T.T.L. Quyen et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 9, 201-205
201
PREVALENCE OF COEXISTING COMMON NON-COMMUNICABLE DISEASES
AMONG PEOPLE AGED 30-69 IN DA NANG CITY
Nguyen Dai Vinh1, Do Ich Thanh1, Tran Anh Quoc2, Tran Thi Le Quyen2*
1Da Nang city Center for Disease Control - 118 Le Dinh Ly, Thanh Khe district, Da Nang city, Vietnam
2Danang University of Medical Technology and Pharmacy - 99 Hung Vuong, Hai Chau district, Da Nang, Vietnam
Received: 13/5/2025
Reviced: 23/5/2025; Accepted: 05/6/2025
ABSTRACT
Objective: To describe the prevalence of common non-communicable diseases and analyze
associated factors among people aged 30-69 years in Da Nang city.
Method: A cross-sectional descriptive study was conducted using 1788 representative samples
collected in 2021 with the WHO STEPS tool. Data were analyzed using SPSS software with Chi-
square tests and logistic regression to determine associations between multimorbidity and risk
factors.
Results: The prevalence of having 1 non-communicable diseases was 39.7%, and 2 non-
communicable diseases (multimorbidity) was 10.2%. Common conditions included hypertension
(28.3%), dyslipidemia (19.8%), obesity (18.4%), and diabetes (7.1%). Multimorbidity was more
common among those aged 60, males, individuals with high BMI, smokers, physically inactive
persons, and those with low vegetable intake. These associations were statistically significant
(p < 0.05).
Conclusion: Multimorbidity is notably present in the community. Behavioral interventions,
screening, and integrated management at the primary healthcare level are essential.
Keywords: Non-communicable diseases, multimorbidity, hypertension, diabetes, risk factors.
Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 9, 201-205
*Corresponding author
Email: ttlquyen@dhktyduocdn.edu.vn Phone: (+84) 905110256 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD9.2703
T.T.L. Quyen et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 9, 201-205
202 www.tapchiyhcd.vn
THC TRẠNG MẮC KẾT HỢP MỘT SỐ BỆNH KHÔNG LÂY NHIỄM PHỔ BIN
NGƯỜI DÂN T30-69 TUỔI TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NNG
Nguyn Đi Vnh1, Đ ch Thnh1, Trn Anh Quc2, Trn Th L Quyên2*
1Trung tâm Kim soát bnh tt thành ph Đà Nẵng - 118 Lê Đình Lý, quận Thanh Khê, thành ph Đà Nẵng, Vit Nam
2Trường Đại học Kỹ thuật Y Dược Đà Nẵng - 99 Hùng Vương, quận Hải Châu, Đà Nẵng, Việt Nam
Ngy nhận bi: 13/5/2025
Ngy chỉnh sửa: 23/5/2025; Ngy duyt đăng: 05/6/2025
TÓM TẮT
Mục tiêu: tthực trng mắc kết hợp một s bnh không lây nhim phổ biến v phân tích các yếu
t liên quan ở người dân từ 30-69 tuổi ti thnh ph Đ Nẵng.
Phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang tả, thu thập 1788 mẫu đi din năm 2021 bằng công cụ
WHO STEPS. Phân tích thng bằng phn mềm SPSS, kiểm đnh Chi bình phương vhồi quy
logistic để xác đnh mi liên quan giữa đa bnh lý với yếu t nguy cơ.
Kết quả: Tỷ l mắc ≥ 1 bnh không lây nhim l 39,7%; mc 2 bnh không lây nhim phổ biến l
10,2%. Các bnh thường gặp l tăng huyết áp (28,3%), ri lon lipid máu (19,8%), béo phì (18,4%)
v đái tháo đường (7,1%). Đa bnh phổ biến n người 60 tuổi, nam giới, BMI cao, hút
thuc, ít vận động, ăn ít rau. Các yếu t ny có ý ngha thng kê (p < 0,05).
Kết luận: Đa bnh đang hin din đáng kể trong cộng đồng. Cn can thip hnh vi, tm soát v
quản lý tích hợp ti tuyến y tế cơ sở.
