intTypePromotion=1
ADSENSE

Thực trạng giáo dục phẩm chất nhân cách cho học sinh ở một số trường trung học cơ sở thành phố Hà Nội đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới

Chia sẻ: ViColor2711 ViColor2711 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

35
lượt xem
1
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nghiên cứu được tiến hành trên 409 học sinh và 58 giáo viên của 2 trường trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Hà Nội để tìm hiểu thực trạng giáo dục phẩm chất nhân cách cho học sinh đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới. Kết quả nghiên cứu là cơ sở thực tiễn quan trọng để các nhà quản lí giáo dục đề xuất các biện pháp phù hợp và hiệu quả cho vấn đề này trong thời gian tới.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Thực trạng giáo dục phẩm chất nhân cách cho học sinh ở một số trường trung học cơ sở thành phố Hà Nội đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới

VJE Tạp chí Giáo dục, Số đặc biệt tháng 4/2019, tr 140-145<br /> <br /> <br /> THỰC TRẠNG GIÁO DỤC PHẨM CHẤT NHÂN CÁCH CHO HỌC SINH<br /> Ở MỘT SỐ TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ HÀ NỘI<br /> ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI<br /> Lê Minh Nguyệt - Trường Đại học Sư phạm Hà Nội<br /> Nguyễn Thị Phương - Phạm Thị Thỏa<br /> Sinh viên Trường Đại học Sư phạm Hà Nội<br /> <br /> Ngày nhận bài: 26/03/2019; ngày sửa chữa: 02/04/2019; ngày duyệt đăng: 10/04/2019.<br /> Abstract: The study was conducted on 409 students and 58 teachers at two secondary schools in<br /> Hanoi city to find the status of educating personality quality for students to meet the requirements<br /> of the new general education curriculum. Research results are an important practical basis for<br /> educational managers to propose appropriate and effective measures for this issue in the future.<br /> Keywords: Current status, personality quality, secondary schools, new general education curriculum.<br /> <br /> 1. Mở đầu động đến PCCN, thực trạng và những khó khăn trong giáo<br /> Thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn dục PCNC cho HS ở một số trường THCS TP. Hà Nội.<br /> bản và toàn diện GD-ĐT theo hướng “Chuyển mạnh quá - Khảo sát 409 HS và 58 giáo viên (GV) của 4 khối<br /> trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát (lớp 6, 7, 8, 9) của 2 trường THCS trên địa bàn TP. Hà Nội<br /> triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học”, Bộ (Trường THCS Cầu Giấy và Trường THCS Minh Khai).<br /> GD-ĐT đã nhấn mạnh giáo dục phẩm chất nhân cách - Khảo sát được tiến hành vào tháng 10-12/2018.<br /> (PCNC) và năng lực học sinh (HS) trong chương trình 2.2. Phương pháp khảo sát<br /> giáo dục phổ thông mới, với 5 phẩm chất chính: Yêu Nghiên cứu sử dụng phối hợp các phương pháp sau:<br /> nước, Nhân ái, Chăm chỉ, Trung thực và Trách nhiệm. phương pháp điều tra bằng bảng hỏi; phương pháp phỏng<br /> Các PCNC trên đã được phân tích thành các biểu hiện cụ vấn sâu; phương pháp thống kê toán học.