intTypePromotion=1
ADSENSE

Thực trạng hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

13
lượt xem
1
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở có vai trò đặc biệt quan trọng đối với việc đáp ứng nhu cầu hưởng thụ, tập luyện của người dân. Đồng thời, thiết chế văn hóa, thể thao còn là phương tiện hữu hiệu để phổ biến, tuyên truyền đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các chủ trương của địa phương đến với người dân.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Thực trạng hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

  1. Physical Education and School Sports THỰC TRẠNG HỆ THỐNG THIẾT CHẾ VĂN HÓA, THỂ THAO CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN PGS. TS Trần Hiếu, PGS. TS Nguyễn Hồng Dương, ThS. Nguyễn Tất Thắng Viện Khoa học Thể dục thể thao Tóm tắt: Hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở có vai trò đặc biệt quan trọng đối với việc đáp ứng nhu cầu hưởng thụ, tập luyện của người dân. Đồng thời, thiết chế văn hóa, thể thao còn là phương tiện hữu hiệu để phổ biến, tuyên truyền đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các chủ trương của địa phương đến với người dân. Kết quả khảo sát thực trạng hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đã cho thấy những ưu điểm trong công tác quản lý, công tác tổ chức hoạt động và công tác cán bộ; những tồn tại, hạn chế trong công tác đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, nguồn kinh phí và công tác cán bộ. Đây là những cơ sở thực tiễn quan trọng để xây dựng đề án "Phát triển hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2035". Từ khóa: Thiết chế, văn hóa, thể thao, Thái Nguyên Summary: The system of grassroots cultural and sports institutions plays a particularly important role in meeting the people's needs for enjoyment and exercise. At the same time, cultural and sports institutions are also an effective means of disseminating and propagating the Party's line, the State's policies and laws, and the local guidelines to the people. The survey results on the current status of cultural and sports institutions at grassroots levels in Thai Nguyen province have shown advantages in management, organization and staffing activities; shortcomings and limitations in investment and construction of facilities, funding sources and personnel work. These are important practical bases for building the project "Development of the system of cultural and sports institutions in Thai Nguyen province in the period of 2021 - 2025, orientation to 2035". Keywords: Institutions, culture, sports, Thai Nguyen. 1. ĐẶT VẤN ĐỀ Trong những năm qua tỉnh Thái Nguyên đã ban hành nhiều Nghị quyết, cơ chế chính sách để phát triển hệ thống thiết chế văn hoá, thể thao ngày càng tốt hơn, đáp ứng nhu cầu hưởng thụ văn hóa tinh thần của người dân trong tình hình mới. Tuy nhiên hiện nay công tác quản lý và khai thác sử dụng vẫn còn hạn chế, tiến độ xây dựng các thiết chế văn hóa, thể thao trên toàn tỉnh còn chậm và chưa đồng bộ. Quy mô, kiến trúc và chất lượng nhà văn hóa ở các thôn, tổ dân phố còn nhiều hạn chế, trang thiết bị còn thiếu nên chưa đáp ứng đủ nhu cầu sinh hoạt văn hóa, thể thao của nhân dân. Nhiều địa phương còn chưa bố trí đủ quỹ đất theo quy định, cũng như thiếu kinh phí, thiếu đội ngũ cán bộ để xây dựng và quản lý thệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở; một số thiết chế văn hóa, thể thao từ cấp tỉnh đến cấp thôn xóm được xây dựng từ lâu, tận dụng cũ nên xuống cấp; trang thiết bị hoạt động không đồng bộ. Vì vậy, việc đánh giá thực trạng hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao của tỉnh Thái Nguyên, từ đó đề ra mục tiêu, giải pháp khắc phục những hạn chế, tồn tại, phát huy những thành tựu đã đạt được nhằm đáp ứng tốt nhu của người dân cũng như mục tiêu phát triển của tỉnh là việc làm có ý nghĩa thực tiễn và khoa học. PROCEEDINGS OF INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE 11/2021 320
