1
THC TRNG VÀ MT S GII PHÁP PHÁT TRIN
CÔNG TÁC KHUYN LÂM TNH ĐĂKLĂK
Triu Long Qung, Bùi Th Hi Nhung
Phòng Nghiên cu Kinh tế
Vin Khoa hc Lâm nghip Vit Nam
TÓM TT
Kết qu điu tra, đánh giá công c khuyến nông tnh Đăklăk đã ch ra rng: h
thng khuyến nông lâm trong nhng năm qua đã phát trin v c quy mô, ni dung và hình
thc hot động góp phn o s phát trin ng nghip địa phương. Tuy nhiên, công c
khuyến lâm Đăklăk chưa được quan tâm đúng mc th hin vic chưa chính sách
riêng cho đi tượng y rng công c khuyến m, chưa b phn chun trách lâm
nghip trong khuyến lâm, cán b khuyến nông lâm tuyến huyn va thiếu va yếu v
chuyên môn, ngun vn cho khuyến lâm hn chế, manh mún, ngn hn không n định,
shình khuyến lâm được trin khai hn chế v quy mô và kinh phí, mt s chính sách
khuyến nông ca tnh không phù hp. Mt s gii pháp được đề xut trên cơ s nhng điu
tra nghiên cu nhm phát trin công c khuyến m ti tnh Đăklăk nói chung và khu vc
y Nguyên nói riêng.
T khoá: Khuyến lâm, nông lâm kết hp, h gia đình, phát trin bn vng.
ĐẶT VN ĐỀ
Trong s nghip trng rng phát trin lâm nghip, khuyến m đóng vai trò hết
sc quang trng, cu ni gia người trng rng vi các nkhoa hc k thut, liên kết
nông n vi các t chc hi doanh nghip, tng bưc đẩy mnh chuyn đi cơ cu
sn xut nông lâm nghip tăng năng sut, cht lượng, phát trin kinh tế xoá đói gim
nghèo.
Trong nhng năm qua, công c khuyến nông m tnh Đăklăk đã đạt đưc thành
qu nht định, góp phn trong vic phát trin kinh tế nông nghip đa phương. Tuy nhiên,
so vi khuyến nông thì hot động khuyến lâm còn rt nhiu hn chế, k c s chương trình,
kinh phí, ngun nhân lc khó khăn trong tiếp cn trin khai. Bài báo này mt phn
trong ni dung Kho sát thc trng và đ xut mt s gii pháp phát trin khuyến m
ti khu vc Tây Nguyên” thuc đ tài Đánh giá các d án lâm nghip y Nguyên giai
đon 1995-2005. Nhm đ xut mt s gii pháp ci tiến cho hot đng khuyến lâm ngày
càng đạt được hiu qu hơn.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
Thu thp thông tin th cp:i liu v các chương trình, d án khuyến lâm, hin
trng và các báo cáo kết qu thc hin chương trình, d án đã đạt được Đăklăk.
Thu thp thông tin sơ cp: S dng Phương pháp PRA trong hi tho, phương
pháp phng vn bán cu trúc, bng câu hi và t chc hi tho SWOT.
Phân tích đánh giá: Các s liu được phân tích đánh giá theo phương pháp chuyên
gia làm cơ s đề xut các gii pháp nhm phát trin ng tác khuyến nông trong thi gian
ti.
KT QU NGHIÊN CU VÀ THO LUN
H thng t chc qun lý khuyến nông
Trung tâm Khuyến nông Đăklăk được thành lp theo quyết định s 56/QĐ-UB,
ngày 20/01/1993 ca UBND tnh Đăklăk để thc hin nhim v giúp đỡ nông dân phát
trin sn xut nông-lâm-ngư nghip. Hot đng theo ngành dc thuc S Nông nghip
PTNT gm 4 phòng là Phòng Kế hoch tng hp, Trng trt, Chăn nuôi Phòng đào to
và thông tin, các phòng ban được đt dưới s lãnh đo trc tiếp ca Ban Giám đốc.
