều không hướng dẫn nhất 2 tuần, ngưng kháng sinh ít nhất 4 tuần dùng phác đồ quá 14 ngày nhưng thực trạng có trước khi thực hiện. Âm tính giả do thuốc có tới 87,8% trường hợp sai do chỉ định hơn 14 thề làm kết quả tỉ lệ nhiễm H.pylori của chúng ngày. Tuy nhiên các phác đồ PAM, PAMC thì tôi thấp hơn thực tế. Hiện nay các bệnh viện không mắc phải lỗi này có lẽ vì bác sĩ chỉ định lo tuyến quận đều trang bị xét nghiệm urease ngại về tác dụng phụ của Metronidazole. qua nội soi để chẩn đoán nhiễm H.pylori Hiện nay việc kiểm tra sau đợt tiệt trừ đã (95,5%), điều này là phù hợp theo các khuyến được khuyến cáo là rất cần thiết và được hướng cáo hiện tại(5,6). Xét nghiệm hơi thở cũng có giá dẫn rõ ràng trong các khuyến cáo điều trị trị cao theo các khuyến cáo nhưng nhược điểm H.pylori(5,6). Tuy nhiên kết quả nghiên cứu của là giá thành còn cao nên chưa được dùng rộng chúng tôi ghi nhận tỉ lệ bệnh nhân được kiểm tra rãi ở các phòng khám tuyến quận, cụ thể là chỉ sau tiệt trừ rất thấp chỉ đạt 25,8%. Thực trạng trang bị ở bệnh viện quận Thủ Đức và dùng này đến từ hai phía: Bác sĩ điều trị chưa hướng cho một vài trường hợp. dẫn cho bệnh nhân trở lại kiểm tra, bệnh nhân Trong 6 phác đồ được sử dụng tại ba bệnh chưa nhận thức được sự quan trọng của kiểm tra viện quận trong năm 2016 có 2 phác đồ được chỉ sau đợt tiệt trừ. định nhiều nhất là phác đồ chứa ba thuốc PPI, Xét về tổng số bệnh nhân trong nghiên cứu Amoxicillin, Clarithromycin, (PAC) và bộ Kit thì tỷ lệ tiệt trừ thành công chiếm tỷ lệ 54,5%, (gồm các thuốc Lansoprazol 30mg, Tinidazole nhóm đúng phác đồ là 63,9%. Những nghiên 500mg, Clarithromycin 250mg được đóng gói cố cứu trong nước đa số có tỉ lệ tiệt trừ thành công định). Dựa vào số liệu chúng tôi thu được, mặc cao hơn nghiên cứu của chúng tôi như Bùi Hữu dù miền Nam Việt Nam thuộc vùng dịch tể có tỉ Hoàng (2011) là 86,1%(1), Vĩnh Khánh (2011) là lệ kháng Clarithromycin rất cao và Bộ y tế đã 88,71%(18), Trần Thiện Trung (2009) là 65,1%(15). khuyến cáo nên sử dụng phác đồ 4 thuốc đầu Khác biệt này là do những nghiên cứu trên thực tiên(5), nhưng phác đồ PAC và bộ Kit vẫn được hiện tại một bệnh viện và tập trung vào đánh giá bác sĩ tại bệnh viện quận lựa chọn nhiều nhất một hoặc hai phác đồ cụ thể còn nghiên cứu của (38,3% và 21,3%) trong điều trị H.pylori. Theo chúng tôi khảo sát tất cả các phác đồ tại ba bệnh Maastrict IV (2012), ở khu vực có tỉ lệ kháng viện quận trong thành phố Hồ Chí Minh. Như Clarithromycin cao như Việt Nam thì phác đồ vậy, mục tiêu tiệt trừ H.pylori của ba bệnh viện đầu tay nên là phác đồ bốn thuốc, nếu thất bại quận đều không đạt tới 80% cho thấy các phác thì tiếp tục điều trị đợt hai với phác đồ ba thuốc đồ đang dùng đã giảm hiệu quả đáng kể và việc có Levofloxacin(7). Phác đồ bốn thuốc (PAMC) chọn lựa phác đồ để chỉ định từ phía bác sĩ cũng Hội Nghị Khoa Học Công Nghệ Trường ĐH Y Khoa Phạm Ngọc Thạch 393