  2. Physical Education and School Sports Thực hiện kế hoạch hợp tác với sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Thái Nguyên, Viện Khoa học Thể dục thể thao đã tiến hành lập đề án tư vấn: "Phát triển hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2035". Trong nội dung bài viết này, chúng tôi đề cập tới "Thực trạng hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên". Phương pháp nghiên cứu: Bài báo đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau: Phân tích và tổng hợp tài liệu; điều tra xã hội học; điều tra khảo sát; điền dã và toán học thống kê. 2. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 2.1. Thực trạng hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cấp xã, phường trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Thực trạng hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cấp xã, phường trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên như trình bày tại bảng 1. Bảng 1: Thực trạng thiết chế văn hóa, thể thao cấp xã (số liệu điều tra tính đến ngày 31/12/2020) Trung tâm Văn hóa – Thể thao xã, phường, thị trấn (Nhà VH, Trung tâm học tập cộng đồng … ) Trung Trang thiết Công Diện tâm bị trong Diện Công trình chức tích đất VHTT Chưa hội trường tích đất Tổng số phụ trợ văn TT Tên đơn vị đang đạt có TT văn hoá đã xã, hóa được chuẩn VHTT đa năng được phường, sử (Theo đạt quy thị trấn Chưa Chưa dụng tiêu chuẩn Đáp Đáp hoạch đáp đáp (m2) chuẩn ứng ứng ứng ứng NTM) Huyện Phú 1 103.873 100.640 20 19 1 X X 20 Bình Huyện Phú 2 104.336 62.236 15 10 5 X X 15 Lương Huyện Đại 3 208.980 140.658 30 22 8 X X 30 Từ Huyện Võ 4 145.825 17.945 15 5 10 X X 15 Nhai Huyện Định 5 107.496 16.211 23 9 14 X X 23 Hóa Huyện Đồng 6 74.212 58.214 15 8 7 X X 15 Hỷ Thị xã Phổ 7 163.792 15.362 18 17 1 X X 18 Yên Thành phố 8 73.033 29.758 10 5 5 X X 10 Sông Công Thành phố 9 53.286 26.326 32 13 19 X X 32 Thái Nguyên Cộng 930.960 366.710 178 108 70 178 PROCEEDINGS OF INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE 11/2021 321
  3. Physical Education and School Sports Từ bảng 1 cho thấy: Hiện nay, toàn tỉnh Thái Nguyên có 178 xã, phường, thị trấn, trong đó có 108 xã, phường, thị trấn có Trung tâm VHTT đạt chuẩn (theo tiêu chuẩn NTM); 70 xã, phường, thị trấn chưa có TTVHTT đạt chuẩn (Hội trường/ Trung tâm học tập cộng đồng), chưa có bộ máy hoạt động. Mỗi xã, phường, thị trấn có 01 công chức văn hóa xã. Tình hình hoạt động không thường xuyên, chủ yếu phục vụ các ngày lễ, hội họp và là nơi tổ chức giải thể thao của xã, huyện. Đánh giá chung: So với quy định, các Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã trên địa bàn tỉnh cơ bản đã được thành lập; tuy nhiên tổ chức bộ máy chưa có; cơ sở vật chất, trang thiết bị tương đối đầy đủ. Các hoạt động thuộc chức năng nhiệm vụ như tuyên truyền cổ động, văn nghệ quần chúng, thể dục thể thao, hoạt động của các câu lạc bộ, Phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng nếp sống văn hóa" ngày đang được cải thiện, tuy nhiên chưa thường xuyên và hiệu quả chưa cao. 2.2. Thực trạng thiết chế văn hóa, thể thao thôn, xóm, tổ dân phố (Nhà Văn hoá - Khu thể thao xóm) Thực trạng thiết chế văn hóa, thể thao thôn, xóm, tổ dân phố (Nhà Văn hoá - Khu thể thao xóm) như trình bày tại bảng 