
T.T.L. Quyen et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 9, 201-205
201
PREVALENCE OF COEXISTING COMMON NON-COMMUNICABLE DISEASES
AMONG PEOPLE AGED 30-69 IN DA NANG CITY
Nguyen Dai Vinh1, Do Ich Thanh1, Tran Anh Quoc2, Tran Thi Le Quyen2*
1Da Nang city Center for Disease Control - 118 Le Dinh Ly, Thanh Khe district, Da Nang city, Vietnam
2Danang University of Medical Technology and Pharmacy - 99 Hung Vuong, Hai Chau district, Da Nang, Vietnam
Received: 13/5/2025
Reviced: 23/5/2025; Accepted: 05/6/2025
ABSTRACT
Objective: To describe the prevalence of common non-communicable diseases and analyze
associated factors among people aged 30-69 years in Da Nang city.
Method: A cross-sectional descriptive study was conducted using 1788 representative samples
collected in 2021 with the WHO STEPS tool. Data were analyzed using SPSS software with Chi-
square tests and logistic regression to determine associations between multimorbidity and risk
factors.
Results: The prevalence of having ≥ 1 non-communicable diseases was 39.7%, and ≥ 2 non-
communicable diseases (multimorbidity) was 10.2%. Common conditions included hypertension
(28.3%), dyslipidemia (19.8%), obesity (18.4%), and diabetes (7.1%). Multimorbidity was more
common among those aged ≥ 60, males, individuals with high BMI, smokers, physically inactive
persons, and those with low vegetable intake. These associations were statistically significant
(p < 0.05).
Conclusion: Multimorbidity is notably present in the community. Behavioral interventions,
screening, and integrated management at the primary healthcare level are essential.
Keywords: Non-communicable diseases, multimorbidity, hypertension, diabetes, risk factors.
Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 9, 201-205
*Corresponding author
Email: ttlquyen@dhktyduocdn.edu.vn Phone: (+84) 905110256 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD9.2703

T.T.L. Quyen et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 9, 201-205
202 www.tapchiyhcd.vn
THỰC TRẠNG MẮC KẾT HỢP MỘT SỐ BỆNH KHÔNG LÂY NHIỄM PHỔ BIẾN
Ở NGƯỜI DÂN TỪ 30-69 TUỔI TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Nguyn Đi Vnh1, Đ ch Thnh1, Trn Anh Quc2, Trn Th L Quyên2*
1Trung tâm Kiểm soát bệnh tật thành phố Đà Nẵng - 118 Lê Đình Lý, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam
2Trường Đại học Kỹ thuật Y Dược Đà Nẵng - 99 Hùng Vương, quận Hải Châu, Đà Nẵng, Việt Nam
Ngy nhận bi: 13/5/2025
Ngy chỉnh sửa: 23/5/2025; Ngy duyt đăng: 05/6/2025
TÓM TẮT
Mục tiêu: Mô tả thực trng mắc kết hợp một s bnh không lây nhim phổ biến v phân tích các yếu
t liên quan ở người dân từ 30-69 tuổi ti thnh ph Đ Nẵng.
Phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang mô tả, thu thập 1788 mẫu đi din năm 2021 bằng công cụ
WHO STEPS. Phân tích thng kê bằng phn mềm SPSS, kiểm đnh Chi bình phương v hồi quy
logistic để xác đnh mi liên quan giữa đa bnh lý với yếu t nguy cơ.
Kết quả: Tỷ l mắc ≥ 1 bnh không lây nhim l 39,7%; mắc ≥ 2 bnh không lây nhim phổ biến l
10,2%. Các bnh thường gặp l tăng huyết áp (28,3%), ri lon lipid máu (19,8%), béo phì (18,4%)
v đái tháo đường (7,1%). Đa bnh lý phổ biến hơn ở người ≥ 60 tuổi, nam giới, có BMI cao, hút
thuc, ít vận động, ăn ít rau. Các yếu t ny có ý ngha thng kê (p < 0,05).
Kết luận: Đa bnh lý đang hin din đáng kể trong cộng đồng. Cn can thip hnh vi, tm soát v
quản lý tích hợp ti tuyến y tế cơ sở.