Từ khóa: Bnh không lây nhim, đa bnh lý, tăng huyết áp, đái tháo đường, yếu t nguy cơ.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Các bnh không lây nhim (non-communicable
diseases) hin l nguyên nhân gây tvong hng đu
trên ton cu, chiếm hơn 70% tổng s tử vong mi năm
[1]. Ti Vit Nam, tl ny đã vượt 80% trong năm
2022 [2]. Các bnh thường gặp như tăng huyết áp, đái
tháo đường, ri lon mmáu vbéo phì không chỉ xut
hin riêng lẻ mcòn có xu hướng kết hợp, lm gia tăng
biến chứng v chi phí điều tr.
Báo cáo của Tchức Y tế Thế gii (WHO) năm 2023
cho thấy, khoảng 40% tử vong của bnh không lây
nhim ldo bnh mắc đồng thời [1]. Ti Vit Nam, một
s nghiên cứu mới H Nội v thnh ph Hồ Chí Minh
cho thấy tỷ l người 40 tuổi từ 2 bnh không lây
nhim trở lên đã đt từ 15-25% [3-4]. Tuy nhiên, chưa
có nhiều dữ liu cập nhật từ các đa phương trọng điểm
miền Trung như thnh ph Đ Nẵng.
Do đó, nghiên cứu ny được thực hin nhằm tả tỷ
l mắc kết hợp các bnh không lây nhim phổ biến v
xác đnh các yếu t nguy cơ liên quan để phục vụ giám
sát, can thip phù hợp ti Đ Nẵng.
2. ĐỐI TƯNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
Đi tượng nghiên cứu l người dân trong độ tuổi từ 30-
69, đang trú thực tế ti đa bn thnh ph Đ Nẵng
trong thời gian khảo sát. Chúng tôi chọn độ tuổi ny vì
đây l nhóm đi tượng được ưu tiên phát hin v can
thip theo Chương trình mục tiêu quc gia, bên cnh đó
vic phát hin sớm nguy mắc bnh trong nhóm
người ny s lm tăng hiu quả can thip sớm v giảm
gánh nặng bnh tật, đặc bit nhóm ny đa phn thuộc
độ tuổi lao động.
- Tiêu chuẩn lựa chọn: trong độ tuổi từ 30-69 ti thời
điểm khảo sát; hộ khẩu hoặc cư trú thực tế ti đa
phương 6 tháng, đồng ý tham gia nghiên cứu v
khả năng trả lời câu hỏi.
- Tiêu chuẩn loi trừ: phụ nữ đang mang thai, người
ri lon tâm thn hoặc bnh cản trở giao tiếp v từ
chi tham gia nghiên cứu.
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Đa điểm thực hin l 7 quận, huyn đi din cho các
khu vực dân ti thnh ph Đ Nẵng, bao gồm cả khu
vực đô th v cận đô th, nhằm đảm bảo tính đi din v
đa lý v kinh tế, xã hội.
- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 4 đến tháng 12 năm
2021.
2.3. Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hin theo thiết kế tả cắt
ngang, nhằm đánh giá thực trng mắc kết hợp một s
bnh không lây nhim phổ biến v các yếu t liên quan
*Tác giả liên h
Email: ttlquyen@dhktyduocdn.edu.vn Điện thoại: (+84) 905110256 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD9.2703
T.T.L. Quyen et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 9, 201-205
203
người dân từ 30-69 tuổi trên đa bn thnh ph Đ
Nẵng.
2.4. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu
- Cỡ mẫu được xác đnh theo công thức ước lượng mt
tỷ l:
n = Z1−α/2
2 × p × (1-p)/d²
Trong đó: Z l độ tin cậy 95%, lấy ngưỡng xác suất
= 0,05 s Z1−α/2
2 = 1,96; sai s cho phép d = 0,025
v tỷ l ước đoán p = 0,5 (tỷ l ước đoán cao nhất về
mắc một sbnh không lây nhim trong qun thể dân
s từ 30-69 tuổi ti thnh ph Đ Nẵng). Kết quả tính
được mẫu ti thiểu l 1537 người. Sau khi tính đến sai
s v yếu t rút mẫu cụm, tổng smẫu được khảo sát
l 1788 người.
- Phương pháp chọn mẫu: sử dụng thiết kế chọn cụm
nhiều giai đon (multi-stage cluster sampling) theo
hướng dẫn của WHO trong bộ công cụ STEPS. Các
xã/phường được chọn ngẫu nhiên theo tỷ l dân s, sau
đó chọn hộ gia đình theo bảng chọn mẫu ngẫu nhiên v
chọn 1 người trong hộ để điều tra.