<br /> thể, phù hợp với từng cấp học phổ thông. Để đánh giá mức độ các PCNC, chúng tôi sử dụng<br /> Nhiều năm qua, do nhà trường chú trọng đến việc dạy thang đo với điểm số tương ứng như sau: mức 1 (kém):<br /> kiến thức (dạy chữ) hơn là quan tâm đến phẩm chất HS; 1 điểm; mức 2 (yếu): 2 điểm; mức 3 (trung bình): 3 điểm;<br /> cùng với đó là tác động tiêu cực của mặt trái cơ chế thị mức 4 (khá): 4 điểm; mức 5 (tốt): 5 điểm.<br /> trường, dẫn đến giáo dục PCNC HS bị xem nhẹ. Hậu quả 2.3. Kết quả khảo sát<br /> là diễn ra hàng loạt lệch lạc tâm lí, nhân cách và hành vi 2.3.1. Đánh giá chung thực trạng phẩm chất nhân cách<br /> của cá nhân nói chung, của HS nói riêng như: bạo hành gia được đề cập trong chương trình giáo dục phổ thông mới<br /> đình, bạo lực học đường, bóc lột, trộm cắp, tự tử với thái 2.3.1.1. Mức độ đạt được của các phẩm chất được đề cập<br /> độ vô cảm, vô nhân... Những tệ nạn này ngày càng phổ trong chương trình giáo dục phổ thông mới<br /> biến, làm băng hoại đạo đức và xã hội trở lên căng thẳng, Theo tự đánh giá của HS THCS: Mức độ PCNC “yêu<br /> bất an. Rõ ràng là đã đến lúc phải đẩy mạnh mọi hoạt động nước”, tỉ lệ HS đạt mức 3 là cao nhất (34%) trong khi tỉ<br /> giáo dục nhân cách cá nhân và trẻ em trên phạm vi rộng lệ đạt mức 5 chỉ có 2,9%; Mức độ PCNC “nhân ái”, mức<br /> lớn toàn xã hội, nhà trường và gia đình. Trong đó, việc 4 đạt tỉ lệ cao nhất (37,4%), mức 5 cũng chỉ đạt mức<br /> nghiên cứu, phát hiện thực trạng, trên cơ sở đó đề xuất các trung bình (17,8%); Ở PCNC “chăm chỉ” cũng đạt mức<br /> biện pháp phù hợp và hiệu quả trong giáo dục HS trung cao nhất ở mức 4, mức 5 cũng chỉ đạt mức trung bình<br /> học cơ sở (THCS) là việc làm cấp thiết hiện nay. (19,1%); PCNC “trung thực” đạt mức 3 cao nhất (42,3%)<br /> và đạt 21,5% ở mức 5; PCNC “trách nhiệm”, tỉ lệ HS đạt<br /> Bài viết trình bày thực trạng giáo dục PCNC cho HS<br /> mức 3 (34,7%) và mức 4 (32%) cao nhất trong khi mức<br /> ở một số trường THCS TP. Hà Nội đáp ứng yêu cầu<br /> 5 cũng chỉ đạt 18,6%.<br /> chương trình giáo dục phổ thông mới.<br /> Khi được phỏng vấn, em N.T.H.T - HS Trường<br /> 2. Nội dung nghiên cứu THCS Cầu Giấy cho rằng: “Trong các PCNC, phẩm<br /> 2.1. Nội dung, khách thể và thời gian khảo sát chất trách nhiệm rất quan trọng đối với mỗi HS. Khi<br /> - Nội dung khảo sát: Đánh giá mức độ đạt được của nhận thức được vai trò trách nhiệm của mình, các em sẽ<br /> các phẩm chất, tiêu chí trong từng PCNC, các yếu tố tác dần rèn luyện bản thân mình ngày càng hoàn thiện hơn”.<br /> <br /> 140<br /> VJE Tạp chí Giáo dục, Số đặc biệt tháng 4/2019, tr 140-145<br /> <br /> <br /> Bảng 1. Tự đánh giá của HS THCS về mức độ các PCNC được đề cập trong chương trình giáo dục phổ thông mới<br /> Tỉ lệ % các mức HS hiện có<br /> STT PCNC ĐTB ĐLC<br /> 1 2 3 4 5<br /> 1 Yêu nước 2,88 0,84 21,3 24,7 34,0 17,1 2,9<br /> 2 Nhân ái 3,45 0,73 2,4 21,3 21,0 37,4 17,8<br /> 3 Chăm chỉ 3,28 0,79 0,0 20,8 27,9 32,3 19,1<br /> 4 Trung thực 3,42 0,85 0,5 12,5 42,3 23,2 21,5<br /> 5 Trách nhiệm 3,54 0,77 0,0 14,7 34,7 32,0 18,6<br /> (chú thích: ĐTB: điểm trung bình; ĐLC: độ lệch chuẩn)<br /> Bảng 2. Đánh giá của GV về mức độ các PCNC của HS được đề cập trong chương trình giáo dục phổ thông mới<br /> Tỉ lệ % các mức HS hiện có<br /> STT PCNC ĐTB ĐLC<br /> 1 2 3 4 5<br /> 1 Yêu nước 2,45 0,81 18,2 32,7 29,8 17,3 