2
Đội ngũ CBCNV ca toàn h thng khuyến nông Đăklăk 71 người. Trong đó:
nam 52 người; n 19 người; dân tc 11 người. Đại hc cao đẳng 48 ngưi, trung hc 19
người; chuyên ngành nông nghip là 39 người, chiếm 54,9%; chăn nuôi, thú y: 26 người,
chiếm 36,6%, lâm nghip là 2 cán b, chiếm 2,8%, cán b các ngành khác chiếm 5,6%.
Cp tnh gm 30 người; cp huyn 41 người/13 Trm huyn th; khuyến nông viên cơ s
123 người /207 xã, phường; cng tác viên khuyến nông khuyến lâm t nguyn 314 người,
153 câu lc b khuyến nông, nhóm h nông dân cùng s thích được duy trì tt. T năm
2000 các Trm khuyến nông được phân cp v trc thuc UBND huyn qun lý
Nhn xét: Cơ cu t chc gm 30 CBCNV chia m 4 phòng chc năng h thng c
Trm Khuyến nông huyn th. Trungm Khuyến nông hoàn toàn th đáp ng đưc mi
công vic yêu cu ca công tác khuyến nông tnh. Tuy nhiên, không b phn chuyên
trách lâm nghip, mt s Trm và khuyến nông viên cơ s đội ngũ cán b mng và trình độ
không đồng đều cũng là kkhăn không nh trong thc nhim v khuyến lâm.
Quá trình lp kế hoch và thc thi chương trình khuyến nông lâm
Quá trình xây dng chương trình
- Không có chương trình, kế hoch dài hn cho hot động khuyến nông khuyến
lâm, vic lp các kế hoch hot đng ca Trung tâm ch din ra hàng năm ph thuc rt
nhiu vào Trung tâm Khuyến nông Quc gia, S ng Nghip PTNT. Ngun vn cp
theo định mc, li cp theo năm thường không n đnh. ch lp kế hoch y dn ti
Trung tâm không ch động được ngun vn, kế hoch hot đng.
- Cách y dng chương trình thường mang tính áp đt t Trung tâm xung Trm.
Tiếp nhn chương trình t Trung tâm quá chm, nng n th tc hành chính và cơ chế
phân phi ni dung. Quá trình y dng các chương trình, d án khuyến ng lâm ti
được thc hin hoàn toàn do Trm. Trung m ch xét duyt các chương trình trên cơ s
căn c vàoc báo cáo ca các Trm nên thường không sát vi thc tế.
- Do lc lượng khuyến nông cp huyn mng, kinh phí ít hn chế v kh năng
chuyên môn dn đến s phi hp gia c Trm khuyến nông vi UBND cp xã, các ban
ngành không được thường xuyên, cht lượng ca nhng tho lun còn hn chế đã nh
hưởng không nh đến chương trình kế hoch xây dng.
- Trình độ ca đi ngũ cán b cán b ph trách nông lâm nghip yếu
không đồng đu nên dn đến nhng tham mưu không trúng và kp thi gây nh hưng đến
ng tác xây dng kế hoch hot động hàng năm.
Quá trình qun lí thc hin chương trình khuyến nông khuyến lâm
- Trm cùng vi h gia đình thc hin xây dng hình theo hp đng vi Trung
tâm và tiến hành thu hi vn các h sau khi kết thúc năm, Trung tâm kim tra giám sát
bng c sán b kim tra hin trường và yêu cu Trm báo cáo hàng tháng. Hu hết
nhng h gia đình tham gia xây dng hình thường nghèo, không có tin đi ng, khi
kết tc li b thu hi vn y khó khăn cho khuyến nông huyn, không thu hút người
nghèo tham gia. Khuyến lâm theo nhng h nghèo “ch dành cho nhng người giàu”.
- Trm Khuyến nông huyn phi hp vi Phòng Kinh tế, Trm Ty, Trm Bo v
Thc vt đ ph biến k thut đến tng thôn, buôn; kim tra, đôn đốc nông dân xung
ging đúng thi v, đ s lượng, đúng thi gian; t chc cho nông dân đi tham quan, hi
tho các din hình. Kết hp vi Trm Kim lâm và m trường tuyên truyn sâu rng
trong nhân dân ý thc phòng chng cháy rng, qun lí bo v và phát trin rng.