2. Bảng 2: Thực trạng thiết chế nhà văn hóa – khu thể thao thôn, xóm, tổ dân phố (số liệu điền tra tính đến ngày 31/12/2020) Nhà văn hóa – Khu thể thao xóm, tổ dân phố Số Số Số Diện Tổng lượng Diện tích Tổng NVH nhà tích đất số Tổng Số có Số sân đất đang số dư văn TT Tên đơn vị đã xóm, số NVH chưa chơi được sử xóm ra hóa được tổ NVH đạt có thể dụng có sau chưa quy dân xóm chuẩn NVH thao (m2) NVH sáp đạt hoạch phố đơn nhập chuẩn giản Huyện Phú 1 341.279 289.541 305 300 300 3 193 107 5 305 Bình Huyện Phú 2 243.564 192.179 246 243 243 17 150 93 3 213 Lương 3 Huyện Đại Từ 668.730 316.710 403 398 400 75 236 162 5 403 Huyện Võ 4 129.482 48.136 167 166 166 2 108 58 1 35 Nhai Huyện Định 5 145.452 186.175 228 216 216 123 71 145 12 228 Hóa Huyện Đồng 6 111.722 91.023 143 142 142 52 104 38 1 120 Hỷ Thị xã Phổ 7 240.789 149.678 296 255 283 28 231 24 41 211 Yên TP Sông 8 71.531 61.278 146 144 144 10 95 49 2 146 Công TP Thái 9 195.187 244.699 401 376 419 97 290 86 25 239 Nguyên 2.147.7 Cộng 1.579.419 2.335 2.240 2.313 407 1.478 762 95 1.900 36 PROCEEDINGS OF INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE 11/2021 322
  4. Physical Education and School Sports Từ bảng 2 cho thấy: Cán bộ quản lý các Nhà văn hóa - Khu thể thao (nhà văn hóa) xóm hiện đang kiêm nhiệm (chủ yếu là giao cho Trưởng xóm, Tổ trưởng quản lý), không có trình độ chuyên môn nghiệp vụ về công tác văn hóa, thể thao và không có kinh phí chi trả chế độ. Tình hình hoạt động của Nhà văn hóa - Khu thể thao chủ yếu được sử dụng phục vụ các hoạt động hội họp của đảng, đoàn thể, khu dân cư và các hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể thao của nhân dân nhận dịp ngày lễ, sự kiện của địa phương, xóm, … Kinh phí hoạt động từ nguồn đóng góp của nhân dân là chính. Cơ sở vật chất: toàn tỉnh có 2.335 xóm, tổ dân phố, trong đó 2.240 thôn có Nhà Văn hóa (trên thực tế tổng số nhà văn hóa thôn của tỉnh là 2.647, số lượng nhà Văn hóa lớn hơn tổng số thôn hiện tại do sát nhập các thôn với nhau), trong đó 1.478 (63.2%) nhà văn hoá đạt chuẩn về diện tích sử dụng theo quy định; 762 (32.6%) nhà văn hoá chưa đạt tiêu chuẩn; 95 (4,0%) xóm, tổ dân phố chưa có nhà văn hóa; 1.025 sân thể thao đơn giản, hầu hết các sân thể thao này chưa đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch. Về diện tích đất dành cho thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở tỉnh Thái Nguyên: như trình bày tại bảng 3. Bảng 3. Diện tích đất tối thiểu dành cho các thiết chế văn hoá, thể thao từ tỉnh đến thôn, xóm, tổ dân phố (số liệu điều tra tính đến ngày 31/03/2021) Diện tích Diện tích Diện tích Diện tích đất đã đất đất cần quy đất đang được tối thiểu hoạch thêm TT Danh mục các thiết chế sử dụng quy đảm bảo cho 2 (m ) hoạch chuẩn quy đủ chuẩn (m2) định (m2) (m2) Cấp xã (Trung tâm Văn hoá - I 467.350 1.034.833 2.222.000 1.187.167 Thể thao) 1 Huyện Phú Bình 100.640 103.873 250.000 146.127 2 Huyện Phú Lương 62.236 104.336 187.500 83.164 3 Huyện Đại Từ 140.658 208.980 375.000 166.020 4 Huyện Võ Nhai 17.945 145.825 187.500 41.675 5 Huyện Định Hóa 16.211 107.496 287.500 180.005 6 Huyện Đồng Hỷ 58.214 74.212 184.500 110.288 7 Thị xã Phổ Yên 15.362 163.792 225.000 61.208 8 Thành phố Sông Công 29.758 73.033 125.000 51.967 9 Thành phố Thái Nguyên 26.326 53.286 400.000 346.714 Ở Thôn. Xóm (Nhà Văn hoá - Khu II 1.579.419 2.147.736 3.502.500 1.418.994 thể thao - Sân TT đơn giản) 1 Huyện Phú Bình 289.541 341.279 457.500 116.221 2 Huyện Phú Lương 192.179 243.564 369.000 125.436 3 Huyện Đại Từ 316.710 668.730 604.500 0 4 Huyện Võ Nhai 48.136 129.482 250.500 121.018 5 Huyện Định Hóa 186.175 145.452 342.000 196.548 6 Huyện Đồng Hỷ 91.023 111.722 214.500 102.778 7 Thị xã Phổ Yên 149.678 240.789 444.000 203.211 8 Thành phố Sông Công 61.278 71.531 219.000 147.469 9 Thành phố Thái Nguyên 244.699 195.187 601.500 406.313 PROCEEDINGS OF INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE 11/2021 323