2,0<br /> 2 Nhân ái 2,28 0,71 43,8 13,1 26,1 15,0 2,0<br /> 3 Chăm chỉ 2,31 0,72 24,2 41,8 32,0 2,0 0<br /> 4 Trung thực 2,87 0,86 0 42,5 30,1 25,5 2,0<br /> 5 Trách nhiệm 2,55 0,81 20,3 39,2 33,3 5,2 2,0<br /> Chung 2,47 0,82 19,6 31,4 29,4 17,6 2,0<br /> Kết quả bảng 2 cho thấy: PCNC “yêu nước” chiếm tỉ 2,9%; PCNC “nhân ái”, phần lớn HS đạt mức 4 (37,4%):<br /> lệ lớn nhất ở mức 2 (32,7%) và mức 3 (29,8%), ở mức 5 yêu quý mọi người (ĐTB= 3,49; ĐLC= 0,86) và tôn<br /> chỉ đạt 2%; PCNC “nhân ái” chiếm tỉ lệ cao ở mức 1 trọng sự khác biệt giữa mọi người ( ĐTB= 3,46; ĐLC=<br /> (43,8%), ở mức 5 rất thấp chỉ đạt 2%; PCNC “chăm chỉ” 0,84) và đạt trung bình ở mức 5 với yêu quý mọi người<br /> đạt mức cao nhất ở mức 2 (41,8%) và mức 3 (32%), đặc (16,6%), tôn trọng sự khác biệt giữa mọi người (17,8%);<br /> biệt không có HS nào đạt mức 5; PCNC “trung thực” đạt PCNC “chăm chỉ” có 2 tỉ lệ đạt mức cao nhất ở mức 4<br /> cao nhất ở mức 2 (42,5%), ở mức 5 cũng chỉ đạt 2%. Đối (32,3%): Ham học (ĐTB= 3,49; ĐLC= 0,75) và ở mức 3<br /> với PCNC “trách nhiệm”, đạt cao nhất ở mức 2 (31,4%) (42,3%): Chăm làm (ĐTB= 3,52; ĐLC= 0,76). Tại mức<br /> và mức 3 (29,4%), ở mức 5 cũng tương tự chỉ đạt 5%. 5, PCNC “chăm chỉ” đạt mức khá cao; 19,1% - ham học<br /> và 21,5% - chăm làm; PCNC “trung thực” (ĐTB= 3,54;<br /> So sánh giữa kết quả tự đánh giá của HS và kết quả<br /> ĐLC= 0,68) đạt mức cao nhất ở mức 3 (34,7%) và 18,6%<br /> đánh giá của GV, có thể nhận thấy, kết quả đánh giá của<br /> ở mức 5; PCNC “trách nhiệm”: có ĐTB cao nhất ở trách<br /> GV có sự khách quan hơn về mức độ PCNC được đề cập<br /> nhiệm với bản thân (ĐTB= 3,62; ĐLC= 0,74), đạt cao<br /> đến trong trong chương trình giáo dục phổ thông mới.<br /> nhất ở mức 4 (37,4%) và tương đối ở mức 5 (17,8%). Có<br /> Nếu như kết quả các PCNC do HS tự đánh giá cao nhất ĐTB thấp nhất là trách nhiệm với nhà trường và xã hội<br /> đa số ở mức 3, 4 thì kết quả đánh giá của GV cao nhất ở (ĐTB= 3,51; ĐLC= 0,72) đạt cao nhất ở mức 3 (42,3%)<br /> mức 2 và 3. Ở mức 5, kết quả tự đánh giá của HS có kết và đạt 21,5% ở mức 5.<br /> quả ở mức trung bình, thấp nhất là PCNC “yêu nước”<br /> Phỏng vấn em L.K.C - Trường THCS Cầu Giấy, em<br /> (2,9%) và cao nhất là PCNC “trung thực” (21,5%) thì ở<br /> cho biết: “trong các PCNC, em thấy phẩm chất chăm chỉ<br /> kết quả đánh giá của GV đa số chiếm 2%, thậm chí ở<br /> có thể đạt mức cao nhất vì em thấy các bạn HS lớp em<br /> PCNC “chăm chỉ” chỉ chiếm 0%.<br /> rất chăm học”.<br /> Phỏng vấn cô N.P.T - Trường THCS Cầu Giấy, cô<br /> Kết quả khảo sát được thống kê ở bảng 4 cho thấy:<br /> cho rằng: “mức độ PCNC của HS phổ biến ở mức 2 do<br /> PCNC “yêu nước”, tỉ lệ HS đạt mức 2 (32,7℅) và mức 3<br /> các em HS chưa được thúc đẩy mạnh về các phương<br /> (29,8%) cao nhất, tỉ lệ HS đạt mức 5 chỉ có 2%. PCNC<br /> pháp giáo dục nhân cách”. “nhân ái”, phần lớn HS đạt ở mức 1: Yêu quý mọi người<br /> 2.3.1.2. Mức độ đạt được các tiêu chí trong từng phẩm (40,5%), Tôn trọng sư khác biệt giữa mọi người (39,9%);<br /> chất nhân cách học sinh trung học cơ sở mức 5 ở cả 2 tiêu chí đều chỉ đạt 2%. PCNC “chăm chỉ”,<br /> Bảng 3 cho thấy: PCNC “yêu nước”, tỉ lệ HS đạt mức mức 2 