+ Giai đon 1: chọn xã/phường nghiên cứu, mi
xã/phường l 1 cụm. Chúng tôi chọn ngẫu nhiên 28/56
phường đi din cho 7 quận huyn, tương ứng với
trên 50% s xã phường.
+ Giai đon 2: chọn thôn/tổ nghiên cứu. Chúng tôi
chọn ngẫu nhiên 30% s thôn/tổ trong mi xã/phường
theo kích thước của từng xã/phường vo din nghiên
cứu (dự kiến trung nh mi phường 40 tổ v mi
có 12 thôn).
+ Giai đon 3: chọn đi tượng nghiên cứu. Lập danh
sách khung mẫu bao gồm các hộ gia đình có ti thôn/tổ
được chọn. Chọn hộ gia đình điều tra theo phương pháp
chọn mẫu ngẫu nhiên đơn, cho đến khi đủ s ợng ti
mi cụm điều tra thì dừng li. Chọn đi tượng điều tra
theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn, cho đến
khi đủ s ợng ti mi cụm điều tra thì dừng li.
2.5. Nội dung và công cụ thu thập số liệu
- Thông tin được thu thập thông qua phỏng vấn bằng
phiếu hỏi theo mẫu chuẩn của WHO STEPS v đo
ờng ti thực đa. Các chỉ tiêu bao gồm:
- Thông tin nhân khẩu: tuổi, giới, học vấn, nghề nghip;
- Hnh vi nguy cơ: hút thuc, ung rượu bia, ăn rau quả,
hot động thể lực;
- Đo lường sinh học: cân nặng, chiều cao, huyết áp, xét
nghim đường máu v mỡ máu.
Định nghĩa một số bệnh lý:
- Tăng huyết áp: huyết áp tâm thu 140 mmHg hoc
huyết áp tâm trương ≥ 90 mmHg hoặc đang điều tr h
áp.
- Đái tháo đường: glucose máu lúc đói 7 mmol/L hoặc
chẩn đoán/điều tr trước đó, sử dụng xét nghim máu
huyết tương tnh mch.
- Ri lon lipid máu: đã được chẩn đoán/điều tr trước
đó, đnh tính theo trả lời của đi tượng nghiên cứu
(không thực hin được xét nghim mỡ máu).
- Thừa cân, béo phì: BMI ≥ 25 kg/m².
- Đa bnh lý (multimorbidity): có t2 bnh không lây
nhim trở lên trong s các bnh khảo sát.
2.6. Phân tích và xử lý số liệu
Dữ liu sau khi lm sch được nhập v phân tích bằng
phn mềm SPSS 25.0. Các thng tđược thực
hin với tỷ l, giá tr trung nh, độ lch chuẩn. Kiểm
đnh Chi bình phương được sử dụng để so sánh tỷ l
giữa các nhóm. Hồi quy logistic đa biến được áp dụng
nhằm xác đnh mi liên quan giữa đa bnh với các
yếu t nguy như tuổi, giới, BMI, hnh vi li sng.
Ngưỡng ý ngha thng kê được xác đnh l p < 0,05.
2.7. Đạo đức nghiên cứu
Nghiên cứu tuân thủ các nguyên tắc đo đức trong
nghiên cứu y học. Đi tượng được giải thích mục tiêu
nghiên cứu, cam kết đồng thuận tham gia v đảm
bảo mật thông tin nhân. Nghiên cứu được phê
duyt bởi Hội đồng Khoa học của Trung tâm Kiểm soát
bnh tt thnh ph Đ Nẵng v Sở Y tế thnh ph Đ
Nẵng.
3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Bảng 1. Đặc điểm nhân khẩu học mẫu nghiên cứu
(n = 1788)
Biến số
Giá trị
Tuổi (X
± SD)
50,2 ± 11,3
Nam giới
49,5%
Học vấn trung học phổ thông
60,4%
Thừa cân, béo phì (BMI ≥ 25 kg/m2)
30,2%
Hút thuc lá
25,0%
Ung rượu, bia
30,1%
Mẫu nghiên cứu có cấu cân đi giữa nam v nữ (gn
50/50), đảm bảo tính đi din về gii. Tuổi trung bình
50,2 ± 11,3 năm, cho thấy đi tượng khảo sát bao phủ
được các nhóm tuổi trung niên v cao tuổi. Tỷ l tha
cân, béo phì (30,2%) v hút thuc lá (25%) ở mức cao,
l những yếu t nguy cơ quan trọng ca bnh không lây
nhim. Mức học vấn chủ yếu mức trung học phổ
thông trxung, có thể ảnh hưởng đến kiến thức, hnh
vi phòng bnh.