  6. Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 23 * Số 3 * 2019 cần được xem xét. 8. Miftahussurur M, Yamaoka Y (2015). Appropriate First-Line Regimens to Combat Helicobacter pylori Antibiotic Resistance: KẾT LUẬN An Asian Perspective. Molecules, 20 (4):pp.6068. 9. Nam SY et al (2010). Effect of Helicobacter pylori infection and its Tỷ lệ nhiễm H.pylori ở bệnh nhân có triệu eradication on reflux esophagitis and reflux symptoms. Am J chứng tiêu hóa trên vẫn còn cao. Các bệnh viện Gastroenterol, 105(10):pp.2153-2162. 10. Nguyễn Sào Trung (2005). Viêm loét dạ dày tá tràng và tình quận chẩn đoán nhiễm H.pylori chủ yếu bằng xét trạng nhiễm Helicobacter pylori. Y học Thành phố Hồ Chí Minh, nghiệm Urease nhanh. Trong điều trị tiệt trừ còn 9(2):tr.74-79. tồn tại một số vấn đề như: chọn lựa phác đồ hiệu 11. Nguyen TL et al. (2010). Helicobacter pylori infection and gastroduodenal diseases in Vietnam: a cross-sectional, hospital- quả kém, chỉ định liều và thời gian chưa đúng, based study. BMC Gastroenterol, 10:pp.114. không kiểm tra sau đợt tiệt trừ, tỉ lệ tiệt trừ thành 12. Ozdil K et al (2010). Current prevalence of intestinal metaplasia công chưa đạt mục tiêu. and Helicobacter pylori infection in dyspeptic adult patients from Turkey. Hepatogastroenterology, 57(104):pp.1563-1566. TÀI LIỆU THAM KHẢO 13. Parsonnet J (1993). Helicobacter pylori and gastric cancer. Gastroenterol Clin North Am, 22(1):pp.89-104. 1. Bùi Hữu Hoàng (2011). Hiệu quả của phác đồ nối tiếp trong 14. Thung I et al (2016). Review article: the global emergence of điều trị tiệt trừ Helicobacter pylori ở bệnh nhân viêm loét dạ dày- Helicobacter pylori antibiotic resistance. Aliment Pharmacol Ther, tá tràng. Tạp chí Y học thành phố Hồ Chí Minh, 15 (1):pp.303-307. 43(4):pp.514-533. 2. Đặng Ngọc Quý Huệ (2016). Nghiên cứu tỷ lệ kháng 15. Trần Thiện Trung (2008). Bệnh dạ dày - tá tràng và nhiễm Clarithromycin, Levofloxacin của Helicobacter pylori bằng Helicobater pylori. Nhà xuất bản y học thành phố Hồ Chí Minh. Epsilometer và hiệu ủa của phác đồ EBMT ở bệnh nhân viêm 16. Trần Thiện Trung, Phạm Văn Tấn, Quách Trọng Đức, Lý Kim dạ dày mạn. Luận án tiến sĩ, Trường Đại học y dược Huế, tr.13. Hương (2009). Hiệu quả của phác đồ EAL và EBMT trong tiệt 3. Do TT Nga et al (2014). Antibiotic sales in rural and urban trừ Helicobacter pylori sau điều trị thất bại lần đầu. Y học thành pharmacies in northern Vietnam: an observational study. BMC phố Hồ Chí Minh, 13(1):tr.11-22. Pharmacol Toxicol, 15:p.6. 17. Vilaichone RK et al (2006). Helicobacter pylori diagnosis and 4. Fock KM, Ang TL (2010). Epidemiology of Helicobacter pylori management. Gastroenterol Clin North Am, 35(2):pp.229-47. infection and gastric cancer in Asia. J Gastroenterol Hepatol, 18. Vĩnh Khánh, Phạm Ngọc Doanh, Trần Văn Huy (2012). Nghiên 25(3):pp.479-486. cứu hiệu quả điều trị của phác đồ Rabeprazole-Amoxicillin- 5. Hội Khoa học tiêu hóa Việt Nam (2013). Khuyến cáo chẩn đoán Clarithromycin Metronidazole ở bệnh nhân loét dạ dày có và điều trị Helicobacter pylori tại Việt Nam. Nhà xuất bản Y học TP. Helicobacter pylori. Y học thực hành, 1:pp.53-59. Hồ Chí Minh, tr.1-38. 6. Malfertheiner P et al (2007). Current concepts in the management of Helicobacter pylori infection: the Maastricht III Ngày nhận bài báo: 31/01/2019 Consensus Report. Gut, 56(6):pp.772-781. Ngày phản biện nhận xét bài báo: 04/03/2019 7. Malfertheiner P et al (2012). Management of Helicobacter pylori Ngày bài báo được đăng: 20/04/2019 infection--the Maastricht IV/ Florence Consensus Report. Gut, 61(5):pp. 646-664. 394 Hội Nghị Khoa Học Công Nghệ Trường ĐH Y Khoa Phạm Ngọc Thạch

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

YOMEDIA
Đồng bộ tài khoản