có tỉ lệ HS đạt cao nhất thể hiện ở tiêu chí ham<br /> 3 (34%) cao nhất, trong khi tỉ lệ HS đạt mức 5 chỉ có học (38,6%), chăm làm (53,6%); đặc biệt, không có HS<br /> <br /> 141<br /> VJE Tạp chí Giáo dục, Số đặc biệt tháng 4/2019, tr 140-145<br /> <br /> <br /> Bảng 3. Tự đánh giá của HS về mức độ đạt được các tiêu chí trong PCNC HS THCS<br /> được đề cập trong chương trình giáo dục phổ thông mới<br /> Tỉ lệ % các mức HS hiện có<br /> PCNC Tiêu chí của PCNC ĐTB ĐLC<br /> 1 2 3 4 5<br /> Yêu quê hương, có ý thức giữ gì, bảo<br /> Yêu nước 3,18 0,84 21,3 24,7 34,0 17,1 2,9<br /> vệ văn hoá, truyền thống quê hương<br /> Yêu quý mọi người 3,49 0,86 0 21,3 24,7 37,4 16,6<br /> Nhân ái<br /> Tôn trọng sự khác biệt giữa mọi người 3,46 0,84 2,4 21,3 21,0 37,4 17,8<br /> Ham học 3,49 0,75 0 20,8 27,9 32,3 19,1<br /> Chăm chỉ<br /> Chăm làm 3,52 0,76 0,5 12,5 42,3 23,2 21,5<br /> Trung thực Trung thực 3,54 0,68 0 14,7 34,7 32,0 18,6<br /> Trách nhiệm với bản thân 3,62 0,74 2,4 21,3 21,0 37,4 17,8<br /> Trách Trách nhiệm với gia đình 3,56 0,87 0 20,8 27,9 32,3 19,1<br /> nhiệm Trách nhiệm với nhà trường và xã hội 3,51 0,72 0,5 12,5 42,3 23,2 21,5<br /> Trách nhiệm với môi trường sống 3,53 0,86 0 14,7 34,7 32,0 18,6<br /> Bảng 4. Đánh giá của GV về mức độ đạt được các tiêu chí trong PCNC HS THCS<br /> được đề cập trong chương trình giáo dục phổ thông mới<br /> Tỉ lệ % các mức HS hiện có<br /> PCNC Tiêu chí của PCNC ĐTB ĐLC<br /> 1 2 3 4 5<br /> Yêu quê hương, có ý thức giữ gì, bảo<br /> Yêu nước 2,45 0,81 18,2 32,7 29,8 17,3 2,0<br /> vệ văn hoá, truyền thống quê hương<br /> Yêu quý mọi người 2,33 0,68 40,5 14,4 19,0 24,2 2,0<br /> Nhân ái<br /> Tôn trọng sự khác biệt giữa mọi người 2,24 0,74 39,9 17,0 24,2 17,0 2,0<br /> Ham học 2,20 0,87 23,5 38,6 32,0 5,9 0<br /> Chăm chỉ<br /> Chăm làm 2,42 0,72 5,9 53,6 32,7 7,8 0<br /> Trung thực Trung thực 2,87 0,86 0 42,5 30,1 25,5 2,0<br /> Trách nhiệm với bản thân 2,65 0,84 5,2 43,1 33,3 18,3 0<br /> Trách Trách nhiệm với gia đình 2,55 0,78 15,7 38,6 22,9 20,9 2,0<br /> nhiệm Trách nhiệm với nhà trường và xã hội 2,46 0,95 18,3 29,4 42,5 7,8 2,0<br /> Trách nhiệm với môi trường sống 2,56 0,86 20,3 27,5 34,6 11,8 5,9<br /> nào đạt mức 5; PCNC “trung thực”, tất cả HS đều đạt Bảng 5 cho thấy, các yếu tố tác động rất mạnh là: Tự<br /> trên mức 1, cao nhất là mức 2 với 42,5%. PCNC “trách mình trải nghiệm trong cuộc sống, giao tiếp và ứng xử<br /> nhiệm”: Trách nhiệm với bản thân, tỉ lệ HS đạt mức 2 (43,3%), Quan sát và học tập có chủ đích từ thầy/cô<br /> cao nhất (43,1%), cũng không có HS nào đạt mức 5; (40,4%), Quan sát và học tập có chủ đích từ cha/mẹ<br /> Trách nhiệm với gia đình có mức 2 là cao nhất (38,6%); (38,9%); Các yếu tố tác động mạnh là: do quan sát và học<br /> Trách nhiệm với nhà trường và xã hội tỉ lệ HS đạt mức 3 tập có chủ đích từ Bạn/ bè (58,5%), do học tập có chủ đích<br /> cao nhất (42,5%); Trách nhiệm với môi trường sống cao từ sách vở và các phương tiện thông tin khác (55,3%), do<br /> nhất là mức 3 với 34,6%, đây cũng là tiêu chí có tỉ lệ HS bắt chước thầy/cô giáo (55,7%), do bắt chước từ cha/mẹ,<br /> đạt mức 5 cao nhất trong các tiêu chí (5,9%). người thân trong gia đình (55,5%); Các yếu tố tác động<br /> Phỏng vấn cô P.N.H - Trường THCS Minh Khai, cô yếu: do bắt chước từ phim ảnh, ti vi và các phương tiện<br /> cho biết: “mức độ đạt được các tiêu chí trong PCNC HS thông tin khác (55,8), do bắt chước bạn bè (50,4%).