Bảng 2. Tỷ lệ mắc các bệnh không lây nhiễm phổ biến
(n = 1788)
Giá trị
28,3%
19,8%
18,4%
7,1%
39,7%
10,2%
T.T.L. Quyen et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 9, 201-205
204 www.tapchiyhcd.vn
Tăng huyết áp chiếm tỷ l cao nhất (28,3%), lbnh
phổ biến nhất trong nhóm bnh không lây nhim. Tỷ l
ri lon lipid máu (19,8%) v thừa cân, béo phì (18,4%)
cũng khá đáng lo ngi, cho thấy xu hướng ri lon
chuyển hóa lan rộng. Tỷ l đái tháo đường tuy thấp hơn
(7,1%) nhưng l bnh nguy hiểm, tiến triển âm thm.
Tỷ l người 1 bnh không lây nhim chiếm gn
40%, phản ánh gánh nặng bnh không lây nhim lớn
trong cộng đồng.
Hình 1. Phân bố số ợng bệnh mắc
Nghiên cứu cho thấy, có 60% người dân chưa mắc bnh
không lây nhim, cho thấy còn dư đa lớn cho can thip
dự phòng. Gn 30% người dân đã có 1 bnh, v 10,2%
2 bnh, cho thấy tình trng đa bnh lý không còn
hiếm gặp.
Bảng 3. Tỷ lệ mắc đa bệnh lý theo nhóm tuổi và giới
(n = 1788)
Nhóm tuổi
Nam
Nữ
30-39
5,2%
3,8%
40-49
9,0%
7,5%
50-59
13,4%
11,1%
60-69
25,1%
20,4%
Tổng
12,5%
8,1%
Tỷ l mắc đa bnh lý tăng rõ rt theo tuổi: từ dưới 10%
nhóm 30-39 tuổi lên hơn 20% nhóm 60-69 tuổi.
Nam giới tỷ l mắc cao hơn nữ mọi nhóm tuổi, đặc
bit nhóm từ 50 tuổi trở lên. Điều ny gợi ý rằng tuổi
v giới l những yếu tquan trọng cn phân tng khi
triển khai các chương trình sng lọc.
Bảng 4. Tỷ lmắc 2 bệnh theo hành vi nguy bệnh
không lây nhiễm (n = 1788)
Hành vi nguy cơ
Tỷ lệ đa bệnh lý
Hút thuc lá
14,2%
Không hút thuc
8,9%
Không ăn rau củ hng ngy
13,1%
Tập thể dục thường xuyên
6,7%
Không tập thể dục
14,5%
Những người không ăn rau củ, không tập thể dục, hoặc
hút thuc tỷ l mắc đa bnh cao hơn rt.
người không vận động thường xuyên tỷ l mắc đa
bnh gấp đôi so với người vận động (14,5% v
6,7%). Sự khác bit ý ngha thng kê, khẳng đnh
vai trò quan trọng của hnh vi li sng lnh mnh.
Bảng 5. Tỷ l mắc 2 bệnh theo phân loại BMI
(n = 1788)
Phân loại BMI
Tỷ lệ mắc ≥ 2 bnh
Gy
3,5%
Bình thường
7,4%
Thừa cân
13,1%
Béo phì
18,6%
Nghiên cứu cho thấy người thừa cân hoặc béo phì
nguy cơ mắc đa bnh lý cao hơn đáng kể.
Bảng 6. Kết quả hồi quy logistic đa biến các yếu tố
nguy cơ
Yếu tố
OR (95%CI)
p
Tui ≥ 60
3,2 (1,8-5,6)
< 0,001
Béo phì (BMI ≥ 25 kg/m2)
2,6 (1,7-3,9)
< 0,001
Hút thuc lá
1,68 (1,25-2,26)
0,001
Không tập thể dục
1,93 (1,41-2,64)
< 0,001
Tui 60 v BMI 25 kg/m2 lhai yếu t nguy
mnh nhất (OR > 2,5), khẳng đnh sự liên quan của gi
hóa v béo phì với đa bnh. Hút thuc v không vn
động cũng lm tăng nguy từ 1,6-1,9 ln. Kết quả
thng kê có ý ngha (p < 0,05), củng c cho kết luận về
vic cn ưu tiên phòng chng đa bnh thông qua thay
đổi hnh vi.