- Trm kết hp vi UBND xã, thôn, buôn, đoàn th khuyến nông viên tiến hành
hướng dn, đôn đc giám sát qtrình thc hin chương trình khuyến nông toàn xã
các h thc hin xây dng mô hình. Tuy nhiên, vi đội ngũ khuyến ng va thiếu v đi
ngũ va yếu v chun môn mt s huyn nguyên nhân không nh làm cho công c
khuyến nông chưa thc s đến đầy đ vi người dân. Khuyến lâm vn gp không ít nhng
khó khăn khi tiếp cn vi công tác phát trin lâm nghip trên địa bàn.
Đánh gđội ngũ cán b khuyến nông lâm cp huyn
3
Bng 1. Phân tích SWOT ca cán b khuyến nông lâm cp huyn th
ĐIỂM MẠNH ĐIỂM YẾU
• Có ch trương chính sách ràng ca Nhà
nước.
Đi ngũ cán b tr, có trình độ KHKT.
• Nhân dân đã hiu được đúng nghĩa khuyến
nông lâm, ng h nhit tình các chương
trình khuyến nông lâm ca Nhà nước.
Xây dng được nhiu hình, khuyến
nông đã đến được vi ng sâu vùng xa,
vùng khó khăn.
To được lòng tin thông qua hiu qu
hình.
Biên chế cán b ít, đa bàn rng, nhu cu
v khuyến nông lâm ln.
Chưa cán b chuyên khuyến lâm,
chương trình khuyến lâm ít, manh mún
ch đầu tư ngn hn đối vi cây m nghip
hiu qu thp.
Cng c viên cơ s ít, trình đ chuyên
môn yếu.
• Chưa có nhiu cng tác viên người dân tc
thiu s
Đường đi khó khăn, nh hưởng đến bo v
mô hình
CƠ HỘI THÁCH THỨC
Được s ch đạo, ng h, quan tâm ca
chính quyn địa phương
Có s cng tác ca các ban ngành liên
quan trong quá trình y dng thc hin
chương trình
To nhiu cơ hi cho nhân dân hc hi, áp
dng k thut mi, các ging y, con
năng sut cao, ci thin đi sng nhân dân
Cán b khuyến ng lâm cp huyn đưc
bi dưng chuyên môn thưng xuyên do
trung tâm t chc, c đi hc nâng cao trình
độ...
• Ngày càng nhiu chương trình khuyến lâm
được đầu tư t phía Trung ương và các d
án v lâm nghip.
S phi hp gia các ban ngành chưa
đồng đều dn đến hiu qu các chương trình
chưa cao, có nhiu chương trình đơn v
khác nhau qun và thc thi.
• Cơ s h tng còn thp kém, khó khăn cho
trin khai, thc hin, giám sát mô hình
Trình độ dân t thp, tiếp thu tiến b
KHKT kém
Th tc tiến hành thc hin quyết toán
các chương trình khuyến nông lâm còn phc
tp,
Các câu lc b khuyến nông lâm còn ít,
nhiu người dân chưa được hưng li t các
chương trình khuyến nông lâm.
Thiếu vn y dng các hình dn đến
hn chế s lượng các chương trình.
(Ngun: Kết qu phân tích hi tho SWOT tháng 8/2007)
Đánh giá người dân trong côngc khuyến lâm
Bng 2. Phân tích SWOT ca người dân trong công tác khuyến lâm ti xã, thôn
ĐI
ỂM
M
ẠNH
ĐI
ỂM
Y
ẾU
- Đã phát trin được mt s mô hình có trin
vng giá tr kinh tế cao như Bi li, Tre
măng,...
- Khuyến m đã đang phát hin nhiu
hình mi, cung cp vn, ging, phân
bón, thuc tr sâu. vy người nghèo
cũng có th tham gia th nghim .