Từ khóa: Bnh không lây nhim, đa bnh lý, tăng huyết áp, đái tháo đường, yếu t nguy cơ.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Các bnh không lây nhim (non-communicable
diseases) hin l nguyên nhân gây tử vong hng đu
trên ton cu, chiếm hơn 70% tổng s tử vong mi năm
[1]. Ti Vit Nam, tỉ l ny đã vượt 80% trong năm
2022 [2]. Các bnh thường gặp như tăng huyết áp, đái
tháo đường, ri lon mỡ máu v béo phì không chỉ xuất
hin riêng lẻ m còn có xu hướng kết hợp, lm gia tăng
biến chứng v chi phí điều tr.
Báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) năm 2023
cho thấy, khoảng 40% tử vong của bnh không lây
nhim l do bnh mắc đồng thời [1]. Ti Vit Nam, một
s nghiên cứu mới ở H Nội v thnh ph Hồ Chí Minh
cho thấy tỷ l người ≥ 40 tuổi có từ 2 bnh không lây
nhim trở lên đã đt từ 15-25% [3-4]. Tuy nhiên, chưa
có nhiều dữ liu cập nhật từ các đa phương trọng điểm
miền Trung như thnh ph Đ Nẵng.
Do đó, nghiên cứu ny được thực hin nhằm mô tả tỷ
l mắc kết hợp các bnh không lây nhim phổ biến v
xác đnh các yếu t nguy cơ liên quan để phục vụ giám
sát, can thip phù hợp ti Đ Nẵng.
2. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
Đi tượng nghiên cứu l người dân trong độ tuổi từ 30-
69, đang cư trú thực tế ti đa bn thnh ph Đ Nẵng
trong thời gian khảo sát. Chúng tôi chọn độ tuổi ny vì
đây l nhóm đi tượng được ưu tiên phát hin v can
thip theo Chương trình mục tiêu quc gia, bên cnh đó
vic phát hin sớm nguy cơ mắc bnh trong nhóm
người ny s lm tăng hiu quả can thip sớm v giảm
gánh nặng bnh tật, đặc bit nhóm ny đa phn thuộc
độ tuổi lao động.
- Tiêu chuẩn lựa chọn: trong độ tuổi từ 30-69 ti thời
điểm khảo sát; có hộ khẩu hoặc cư trú thực tế ti đa
phương ≥ 6 tháng, đồng ý tham gia nghiên cứu v có
khả năng trả lời câu hỏi.
- Tiêu chuẩn loi trừ: phụ nữ đang mang thai, người có
ri lon tâm thn hoặc bnh lý cản trở giao tiếp v từ
chi tham gia nghiên cứu.
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Đa điểm thực hin l 7 quận, huyn đi din cho các
khu vực dân cư ti thnh ph Đ Nẵng, bao gồm cả khu
vực đô th v cận đô th, nhằm đảm bảo tính đi din về
đa lý v kinh tế, xã hội.
- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 4 đến tháng 12 năm
2021.
2.3. Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hin theo thiết kế mô tả cắt
ngang, nhằm đánh giá thực trng mắc kết hợp một s
bnh không lây nhim phổ biến v các yếu t liên quan
*Tác giả liên h
Email: ttlquyen@dhktyduocdn.edu.vn Điện thoại: (+84) 905110256 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD9.2703

T.T.L. Quyen et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 9, 201-205
203
ở người dân từ 30-69 tuổi trên đa bn thnh ph Đ
Nẵng.
2.4. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu
- Cỡ mẫu được xác đnh theo công thức ước lượng một
tỷ l:
n = Z1−α/2
2 × p × (1-p)/d²
Trong đó: Z l độ tin cậy 95%, lấy ở ngưỡng xác suất
= 0,05 s có Z1−α/2
2 = 1,96; sai s cho phép d = 0,025
v tỷ l ước đoán p = 0,5 (tỷ l ước đoán cao nhất về
mắc một s bnh không lây nhim trong qun thể dân
s từ 30-69 tuổi ti thnh ph Đ Nẵng). Kết quả tính
được mẫu ti thiểu l 1537 người. Sau khi tính đến sai
s v yếu t rút mẫu cụm, tổng s mẫu được khảo sát
l 1788 người.
- Phương pháp chọn mẫu: sử dụng thiết kế chọn cụm
nhiều giai đon (multi-stage cluster sampling) theo
hướng dẫn của WHO trong bộ công cụ STEPS. Các
xã/phường được chọn ngẫu nhiên theo tỷ l dân s, sau
đó chọn hộ gia đình theo bảng chọn mẫu ngẫu nhiên v
chọn 1 người trong hộ để điều tra.