<br /> THCS chưa thực sự cao, các em chú tâm vào việc trau Khi phỏng vấn em N.T.T.H - HS Trường THCS<br /> dồi kiến thức văn hóa nhiều hơn.” Minh Khai với câu hỏi “yếu tố nào tác động đến<br /> 2.3.2. Các yếu tố tác động đến phẩm chất nhân cách học PCNC?”, em trả lời như sau: “Em thường học tập từ mọi<br /> sinh trung học cơ sở người xung quanh, đặc biệt là những người thân thiết và<br /> <br /> 142<br /> VJE Tạp chí Giáo dục, Số đặc biệt tháng 4/2019, tr 140-145<br /> <br /> <br /> Bảng 5. Đánh giá của HS về yếu tố tác động đến PCNC của HS THCS<br /> Mức độ ( %)<br /> STT Các yếu tố tác động<br /> Rất mạnh Mạnh Yếu<br /> 1 Do bắt chước từ cha/ mẹ, người thân trong gia đình 19,3 55,5 25,2<br /> 2 Do bắt chước bạn bè 9,5 40,1 50,4<br /> 3 Do bắt chước thầy/cô giáo 9,5 55,7 34,8<br /> 4 Do bắt chước từ phim ảnh, ti vi và các phương tiện thông tin khác 16,5 27,6 55,8<br /> 5 Do quan sát và học tập có chủ đích từ cha/mẹ 38,9 47,9 13,2<br /> 6 Do quan sát và học tập có chủ đích từ thầy/cô 40,4 44,5 15,2<br /> 7 Do quan sát và học tập có chủ đích từ bạn bè 12,2 58,5 29,3<br /> 8 Do học tập có chủ đích từ sách vở và các phương tiện thông tin khác 20,3 55,3 24,4<br /> 9 Do tự mình trải nghiệm trong thực tiễn cuộc sống, giao tiếp và ứng xử 43,3 44,3 12,5<br /> Bảng 6. Đánh giá của GV về mức độ tác động của các yếu tố đến PCNC HS THCS<br /> Mức độ tác động (%)<br /> STT Các yếu tố tác động<br /> Rất Mạnh Mạnh Yếu<br /> 1 Tác động từ quan hệ gia đình và giáo dục gia đình 45,1 45,8 9,1<br /> 2 Tác động từ quan hệ và ảnh hưởng lẫn nhau của bạn bè 28,1 71,9 0<br /> 3 Tác động từ môi trường sống cộng đồng, xã hội 23,5 76,5 0<br /> 4 Tác động từ các hoạt động giáo dục nhà trường 18,3 69,9 11,8<br /> Tác động của các phương tiện văn hoá, truyền thông, công nghệ thông<br /> 5 34 60,1 5,9<br /> tin<br /> 6 Ảnh hưởng của các tấm gương từ người lớn, cha/mẹ, thầy/cô giáo 23,5 68,6 7,9<br /> 7 Tự mình trải nghiệm trong thực tiễn cuộc sống của HS 16,3 56,9 26,8<br /> gần gũi với em như bố mẹ, bạn bè, thầy cô. Em sẽ xem lời nói. Vì vậy, việc quan tâm và giáo dục nhân cách cho<br /> họ có những điểm xấu và điểm tốt gì để mình học tập và các em thực sự cần thiết để giúp các em định hình được<br /> không nên học tập”. một hình mẫu tốt đẹp trong tương lai tránh vì hâm mộ<br /> Bảng 6 cho thấy: Hầu hết các em HS đều cho rằng, thần tượng mà làm theo những hình mẫu không phù hợp<br /> các yếu tố đều tác động mạnh tới PCNC. Tuy nhiên, dựa với độ tuổi của các em”.