  5. Physical Education and School Sports 2.3. Đánh giá thực trạng hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở của tỉnh Thái Nguyên 2.3.1. Kết quả đạt được - Về công tác quản lý: Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh đã ban hành nhiều văn bản pháp quy nhằm điều chỉnh và tạo hành lang pháp lý cho các hoạt động văn hóa, thể thao phù hợp với tình hình mới. Việc xây dựng hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở đã được đưa vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh như một trong những dự án, nhiệm vụ trọng tâm. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã tích cực triển khai các Quy hoạch, dự án, đề án phát triển sự nghiệp văn hóa, thể thao, du lịch. - Về tổ chức hoạt động: Dù cơ sở vật chất còn nhiều hạn chế nhưng các nội dung hoạt động của hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao từ tỉnh đến cơ sở lại khá phong phú, thiết thực, tạo điều kiện để mọi tầng lớp nhân dân trong tỉnh tham gia sinh hoạt văn hóa cộng đồng, phát huy quyền làm chủ của nhân dân, góp phần gìn giữ và phát huy các giá trị văn hóa đặc sắc của từng địa phương nói riêng và tỉnh Thái Nguyên nói chung. - Về đội ngũ cán bộ: Đội ngũ cán bộ, cộng tác viên được bồi dưỡng, đào tạo từ hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao, đặc biệt là cấp cơ sở đã trở thành hạt nhân của phong trào văn hóa, văn nghệ, thể thao quần chúng, nòng cốt để xây dựng đời sống văn hóa cơ sở. 2.3.2. Hạn chế - Về đầu tư xây dựng cơ sở vật chất Ở cấp xã: 70 xã, phường, thị trấn (sử dụng Nhà văn hóa hoặc Trung tâm học tập cộng đồng) chưa đạt chuẩn. Ở xóm: Hiện nay trên toàn tỉnh có 95 (4,0%) xóm, tổ dân phố chưa có nhà văn hóa; 1.025 sân thể thao đơn giản, hầu hết các sân thể thao này chưa đạt chuẩn theo quy định. - Về đội ngũ cán bộ: Đội ngũ cán bộ làm công tác văn hóa, thể thao còn thiếu và hạn chế, nhất là ở cấp cơ sở, vẫn còn tình trạng sử dụng cán bộ trái ngành nghề. Nhiều thiết chế văn hóa, thể thao của tỉnh Thái Nguyên hiện không những thiếu cán bộ tổ chức, hướng dẫn hoạt động có chuyên môn sâu mà còn thiếu cả cán bộ quản lý - Kinh phí hoạt động: Kinh phí đầu tư cho hoạt động của hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở của Thái Nguyên hết sức eo hẹp, chủ yếu chi theo hoạt động kỳ, cuộc, không có nguồn cho hoạt động thường xuyên. Vì thế, ở những xã nghèo, hầu như không có kinh phí chi cho hoạt động văn hóa, thể thao, do đó, không triển khai được các nội dung hoạt động cần thiết đến với nhân dân. - Về tổ chức hoạt động: Hiệu quả hoạt động của các thiết chế văn hóa, thể thao trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên chưa đồng đều, một số thiết chế chưa phát huy được vai trò, chức năng của mình. Nội dung hoạt động của các thiết chế văn hóa, nhất là các thiết chế văn hóa cấp xã, xóm còn sơ sài, nghèo nàn. Nhiều nơi chỉ quan tâm đến hoạt động trọng điểm, kỳ, cuộc mà chưa tổ chức hoạt động thường xuyên, chưa thể hiện vai trò chủ động trong tổ chức, hướng dẫn hoạt động văn hóa, xây dựng lối sống, nếp sống trên địa bàn. 2.3. Nguyên nhân của những hạn chế - Về nhận thức: Một số nơi cấp ủy Đảng, chính quyền chưa nhận thức đúng về vị trí, vai trò hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở. - Về tổ chức thực hiện: Vai trò tham mưu của các cơ quan chuyên môn chưa thật chủ động, tích cực. Khó khăn về nguồn vốn cho việc đầu tư xây dựng và tổ chức hoạt động của các thiết chế văn hóa, thể thao vẫn chưa được tháo gỡ. Việc thực hiện chủ trương xã hội hóa, huy động các nguồn lực tham gia vào phát triển sự nghiệp văn hóa chưa thật hiệu quả. Vấn đề cơ chế, PROCEEDINGS OF INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE 11/2021 324