+ Giai đon 1: chọn xã/phường nghiên cứu, mi
xã/phường l 1 cụm. Chúng tôi chọn ngẫu nhiên 28/56
xã phường đi din cho 7 quận huyn, tương ứng với
trên 50% s xã phường.
+ Giai đon 2: chọn thôn/tổ nghiên cứu. Chúng tôi
chọn ngẫu nhiên 30% s thôn/tổ trong mi xã/phường
theo kích thước của từng xã/phường vo din nghiên
cứu (dự kiến trung bình mi phường có 40 tổ v mi xã
có 12 thôn).
+ Giai đon 3: chọn đi tượng nghiên cứu. Lập danh
sách khung mẫu bao gồm các hộ gia đình có ti thôn/tổ
được chọn. Chọn hộ gia đình điều tra theo phương pháp
chọn mẫu ngẫu nhiên đơn, cho đến khi đủ s lượng ti
mi cụm điều tra thì dừng li. Chọn đi tượng điều tra
theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn, cho đến
khi đủ s lượng ti mi cụm điều tra thì dừng li.
2.5. Nội dung và công cụ thu thập số liệu
- Thông tin được thu thập thông qua phỏng vấn bằng
phiếu hỏi theo mẫu chuẩn của WHO STEPS v đo
lường ti thực đa. Các chỉ tiêu bao gồm:
- Thông tin nhân khẩu: tuổi, giới, học vấn, nghề nghip;
- Hnh vi nguy cơ: hút thuc, ung rượu bia, ăn rau quả,
hot động thể lực;
- Đo lường sinh học: cân nặng, chiều cao, huyết áp, xét
nghim đường máu v mỡ máu.
Định nghĩa một số bệnh lý:
- Tăng huyết áp: huyết áp tâm thu ≥ 140 mmHg hoặc
huyết áp tâm trương ≥ 90 mmHg hoặc đang điều tr h
áp.
- Đái tháo đường: glucose máu lúc đói ≥ 7 mmol/L hoặc
có chẩn đoán/điều tr trước đó, sử dụng xét nghim máu
huyết tương tnh mch.
- Ri lon lipid máu: đã được chẩn đoán/điều tr trước
đó, đnh tính theo trả lời của đi tượng nghiên cứu
(không thực hin được xét nghim mỡ máu).
- Thừa cân, béo phì: BMI ≥ 25 kg/m².
- Đa bnh lý (multimorbidity): có từ 2 bnh không lây
nhim trở lên trong s các bnh khảo sát.
2.6. Phân tích và xử lý số liệu
Dữ liu sau khi lm sch được nhập v phân tích bằng
phn mềm SPSS 25.0. Các thng kê mô tả được thực
hin với tỷ l, giá tr trung bình, độ lch chuẩn. Kiểm
đnh Chi bình phương được sử dụng để so sánh tỷ l
giữa các nhóm. Hồi quy logistic đa biến được áp dụng
nhằm xác đnh mi liên quan giữa đa bnh lý với các
yếu t nguy cơ như tuổi, giới, BMI, hnh vi li sng.
Ngưỡng ý ngha thng kê được xác đnh l p < 0,05.
2.7. Đạo đức nghiên cứu
Nghiên cứu tuân thủ các nguyên tắc đo đức trong
nghiên cứu y học. Đi tượng được giải thích mục tiêu
nghiên cứu, ký cam kết đồng thuận tham gia v đảm
bảo bí mật thông tin cá nhân. Nghiên cứu được phê
duyt bởi Hội đồng Khoa học của Trung tâm Kiểm soát
bnh tật thnh ph Đ Nẵng v Sở Y tế thnh ph Đ
Nẵng.
3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Bảng 1. Đặc điểm nhân khẩu học mẫu nghiên cứu
(n = 1788)
Biến số
Giá trị
Tuổi (X
± SD)
50,2 ± 11,3
Nam giới
49,5%
Học vấn ≤ trung học phổ thông
60,4%
Thừa cân, béo phì (BMI ≥ 25 kg/m2)
30,2%
Hút thuc lá
25,0%
Ung rượu, bia
30,1%
Mẫu nghiên cứu có cơ cấu cân đi giữa nam v nữ (gn
50/50), đảm bảo tính đi din về giới. Tuổi trung bình
50,2 ± 11,3 năm, cho thấy đi tượng khảo sát bao phủ
được các nhóm tuổi trung niên v cao tuổi. Tỷ l thừa
cân, béo phì (30,2%) v hút thuc lá (25%) ở mức cao,
l những yếu t nguy cơ quan trọng của bnh không lây
nhim. Mức học vấn chủ yếu ở mức trung học phổ
thông trở xung, có thể ảnh hưởng đến kiến thức, hnh
vi phòng bnh.