<br /> vào tỉ lệ phần trăm của các yếu tố ở mỗi mức độ, ta có 2.4. Thực trạng giáo dục phẩm chất nhân cách cho học<br /> thể suy ra những đặc điểm sau: Các yếu tố tác động rất sinh trung học cơ sở hiện nay<br /> mạnh là: tự mình trải nghiệm trong cuộc sống, giao tiếp 2.4.1. Thực trạng triển khai nội dung và hiệu quả giáo<br /> và ứng xử (43,3%), quan sát và học tập có chủ đích từ<br /> dục phẩm chất nhân cách cho học sinh trung học cơ sở<br /> thầy/cô (40,4%), quan sát và học tập có chủ đích từ<br /> cha/mẹ (38,9%); Các yếu tố tác động mạnh là: do quan 2.4.1.1. Thực trạng triển khai nội dung giáo dục phẩm<br /> sát và học tập có chủ đích từ bạn bè (58,5%), do học tập chất nhân cách cho học sinh trung học cơ sở<br /> có chủ đích từ sách vở và các phương tiện thông tin khác Bảng 7 cho thấy: Các nội dung PCNC thường xuyên<br /> (55,3%); do bắt chước thầy/cô giáo (55,7%), do bắt được GV và nhà trường triển khai là: Yêu quý mọi người<br /> chước từ cha/mẹ, người thân trong gia đình (55,5%); Các (58,8%); ham học (58,2%); tôn trọng sự khác biệt giữa<br /> yếu tố tác động yếu: do bắt chước từ phim ảnh, ti vi và<br /> mọi người (52,9%); trách nhiệm với nhà trường và xã hội<br /> các phương tiện thông tin khác (55,8), do bắt chước bạn<br /> bè (50,4%). (43,1%); trách nhiệm với môi trường sống (43,1%); yêu<br /> nước (39,3%). Các nội dung PCNC đôi khi được triển<br /> Phỏng vấn cô N.T.Q.T - GV trường THCS Cầu Giấy,<br /> cô cho rằng: “Cô thấy yếu tố tác động mạnh đến PCNC khai giáo dục là: chăm làm (50,3%); trách nhiệm với bản<br /> của HS là môi trường sống cộng đồng xã hội. Ở độ tuổi thân (47,7%); trung thực (43,8%). Các nội dung PCNC<br /> này cô thấy các em rất hay bắt chước theo thần tượng ít khi được triển khai giáo dục là: trách nhiệm với gia<br /> của mình về cách ăn mặc, cách đi đứng, hành động và đình (40,6%).<br /> <br /> 143<br /> VJE Tạp chí Giáo dục, Số đặc biệt tháng 4/2019, tr 140-145<br /> <br /> <br /> Bảng 7. Đánh giá của GV về triển khai giáo dục PCNC cho HS<br /> Mức độ triển khai ( %)<br /> PCNC Nội dung PCNC được giáo dục<br /> Thường xuyên Đôi khi Ít khi<br /> Yêu nước Yêu quê hương, giữ gìn truyền thống 39,3 25,5 35,2<br /> Yêu quý mọi người 58,8 32,7 8,5<br /> Nhân ái<br /> Tôn trọng sự khác biệt giữa mọi người 52,9 37,9 9,2<br /> Ham học 58,2 32,7 9,1<br /> Chăm chỉ<br /> Chăm làm 31,4 50,3 18,3<br /> Trung thực Trung thực 33,3 43,8 22,9<br /> Trách nhiệm với bản thân 29,4 47,7 22,9<br /> Trách nhiệm với gia đình 35,9 23,5 40,6<br /> Trách nhiệm<br /> Trách nhiệm với nhà trường và xã hội 43,1 20,3 36,6<br /> Trách nhiệm với môi trường sống 43,1 24,2 32,7<br /> Bảng 8. Đánh giá của GV về hiệu quả giáo dục PCNC cho HS của GV và nhà trường<br /> Mức độ hiệu quả ( %)<br /> PCNC Nội dung PCNC được giáo dục<br /> Tốt Bình thường Chưa tốt<br /> Yêu nước Yêu quê hương, giữ gìn truyền thống... 35,9 45,8 18,3<br /> Yêu quý mọi người 34,0 60,1 5,9<br /> Nhân ái<br /> Tôn trọng sự khác biệt giữa mọi người 34,6 54,2 11,2<br /> Ham học 35,9 45,8 18,3<br /> Chăm chỉ<br /> Chăm làm 9,2 62,1 28,7<br /> Trung thực Trung thực 20,9 57,5 21,6<br /> Trách nhiệm với bản thân 11,8 63,4 24,8<br /> Trách nhiệm với gia đình 15,0 42,5 42,5<br /> Trách nhiệm<br /> Trách nhiệm với nhà trường và xã hội 20,3 36,6 43,1<br /> Trách nhiệm với môi trường sống 15,0 45,1 39,9<br /> Khi được hỏi về một số số PCNC đã được GV và nhà (35,9%), tôn trọng sự khác biệt giữa mọi người (34,6%);<br /> trường triển khai, cô P.B.H - GV chủ nhiệm lớp 6 của Nội dung PCNC đạt mức độ hiệu quả bình thường là trách<br /> Trường THCS Minh Khai cho biết: “Sau khi tiến hành nhiệm với bản thân (63,4%), chăm làm (62,1%), yêu quý<br /> họp và đưa ra kế hoạch đầu năm học, nhà trường hầu mọi người (60,1%), trung thực (57,5%); Nội dung PCNC<br /> hết đều đề ra kế hoạch tổ chức giáo dục 5 PCNC yêu đạt mức độ chưa tốt là trách nhiệm với nhà trường và xã<br /> nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. GV hội (43,1%), trách nhiệm với gia đình (42,5%), trách<br /> thường tổ chức giáo dục cho các em thông qua các tiết nhiệm với môi trường sống (39,9%).