4. BÀN LUẬN
Tỷ l mắc đa bnh lý bnh không lây nhim (≥ 2 bnh)
ti Đ Nẵng l 10,2%, phù hợp với kết quả điều tra ti
Tây Nguyên (16,4%) [5] v thnh ph Hồ Chí Minh
(15-20%) [3]. Tỷ l ny tăng theo tuổi, đt > 20%
nhóm ≥ 60 tuổi. Đây l xu hướng chung ton cu [1].
Phân tích hồi quy cho thấy: tuổi cao, BMI cao, hút
thuc, không tập thể dục l các yếu t nguy quan
trọng. Các yếu thnh vi OR t1,4-2,0, chứng tỏ
cn can thip li sng mnh m. Vic tích hợp quản lý
đa bnh ti tuyến y tế cơ sở l cn thiết [6].
Kết quả nghiên cứu cho thấy tl người dân từ 30-69
tuổi ti Đ Nẵng mắc ít nhất 1 bnh không lây nhim
phổ biến l 39,7%, trong đó tỷ l mắc đồng thời từ 2
bnh trở lên (đa bnh lý) đt 10,2%. Con sny phản
ánh một gánh nặng bnh tật đáng kể trong cộng đồng
đô th, tương đương với kết quả nghiên cứu ti Tây
Nguyên (16,4% đa bnh lý ở người ≥ 15 tuổi) [1] v ti
thnh ph Hồ Chí Minh (13,8% ở người ≥ 40 tuổi) [2].
Dù thấp hơn so với tỷ l trung bình ti một s quc gia
phát triển (20-30% nhóm tuổi tương đương) [3], kết
quả ny vẫn đáng lưu ý trong bi cảnh Vit Nam đang
trong quá trình gi hóa dân s v đô th hóa nhanh.
Phân tích theo nhóm tuổi v giới tính cho thấy tỷ l mắc
đa bnh tăng rt theo tuổi, đặc bit nhóm 60
tuổi, chiếm hơn 20%. Đây l xu ớng phổ biến ton
T.T.L. Quyen et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 9, 201-205
205
cu, được ghi nhận trong nhiều nghiên cứu ở Mỹ, châu
Âu v châu Á, cho thấy tuổi l yếu t nguy cơ độc lập
v mnh đi với mắc đồng thời nhiều bnh mn tính [3-
4]. Ngoi ra, nam giới có tỷ l mắc đa bnh lý cao hơn
nữ giới, đặc bit độ tuổi trung niên, thể liên quan
đến li sng thiếu lnh mnh hơn nam giới như hút
thuc v sử dụng rượu, bia [5].
Điểm nổi bật của nghiên cứu l phân tích vai trò của
các hnh vi nguy cơ. Kết quả cho thấy các yếu t như
không tập thể dục thường xuyên, ăn ít rau củ, hút thuc
v ung rượu, bia đều lm tăng nguy mc 2 bnh
không lây nhim. Hồi quy logistic cho thấy người ít vận
động nguy cơ mắc đa bnh cao gn gấp đôi (OR
= 1,93), tương tngười hút thuc lá (OR = 1,68) v
người không ăn rau củ hng ngy (OR = 1,81). Kết quả
ny hon ton phù hợp với các bằng chứng quc tế về
mi liên h giữa li sng không lnh mnh với nguy
mắc bnh mn tính chồng lấp [3], [6].
Các yếu t sinh học như BMI cao cũng được xác đnh
l yếu t nguy cơ ý ngha thng kê, với người thừa
cân, béo phì nguy mắc đa bnh lý cao hơn 2,6 ln.
Điều ny phản ánh xu hướng chuyển hóa bất thường ở
người béo phì, vn l trung tâm của các hội chứng
chuyển hóa, d dẫn đến tăng huyết áp, đái tháo đường
v ri lon mỡ máu [7]. Điều đáng lưu ý l tltha
cân, béo phì trong nghiên cứu ny lên đến 30%, tương
đương hoặc cao hơn trung bình ton quc [8].