  6. Physical Education and School Sports chính sách đối với người làm công tác văn hóa, thể thao chưa thỏa đáng, chưa tạo được động lực cho những người hoạt động trong lĩnh vực này cống hiến. 3. KẾT LUẬN Thực trạng hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở của tỉnh Thái Nguyên có những ưu điểm và hạn chế sau: Ưu điểm: Về công tác quản lý: Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh đã ban hành nhiều văn bản pháp quy nhằm điều chỉnh và tạo hành lang pháp lý cho các hoạt động văn hóa, thể thao phù hợp với tình hình mới. Việc xây dựng hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở đã được đưa vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh như một trong những dự án, nhiệm vụ trọng tâm. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã tích cực triển khai các Quy hoạch, dự án, đề án phát triển sự nghiệp văn hóa, thể thao, du lịch. Về tổ chức hoạt động: các nội dung hoạt động của hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao từ tỉnh đến cơ sở lại khá phong phú, thiết thực, tạo điều kiện để mọi tầng lớp nhân dân trong tỉnh tham gia sinh hoạt văn hóa cộng đồng, phát huy quyền làm chủ của nhân dân, góp phần gìn giữ và phát huy các giá trị văn hóa đặc sắc của từng địa phương nói riêng và tỉnh Thái Nguyên nói chung. Hạn chế: Về đầu tư xây dựng cơ sở vật chất: còn nhiều nhà văn hóa cấp xã, xóm chưa đạt chuẩn; thiếu nhiều sân chơi, tập luyện tại các khu dân cư. Về đội ngũ cán bộ: Đội ngũ cán bộ làm công tác văn hóa, thể thao còn thiếu và hạn chế, nhất là ở cấp cơ sở, vẫn còn tình trạng sử dụng cán bộ trái ngành nghề. Nhiều thiết chế văn hóa, thể thao của tỉnh Thái Nguyên hiện không những thiếu cán bộ tổ chức, hướng dẫn hoạt động có chuyên môn sâu mà còn thiếu cả cán bộ quản lý Kinh phí hoạt động: Kinh phí đầu tư cho hoạt động của hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở của Thái Nguyên hết sức eo hẹp, chủ yếu chi theo hoạt động kỳ, cuộc, không có nguồn cho hoạt động thường xuyên. Vì thế, ở những xã nghèo, hầu như không có kinh phí chi cho hoạt động văn hóa, thể thao, do đó, không triển khai được các nội dung hoạt động cần thiết đến với nhân dân. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Tỉnh ủy Thái Nguyên (2020), Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên lần thứ XX, nhiệm kỳ 2020 – 2025. 2. Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Nguyên, Nghị quyết số 24/NQ-HĐND ngày 8/12/2018; Nghị quyết số 23/NQ-HĐND ngày 23/7/2019; Nghị quyết số 79/NQ-HĐND ngày 11/12/2019 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc sáp nhập, đổi tên xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. 3. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch(2016) Thông tư số 14/2016/TT-BVHTTDL ngày 21/12/2016 của của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định tiêu chí của Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã, phường, thị trấn. Nguồn bài báo: Bài báo trích từ kết quả thực hiện đề án: "Phát triển hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2035" do Viện Khoa học TDTT thực hiện năm 2021. PROCEEDINGS OF INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE 11/2021 325
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2