- Người dân đã nhn thc được vai trò
giá tr ca công c lâm nghip, hưởng ng
nhit tình, mun tham gia làm các mô hình.
- Khuyến lâm gn lin vi phát trin bn
vng nên được nhiu ngưi dân, ban ngành
- Thiếu n b khuyến lâm, nht cán b
k thut, cán b chưa đi sâu, sát dân. Chưa
khuyến lâm viên các thôn để giúp đỡ
kp thi khi dân cn.
- Chưa có n b khuyến lâm người dân
tc đa phương vic chuyn giao khoa hc
k thut hn chế.
- Phân công chưa ràng đến các ban, hi,
đoàn th trong thôn nh hưởng đến kết qu
mô hình .
- Địa bàn rng, dân cư thưa tht khó qun
lí, vn động nhân dân tham gia khó khăn.
4
tham gia ng h.
- Dân s đông, nhân lc di o đ thc
hin các chương trình trình din.
- Cây lâm nghip y dài ngày, kthy
ngay hiu qu trong khi các chương trình
khuyến lâm li ngn hn nên khó thu t
được ngưi dân tham gia.
CƠ HỘI THÁCH THỨC
- Din ch lâm nghip rng, đất tt d ng
cho phát trin kinh tế vườn rng
- Có s ch đo c đng ca các chương
trình, d án v khuyến lâm, LNXH
- Đưc s quan tâm ca Nnước bng các
ngun vn cho vay để phát trin kinh tế h
gia đình
- Đường giao thông được tu sa thun tin
đi li, giao lưu, thun tin cho cán b
khuyến m xung thôn, buôn vn
chuyn cây ging, lâm sn.
- Có nhiu chính ch v giao đất lâm
nghip lâu dài, to điu kin cho người dân
đầu tư kinh doanh rng.
- Đưng giao thông liên thôn chưa thun
tin, khó hp dân nht là vào mùa mưa
mùa làm ry.
- Dân trí thp, hn chế nm bt KHKT
- Nhiu h nghèo không tin đi ng
theo quy định, thiếu đất đai, thiếu lao đng
không tham gia được các mô hình.
- Phong tc tp quán còn nng n, hiu qu
thp.
- Người nghèo chưa nhiu chính sách
h tr vay vn, vay vn dn đến thiếu vn
sn xut.
- Th trường lâm sn hàng hoá không n
định nguyên nhân cn tr s đầu tư lâu
dài cho LN.
(Ngun: Kết qu phân tích hi tho SWOT tháng 8/2007)
Đánh gcác chương trình khuyên lâm ca Trung tâm Khuyến nông Đăklăk
Cơ cu và t l vn cho khuyến lâm
Bng 3. Cơ cu vn cho khuyến nông lâm tnh Đăklăk (1995-2006) ĐVT: tr.đồng
Năm
thc
hin
Cho khuyếnng Cho khuyến lâm
Tng vn
Trong đó Tng
vn
Trong đó
TW ĐP Vin tr Khác TW ĐP Vin
tr Khác
1995
680 680
1996
1997
1998 1840,121 652 1188,121
1999 1553,446 252,16 1301,286
2000 1730,487 323,957 1406,530 100 100
2001 4081,205 412,227 1569,6 2000 99,378 150 100 50
2002 6169,264 777,222 1577,746 3725,047 89,249 200 140 60
2003 5224,90 652,56 1287,34 3200 85 190 150 40
2004 6585,42 1134,65 1452,54 3900 98,23 260 200 60
2005 6240,11 1018,12 1321,65 3800 100,34 320 200 70 50
2006 6012,499 956,22 1236,237 3700 120,32 330 250 80
(Ngun: Trungm Khuyến nông tnh Đăklăk, 2006)
Kết qu bng 3 cho thy; Mc dù ngun vn đầu tư cho công tác khuyến nông hàng
năm rt ln khong trên 6 t/năm (trong đó c ngun s nghip cho khuyến nông, c
d án hướng dn người n nghèo làm khuyến nông, chương trình tr giá ging các d
5
án v ging) nhưng t l vn cho công tác khuyến lâm là rt nh, nhng năm gn đây được
s quan tâm ca Trung tâm Khuyến nông Quc gia t l vn cho khuyến lâm đã tăng lên
khong 5%/năm. Đây khó khăn rt ln đi vi công tác khuyến lâm y rng đi
sng dài ngày, u cho thu hoch không mang li hiu qu kinh tế trước mt như c
loài cây nông nghip, ít thu hút đượccon nhưy nông nghip nhưng li có ý nghĩa ln
v mt môi trường sinh thái, gn lin vi bo tn ngun gen và phát trin bn vng.