Bảng 2. Tỷ lệ mắc các bệnh không lây nhiễm phổ biến
(n = 1788)
Bệnh
Giá trị
Tăng huyết áp
28,3%
Ri lon lipid máu
19,8%
Béo phì (BMI ≥ 25 kg/m2)
18,4%
Đái tháo đường
7,1%
Có ≥ 1 bnh không lây nhim
39,7%
Có ≥ 2 bnh không lây nhim (đa bnh)
10,2%

T.T.L. Quyen et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 9, 201-205
204 www.tapchiyhcd.vn
Tăng huyết áp chiếm tỷ l cao nhất (28,3%), l bnh
phổ biến nhất trong nhóm bnh không lây nhim. Tỷ l
ri lon lipid máu (19,8%) v thừa cân, béo phì (18,4%)
cũng khá đáng lo ngi, cho thấy xu hướng ri lon
chuyển hóa lan rộng. Tỷ l đái tháo đường tuy thấp hơn
(7,1%) nhưng l bnh nguy hiểm, tiến triển âm thm.
Tỷ l người có ≥ 1 bnh không lây nhim chiếm gn
40%, phản ánh gánh nặng bnh không lây nhim lớn
trong cộng đồng.
Hình 1. Phân bố số lượng bệnh mắc
Nghiên cứu cho thấy, có 60% người dân chưa mắc bnh
không lây nhim, cho thấy còn dư đa lớn cho can thip
dự phòng. Gn 30% người dân đã có 1 bnh, v 10,2%
có ≥ 2 bnh, cho thấy tình trng đa bnh lý không còn
hiếm gặp.
Bảng 3. Tỷ lệ mắc đa bệnh lý theo nhóm tuổi và giới
(n = 1788)
Nhóm tuổi
Nam
Nữ
30-39
5,2%
3,8%
40-49
9,0%
7,5%
50-59
13,4%
11,1%
60-69
25,1%
20,4%
Tổng
12,5%
8,1%
Tỷ l mắc đa bnh lý tăng rõ rt theo tuổi: từ dưới 10%
ở nhóm 30-39 tuổi lên hơn 20% ở nhóm 60-69 tuổi.
Nam giới có tỷ l mắc cao hơn nữ ở mọi nhóm tuổi, đặc
bit nhóm từ 50 tuổi trở lên. Điều ny gợi ý rằng tuổi
v giới l những yếu t quan trọng cn phân tng khi
triển khai các chương trình sng lọc.
Bảng 4. Tỷ lệ mắc ≥ 2 bệnh theo hành vi nguy cơ bệnh
không lây nhiễm (n = 1788)
Hành vi nguy cơ
Tỷ lệ đa bệnh lý
Hút thuc lá
14,2%
Không hút thuc
8,9%
Không ăn rau củ hng ngy
13,1%
Tập thể dục thường xuyên
6,7%
Không tập thể dục
14,5%
Những người không ăn rau củ, không tập thể dục, hoặc
hút thuc có tỷ l mắc đa bnh lý cao hơn rõ rt. Ở
người không vận động thường xuyên có tỷ l mắc đa
bnh lý gấp đôi so với người vận động (14,5% v
6,7%). Sự khác bit có ý ngha thng kê, khẳng đnh
vai trò quan trọng của hnh vi li sng lnh mnh.
Bảng 5. Tỷ lệ mắc ≥ 2 bệnh theo phân loại BMI
(n = 1788)
Phân loại BMI
Tỷ lệ mắc ≥ 2 bệnh
Gy
3,5%
Bình thường
7,4%
Thừa cân
13,1%
Béo phì
18,6%
Nghiên cứu cho thấy người thừa cân hoặc béo phì có
nguy cơ mắc đa bnh lý cao hơn đáng kể.
Bảng 6. Kết quả hồi quy logistic đa biến các yếu tố
nguy cơ
Yếu tố
OR (95%CI)
p
Tuổi ≥ 60
3,2 (1,8-5,6)
< 0,001
Béo phì (BMI ≥ 25 kg/m2)
2,6 (1,7-3,9)
< 0,001
Hút thuc lá
1,68 (1,25-2,26)
0,001
Không tập thể dục
1,93 (1,41-2,64)
< 0,001
Tuổi ≥ 60 v BMI ≥ 25 kg/m2 l hai yếu t nguy cơ
mnh nhất (OR > 2,5), khẳng đnh sự liên quan của gi
hóa v béo phì với đa bnh lý. Hút thuc v không vận
động cũng lm tăng nguy cơ từ 1,6-1,9 ln. Kết quả
thng kê có ý ngha (p < 0,05), củng c cho kết luận về
vic cn ưu tiên phòng chng đa bnh lý thông qua thay
đổi hnh vi.