<br /> học và các hoạt động ngoại khóa, từ đó giúp các em có Phỏng vấn cô T.N.V - Trường THCS Cầu Giấy, cô<br /> sự thêm sự hiểu biết về kiến thức, nhận thức được sự nói: “hiệu quả giáo dục PCNC HS của GV và nhà trường<br /> đúng đắn của các phẩm chất và giúp các em rèn luyện, đang còn phổ biến ở mức bình thường, cần đẩy mạnh<br /> hình thành các phẩm chất ấy cho bản thân dựa trên cơ hơn nữa các biện pháp mới để giáo dục PCNC cho HS”.<br /> sở các em đã có sự hiểu biết về chúng”. 2.4.1.3. Đánh giá của giáo viên về những khó khăn trong<br /> 2.4.1.2. Hiệu quả giáo dục phẩm chất nhân cách cho học giáo dục các phẩm chất nhân cách học sinh trung học cơ sở<br /> sinh trung học cơ sở Bảng 9 cho thấy, các yếu tố gây khó khăn chủ yếu đạt<br /> Bảng 8 cho thấy, phần lớn mức độ hiệu quả khi triển ở mức “khó khăn”; tuy nhiên, nếu dựa vào tỉ lệ phần trăm<br /> khai các PCNC trong nhà trường đều đạt ở mức độ bình của các yếu tố ở từng mức độ, ta có thể đưa ra một số đặc<br /> thường. Tuy nhiên, nếu dựa vào tỉ lệ phần trăm của các điểm như sau: Mức độ “rất khó khăn”: thầy cô giáo, cha<br /> phẩm chất ở cùng một mức độ ta có thể suy ra một số điểm mẹ HS thực sự là tấm gương sáng (24,8%); quản lí giáo<br /> sau: Nội dung PCNC đạt mức độ hiệu quả tốt là ham học dục HS của nhà trường chưa chặt chẽ (22,9%); các biện<br /> <br /> 144<br /> VJE Tạp chí Giáo dục, Số đặc biệt tháng 4/2019, tr 140-145<br /> <br /> <br /> Bảng 9. Đánh giá của GV về những khó khăn trong giáo dục các PCNC HS THCS<br /> Mức độ khó khăn (%)<br /> STT Các yếu tố gây khó khăn<br /> Rất khó Khó Ít khó<br /> 1 Mục tiêu và nội dung giáo dục PCNC HS không rõ 3,9 79,1 17,0<br /> 2 Giáo dục nhân cách HS chưa được quan tâm như dạy kiến thức 6,5 76,5 17,0<br /> 3 Giữa nhà trường với gia đình, cộng đồng chưa thực sự thống nhất 13,1 67,3 19,6<br /> 4 Thầy cô giáo, cha mẹ HS chưa thực sự là tấm gương sáng 24,8 47,7 27,5<br /> 5 Các biện pháp giáo dục HS của GV chưa thực sự dựa trên cơ sở khoa học 24,2 53,6 22,2<br /> 6 Năng lực, kinh nghiệm giáo dục HS của GV còn hạn chế 21,6 47,7 30,7<br /> 7 Các biện pháp giáo dục trong trường chưa đồng bộ, thống nhất thành hệ thống 18,3 62,7 19,0<br /> 8 HS ít quan tâm tới việc rèn luyện nhân cách, chỉ quan tâm học chữ 15,0 62,1 22,9<br /> 9 Quản lí giáo dục HS của nhà trường chưa chặt chẽ 22,9 54,9 22,2<br /> 10 Môi trường xã hội phức tạp tác động tiêu cực đến HS và GV trong giáo dục HS 6,5 59,5 34,0<br /> pháp giáo dục HS của GV còn hạn chế (21,6%). Mức độ quả. Tiến hành tổ chức các chương trình thực tế có liên<br /> “khó khăn”: Mục tiêu và nội dung giáo dục PCNC cho quan đến 5 phẩm chất đang hướng tới để HS có cơ hội<br /> HS không rõ (79,1%); giáo dục nhân cách cho HS chưa được tự mình trải nghiệm. Cần tích cực chủ động tham<br /> được quan tâm như dạy kiến thức (76,5%); giữa nhà gia các hoạt động của lớp cũng như của trường để hình<br /> trường với gia đình, cộng đồng chưa thực sự thống nhất thành các PCNC đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục<br /> (67,3%); các biện pháp giáo dục trong trường chưa đồng phổ thông mới.