Kết qu các mô hình khuyến lâm Trung tâm đã thc hin (1995-2006)
Chương trình trng tre ly măng
- Chương trình trng tre ly măng do Trung tâm Khuyến nông Quc gia cp kinh
phí t năm 2001, đến nay đã phát trin khá mnh nhiu huyn và bưc đầu mang li hiu
qu kinh tế cao cho ngưi nông dân. Tre măng d trng, th tn dng đưc đất ven khe
sui, mang li hiu qu cao v kinh tế và môi trường.
Bng 4. Mô hình trng tre măng ca Trung tâm khuyến nông Quc gia (2001 – 2006)
Năm 2001 2002 2003 2004 2005 2006
Địa đim Mđrăk Krôngnăng BuônĐôn Easup CưM’Nga
Din tích (ha) 4 16 16 17 21
S đim TD 2 28 30 40 29
Kinh phí (triu đồng) 25 100 100 100 100
S lp tp hun 1 2 2 2 2
S người tp hun 50 100 100 100 100
Kết qu mô hình Tt Tt Tt Tr.bình Tt
Kh năng nhân rng cao cao cao thp cao
(Ngun: Trungm Khuyến nông tnh Đăklăk, 2006)
- Chương trình trng tre măng bng ngun ngân sách ca huyn CưM’Nga năm
2005, thc hin 11ha vi kinh p 40 triu đồng ti 8 xã (Eatal 2,0ha; Eakiết 1,0ha;
Cuorđăng 1,0ha; EaM’Nang 0,9ha; Eatar 1,7ha; CưM’Nga 1,6ha; EaM’drat 1,5ha
Eapc 1,3ha), tp hun 3 lp vi 120 ngưi tham gia, hi tho nhân rng hình 3 cuc
vi 120 người d. nh y đã cho măng năng sut cao, được nhiu h nông dân hc
hi nhân rng. Nhiu h được hướng dn k thut đã chiết hom bán cho các h khác trng.
- Chương trình ng dng tiến b khoa hc k thut ca S KHCN tnh năm 2006
đã phi hp vi Phòng Kinh tế huyn CưM’Nga y dng dng mô hình trng tre ly
măng cho đng bào dân tc thiu s ti EaM’Droh vi din tích 2,5ha, đến nay đã bt
đầu cho măng và mang li hiu qu kinh tế cao cho h gia đình tham gia.
Kết qu: Mô hình trng tre ly măng đã thc s thành công ti Đăklăk. Thông qua
tun truyn, hướng dn k thut y dng hình khuyến lâm, phong trào trng tre
ly măng nhân rng ra toàn tnh, tng bưc nâng cao thu nhp, xoá đói gim nghèo
tiến ti làm giàu cho rt nhiu h gia đình. Tuy nhiên, vn đ chế biến và th trường đầu ra
chưa được tnh quan tâm khi mà ngưi dân đang phát trin mnh loài cây này.
Chương trình trng rng kinh tế và nông lâm kết hp
hình do Trung m Khuyến nông Quc gia h tr được Trung m Khuyến
nông Đăklăk trin khai t năm 2002 vi các li cây lâm nghip như Keo lá tràm, Keo lai,
Điu ghép, Lát mêhicô, Xoan ta; quy mô theo các năm ti được thng kê bng 5.
Bng 5. Kết qu mô hình trng rng kinh tế, nông lâm kết hp (2002 – 2006)