4. BÀN LUẬN
Tỷ l mắc đa bnh lý bnh không lây nhim (≥ 2 bnh)
ti Đ Nẵng l 10,2%, phù hợp với kết quả điều tra ti
Tây Nguyên (16,4%) [5] v thnh ph Hồ Chí Minh
(15-20%) [3]. Tỷ l ny tăng theo tuổi, đt > 20% ở
nhóm ≥ 60 tuổi. Đây l xu hướng chung ton cu [1].
Phân tích hồi quy cho thấy: tuổi cao, BMI cao, hút
thuc, không tập thể dục l các yếu t nguy cơ quan
trọng. Các yếu t hnh vi có OR từ 1,4-2,0, chứng tỏ
cn can thip li sng mnh m. Vic tích hợp quản lý
đa bnh ti tuyến y tế cơ sở l cn thiết [6].
Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ l người dân từ 30-69
tuổi ti Đ Nẵng mắc ít nhất 1 bnh không lây nhim
phổ biến l 39,7%, trong đó tỷ l mắc đồng thời từ 2
bnh trở lên (đa bnh lý) đt 10,2%. Con s ny phản
ánh một gánh nặng bnh tật đáng kể trong cộng đồng
đô th, tương đương với kết quả nghiên cứu ti Tây
Nguyên (16,4% đa bnh lý ở người ≥ 15 tuổi) [1] v ti
thnh ph Hồ Chí Minh (13,8% ở người ≥ 40 tuổi) [2].
Dù thấp hơn so với tỷ l trung bình ti một s quc gia
phát triển (20-30% ở nhóm tuổi tương đương) [3], kết
quả ny vẫn đáng lưu ý trong bi cảnh Vit Nam đang
trong quá trình gi hóa dân s v đô th hóa nhanh.
Phân tích theo nhóm tuổi v giới tính cho thấy tỷ l mắc
đa bnh lý tăng rõ rt theo tuổi, đặc bit ở nhóm ≥ 60
tuổi, chiếm hơn 20%. Đây l xu hướng phổ biến ton

T.T.L. Quyen et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 9, 201-205
205
cu, được ghi nhận trong nhiều nghiên cứu ở Mỹ, châu
Âu v châu Á, cho thấy tuổi l yếu t nguy cơ độc lập
v mnh đi với mắc đồng thời nhiều bnh mn tính [3-
4]. Ngoi ra, nam giới có tỷ l mắc đa bnh lý cao hơn
nữ giới, đặc bit ở độ tuổi trung niên, có thể liên quan
đến li sng thiếu lnh mnh hơn ở nam giới như hút
thuc v sử dụng rượu, bia [5].
Điểm nổi bật của nghiên cứu l phân tích vai trò của
các hnh vi nguy cơ. Kết quả cho thấy các yếu t như
không tập thể dục thường xuyên, ăn ít rau củ, hút thuc
lá v ung rượu, bia đều lm tăng nguy cơ mắc ≥ 2 bnh
không lây nhim. Hồi quy logistic cho thấy người ít vận
động có nguy cơ mắc đa bnh lý cao gn gấp đôi (OR
= 1,93), tương tự người hút thuc lá (OR = 1,68) v
người không ăn rau củ hng ngy (OR = 1,81). Kết quả
ny hon ton phù hợp với các bằng chứng quc tế về
mi liên h giữa li sng không lnh mnh với nguy cơ
mắc bnh mn tính chồng lấp [3], [6].
Các yếu t sinh học như BMI cao cũng được xác đnh
l yếu t nguy cơ có ý ngha thng kê, với người thừa
cân, béo phì có nguy cơ mắc đa bnh lý cao hơn 2,6 ln.
Điều ny phản ánh xu hướng chuyển hóa bất thường ở
người béo phì, vn l trung tâm của các hội chứng
chuyển hóa, d dẫn đến tăng huyết áp, đái tháo đường
v ri lon mỡ máu [7]. Điều đáng lưu ý l tỷ l thừa
cân, béo phì trong nghiên cứu ny lên đến 30%, tương
đương hoặc cao hơn trung bình ton quc [8].