Từ các kết quả trên, thể thấy rằng chiến lược kiểm
soát bnh không lây nhim cn tập trung vo phòng
ngừa sớm, thay đổi hnh vi sức khỏe v quản tích
hợp ti tuyến y tế sở. Vic chỉ tập trung vo từng
bnh riêng ls khó đt hiu qucao trong khi các bnh
thường đi kèm nhau. Do đó, các chương trình sng lọc
nên được tổ chức đnh kỳ, lồng ghép phát hin nhiều
bnh, đặc bit người ≥ 50 tuổi, người có BMI cao v
có hnh vi nguy cơ.
5. KẾT LUẬN
Nghiên cứu đã cho thấy thực trng đáng lưu ý về tỷ l
mắc kết hợp các bnh không lây nhim phổ biến
người dân từ 30-69 tuổi ti thnh ph Đ Nẵng. Có đến
39,7% người dân mắc ít nhất 1 bnh không lây nhim
v 10,2% mắc từ 2 bnh trở lên. Tăng huyết áp, ri lon
lipid máu, béo phì v đái tháo đường l các bnh thường
gặp nhất. Tình trng đa bnh liên quan chặt ch
với tuổi cao, giới nam, BMI cao v các hnh vi nguy
như hút thuc, ít vận động, ăn ít rau củ.
Đây l một cảnh báo rõ rng về xu hướng gia tăng gánh
nặng bnh không lây nhim phi hợp ti cộng đồng,
nhất l trong bi cảnh gi hóa dân s, li sng tnh ti
v chuyển đổi mô hình bnh tật.
Từ kết quả nghiên cứu ny, chúng tôi kiến ngh:
- Ngnh y tế đa phương cn đẩy mnh các chương trình
truyền thông thay đổi hnh vi sức khỏe, tập trung vo
tăng cường ăn rau xanh, hot động thể lực, bỏ thuc lá
v hn chế u, bia.
- Trung tâm Kiểm soát bnh tật thnh ph Đ Nẵng có
kế hoch tổ chc sng lọc đnh kỳ v quản lý bnh phi
hợp ti tuyến y tế sở, đặc bit nhóm người 50
tuổi, người thừa cân v người có hnh vi nguycao.
- Xây dựng mô hình can thip lồng ghép trong chương
trình quản lý bnh không lây nhim, thay xử lý đơn
lẻ từng bnh; cũng như cn nghiên cứu sâu hơn để
đánh giá hiu quả can thip hnh vi v mô hình quản
đa bnh lý trong bi cảnh Vit Nam.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] World Health Organization. Noncommunicable
Diseases Country Profiles 2023, Geneva: WHO,
2023.
[2] Bộ Y tế. Báo cáo tình hình y tế Vit Nam 2022.
Nh xuất bản Y học, H Nội, 2023.
[3] Nguyn Văn Lợi, Trn Hong Tú. Tỷ l mắc đa
bnh v hnh vi liên quan người trưởng
thnh ti thnh ph Hồ Chí Minh. Tp chí Y học
Dự phòng, 2022, 32 (4): 45-52.
[4] Phm Th Thanh, Th Hằng. Mắc đồng thời
bnh mn tính dân s trung niên ti H Nội:
Phân tích cắt ngang. Tp cY học cộng đồng,
2023, 13 (1): 11-19.
[5] Nguyn Văn Ba, Vũ Minh Hong. Đa bnh lý ti
khu vực biên giới Tây Nguyên. Tp chí Y học
Lâm sng, 2019, 9: 1-9.
[6] Afshar S, Roderick P.J, Kowal P, Dimitrov B.D,
Hill A.G. Multimorbidity and the inequalities of
global ageing: a cross-sectional study of 28
countries using the World Health Surveys. BMC
Public Health, 2015, 15 (1): 776.
[7] World Health Organization. Integrated care for
older people: Guidelines on community-level
interventions to manage declines in intrinsic
capacity. Geneva: WHO, 2017.
[8] Trn Th Phương, Trn Quang Quý, Vũ Th Thu
Quỳnh, Phan Nhật Quang. Tỷ l thừa cân
người trưởng thnh Vit Nam: Tổng hợp từ 58
nghiên cứu. Tp chí Dinh dưỡng v Sức khỏe,
2023, 29 (3): 443-52.