<br /> bộ, thống nhất thành hệ thống (62,7%); HS ít quan tâm<br /> tới việc rèn luyện nhân cách, chỉ quan tâm học chữ Tài liệu tham khảo<br /> (62,1%). Mức độ “ít gây khó khăn”: Môi trường xã hội<br /> [1] Ban Chấp hành Trung ương (2013). Nghị quyết số<br /> phức tạp tác động tiêu cực đến HS và GV trong giáo dục<br /> 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 về đổi mới căn bản, toàn<br /> HS (34%); năng lực, kinh nghiệm giáo dục HS của GV<br /> diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp<br /> còn hạn chế (30,7%).<br /> hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường<br /> Phỏng vấn cô P.T.H - Trường THCS Minh Khai, cô định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.<br /> cho rằng: “GV là tấm gương sáng để cho các em HS noi<br /> [2] Bộ GD-ĐT (2018). Chương trình giáo dục phổ<br /> theo. Vì thế, tôi luôn cố gắng trau dồi về chuyên môn và thông - Chương trình tổng thể.<br /> nhân cách bản thân mình”.<br /> [3] Bộ GD-ĐT (2011). Thông tư số 51/2011/TT-<br /> 3. Kết luận BGDĐT ngày 3/11/2011 quy định về Đánh giá định<br /> Như vậy, việc phát triển PCNC theo chương trình kì quốc gia kết quả học tập của học sinh trong các<br /> giáo dục phổ thông mới cho HS THCS là một việc hết cơ sở giáo dục phổ thông.<br /> sức quan trọng. Đây là một nhiệm vụ đòi hỏi phải có tính [4] Hội Khoa học Tâm lí - Giáo dục Việt Nam (2015).<br /> kiên trì, bền bỉ và thực hiện lâu dài, có hiệu quả. Thông Tâm lí học và giáo dục học với phát triển phẩm chất<br /> qua kết quả thu được về mức độ thực trạng của các và năng lực người học. NXB Thế giới.<br /> PCNC của HS THCS đã được khảo sát, các nhà trường<br /> [5] Phan Văn Kha - Nguyễn Lộc (đồng chủ biên, 2011).<br /> cần cụ thể hơn nữa mục tiêu và nội dung, phương pháp,<br /> Khoa học giáo dục Việt Nam từ đổi mới đến nay.<br /> biện pháp phát triển nhân cách HS THCS đáp ứng yêu<br /> NXB Đại học Quốc gia Hà Nội.<br /> cầu chương trình giáo dục phổ thông mới, trên cơ sở<br /> đảm bảo tính khoa học và tính hệ thống của sự phát triển [6] Nguyễn Thị Lan Phương (chủ biên, 2012). Đánh giá<br /> nhân cách, PCNC, trong đó có PCNC cá nhân. Bên cạnh kết quả học tập của học sinh phổ thông - Một số vấn<br /> đó, nhà trường cần phối hợp với gia đình và xã hội một đề lí luận và thực tiễn. NXB Giáo dục Việt Nam.<br /> cách chặt chẽ để thực hiện phát triển PCNC cốt lõi ở các [7] Đào Thị Oanh (2007). Vấn đề nhân cách trong tâm<br /> em HS THCS. Thông qua các câu chuyện kể về các lí học ngày nay. NXB Giáo dục.<br /> PCNC như yêu nước, nhân ái, trung thực, chăm chỉ và [8] Đào Thị Oanh (2016). Mối quan hệ giữa giá trị với<br /> trách nhiệm, tác động vào nhận thức và hành động của phẩm chất và năng lực của nhân cách. Tạp chí Khoa<br /> HS hàng ngày một cách thường xuyên, liên tục và hiệu học giáo dục, số 124, tr 5-6; 37.<br /> <br /> 145<br />
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2