Từ các kết quả trên, có thể thấy rằng chiến lược kiểm
soát bnh không lây nhim cn tập trung vo phòng
ngừa sớm, thay đổi hnh vi sức khỏe v quản lý tích
hợp ti tuyến y tế cơ sở. Vic chỉ tập trung vo từng
bnh riêng lẻ s khó đt hiu quả cao trong khi các bnh
thường đi kèm nhau. Do đó, các chương trình sng lọc
nên được tổ chức đnh kỳ, lồng ghép phát hin nhiều
bnh, đặc bit ở người ≥ 50 tuổi, người có BMI cao v
có hnh vi nguy cơ.
5. KẾT LUẬN
Nghiên cứu đã cho thấy thực trng đáng lưu ý về tỷ l
mắc kết hợp các bnh không lây nhim phổ biến ở
người dân từ 30-69 tuổi ti thnh ph Đ Nẵng. Có đến
39,7% người dân mắc ít nhất 1 bnh không lây nhim
v 10,2% mắc từ 2 bnh trở lên. Tăng huyết áp, ri lon
lipid máu, béo phì v đái tháo đường l các bnh thường
gặp nhất. Tình trng đa bnh lý có liên quan chặt ch
với tuổi cao, giới nam, BMI cao v các hnh vi nguy cơ
như hút thuc, ít vận động, ăn ít rau củ.
Đây l một cảnh báo rõ rng về xu hướng gia tăng gánh
nặng bnh không lây nhim phi hợp ti cộng đồng,
nhất l trong bi cảnh gi hóa dân s, li sng tnh ti
v chuyển đổi mô hình bnh tật.
Từ kết quả nghiên cứu ny, chúng tôi kiến ngh:
- Ngnh y tế đa phương cn đẩy mnh các chương trình
truyền thông thay đổi hnh vi sức khỏe, tập trung vo
tăng cường ăn rau xanh, hot động thể lực, bỏ thuc lá
v hn chế rượu, bia.
- Trung tâm Kiểm soát bnh tật thnh ph Đ Nẵng có
kế hoch tổ chức sng lọc đnh kỳ v quản lý bnh phi
hợp ti tuyến y tế cơ sở, đặc bit ở nhóm người ≥ 50
tuổi, người thừa cân v người có hnh vi nguy cơ cao.
- Xây dựng mô hình can thip lồng ghép trong chương
trình quản lý bnh không lây nhim, thay vì xử lý đơn
lẻ từng bnh; cũng như cn có nghiên cứu sâu hơn để
đánh giá hiu quả can thip hnh vi v mô hình quản lý
đa bnh lý trong bi cảnh Vit Nam.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] World Health Organization. Noncommunicable
Diseases Country Profiles 2023, Geneva: WHO,
2023.
[2] Bộ Y tế. Báo cáo tình hình y tế Vit Nam 2022.
Nh xuất bản Y học, H Nội, 2023.
[3] Nguyn Văn Lợi, Trn Hong Tú. Tỷ l mắc đa
bnh lý v hnh vi liên quan ở người trưởng
thnh ti thnh ph Hồ Chí Minh. Tp chí Y học
Dự phòng, 2022, 32 (4): 45-52.
[4] Phm Th Thanh, Lê Th Hằng. Mắc đồng thời
bnh mn tính ở dân s trung niên ti H Nội:
Phân tích cắt ngang. Tp chí Y học cộng đồng,
2023, 13 (1): 11-19.
[5] Nguyn Văn Ba, Vũ Minh Hong. Đa bnh lý ti
khu vực biên giới Tây Nguyên. Tp chí Y học
Lâm sng, 2019, 9: 1-9.
[6] Afshar S, Roderick P.J, Kowal P, Dimitrov B.D,
Hill A.G. Multimorbidity and the inequalities of
global ageing: a cross-sectional study of 28
countries using the World Health Surveys. BMC
Public Health, 2015, 15 (1): 776.
[7] World Health Organization. Integrated care for
older people: Guidelines on community-level
interventions to manage declines in intrinsic
capacity. Geneva: WHO, 2017.
[8] Trn Th Phương, Trn Quang Quý, Vũ Th Thu
Quỳnh, Phan Nhật Quang. Tỷ l thừa cân ở
người trưởng thnh Vit Nam: Tổng hợp từ 58
nghiên cứu. Tp chí Dinh dưỡng v Sức khỏe,
2023, 29 (3): 443-52.

