Nguyen Van Hiep, Tran Nguyen Ngoc / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 12, 36-41
36 www.tapchiyhcd.vn
ANXIETY DISORDER IN PATIENTS WITH HEART FAILURE INPATIENT
TREATMENT AT VIETNAM NATIONAL HEART INSTITUTE
Nguyen Van Hiep1*, Tran Nguyen Ngoc2
1National Institute of Forensic Psychiatry - Thuong Tin commune, Hanoi, Vietnam
2National Institute of Mental Health, Bach Mai Hospital - 78 Giai Phong, Kim Lien ward, Hanoi, Vietnam
Received: 16/7/2025
Reviced: 24/7/2025; Accepted: 28/7/2025
ABSTRACT
Objective: Describe the current status of anxiety disorders in patients with heart failure treated as
inpatients at the Vietnam National Heart Institute.
Subjects and methods: Cross-sectional study of 125 patients diagnosed with heart failure treated as
inpatients at the Vietnam Heart Institute from July 2024 to May 2025.
Results: Of the total 125 patients participating in the study, the proportion of men accounted for
53.4%, the average age of the study subjects was 64.59 ± 14.93; 51.2% of the patients had anxiety
disorders. The group of symptoms of autonomic nervous system stimulation and chest and abdominal
symptoms appeared in 100% of patients with anxiety disorders. The most common symptom was
palpitations and tachycardia, occurring in 100% of patients. Other symptoms such as shortness of
breath (98.4%), sweating (95.3%), chest pain and difficulty sleeping due to anxiety (92.2%), and dry
mouth (87.5%) were also common.
Conclusion: The rate of anxiety disorders in patients with heart failure is quite high (51.2%) and
should be noted in this group of patients.
Keywords: Heart failure, anxiety disorder, autonomic nervous system stimulation.
Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 12, 36-41
*Corresponding author
Email: bsnguyenvanhiep27031994@gmail Phone: (+84) 359120297 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD12.2926
Nguyen Van Hiep, Tran Nguyen Ngoc / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 12, 36-41
37
THC TRNG RI LON LO ÂU NGƯỜI BNH SUY TIM
ĐIU TR NI TRÚ TI VIN TIM MCH VIT NAM
Nguyễn Văn Hiệp1*, Trn Nguyn Ngc2
1Vin Pháp y Tâm thần Trung ương - xã Thường Tín, Hà Ni, Vit Nam
2Vin Sc khe Tâm thn Quc gia, Bnh vin Bch Mai - 78 Giải Phóng, phường Kim Liên, Hà Ni, Vit Nam
Ngày nhn bài: 16/7/2025
Ngày chnh sa: 24/7/2025; Ngày duyệt đăng: 28/7/2025
TÓM TT
Mc tiêu: t thc trng ri lon lo âu người bnh suy tim điu tr ni trú ti Vin Tim mch
Vit Nam.
Đối tượng phương pháp: Nghiên cu cắt ngang 125 người bệnh được chẩn đoán suy tim điu
tr ni trú ti Vin Tim mch Vit Nam t tháng 8/2024 đến tháng 5/2025.
Kết qu: Trong tng s 125 người bnh tham gia nghiên cu, t l nam gii chiếm 53,4%, độ tui
trung bình của đối tượng nghiên cu là 64,59 ± 14,93; 51,2% người bnh ri lon lo âu. Nhóm
triu chng kích thích thn kinh thc vt triu chng vùng ngc, bng xut hin 100% người
bnh ri lon lo âu. Triu chng hi hộp tim đập nhanh hay gp nht, gp 100% người bnh.
Các triu chứng khác như khó thở (98,4%), vã m hồi (95,3%), đau tức ngc và khó nglo lng
(92,2%), khô ming (87,5%) cũng thường gp.
Kết lun: T l ri lon lo âu gp người bnh suy tim khá cao (51,2%) và cần lưu ý nhóm người
bnh này.
T khóa: Suy tim, ri lon lo âu, kích thích thn kinh thc vt.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Các bnh tim mch ngày càng tr nên ph biến trong
những năm gần đây, đặt ra nhng thách thức đáng kể
đối vi sc khe cộng đồng trên toàn cu, trong đó suy
tim hu qu chung hu hết ca các bnh tim mch.
Năm 2017, ước tính khong 64,3 triệu người mc
bnh suy tim trên toàn thế gii [1]. T l lưu hành bệnh
suy tim cao nhất được quan sát thy Trung Âu, Bc
Phi Trung Đông, dao động t 1133-1196/100.000
người; thấp hơn ở Đông Âu và Đông Nam Á; dao động
trong khong 498-595/100.000 người [2]. Năm 2012,
tng chi phí cho bnh suy tim ước tính là 30,7 t đô la
M, vi các d báo cho thy chi phí s tăng 127% lên
69,8 t đô la, lên ti khoảng 244 đô la cho mỗi người
trưng thành M vào năm 2030 [3].nhiu loi ri
lon tâm thn có th đi kèm với suy tim, trong đó lo âu
mt ri lon khá ph biến. Theo nghiên cu ca De
Jong M.J cùng cng s (2011) trên 147 người bnh t
s người mức độ lo âu lớn hơn bình thường 79,
chiếm 54,1% [4]. Theo mt nghiên cu khác ca Costa
F.M.D cùng cng s trên 136 người bệnh suy tim điều
tr ngoi trú, thy t l có lo âu liên quan đến lâm sàng
chiếm 31,6% [5]. Ri lon lo âu không ch làm tăng
thêm gánh nng v chi phí điu tr cho người bnh
còn ảnh hưởng đến chất lượng cuc sng nhóm người
bnh này [6]. Bi các do trên, việc đánh giá tình trạng
lo âu người bnh suy tim thc s cn thiết nhm
giảm chi phí điều tr cũng như nâng cao chất lượng
cuc sng, kéo dài tui th cho h. Tuy nhiên ri lon
lo âu trên nhóm người bệnh này thường khó phát hin
sm do các biu hin của lo âu thưng ging vi triu
chng ca suy tim. Trên thế giới đã một s nghiên
cu tình trạng lo âu trên người bệnh suy tim nhưng
Việt Nam đến nay vẫn chưa được quan tâm đúng mức.
Vì vy chúng tôi tiến hành nghiên cu này nhm mô t
thc trng ri lon lo âu người bệnh suy tim điu tr
ni trú ti Vin Tim mch Vit Nam.
2. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cu
- Tiêu chun la chn: những người bệnh đưa vào
nghiên cu phải đáp ứng tiêu chun chẩn đoán suy tim
ca các bác chuyên khoa Tim mạch ti Vin Tim
mch Vit Nam.
- Tiêu chun loi tr: ni bệnh gia đình không
đồng ý tham gia nghiên cứu; người bnh mc bnh lý
não cp tính; không kh năng giao tiếp hoc mc các
bnh lý nng khác không th tham gia nghiên cu.
Vi các tiêu chun trên, nghiên cu ca chúng tôi thu
thập được 125 người bnh.
*Tác gi liên h
Email: bsnguyenvanhiep27031994@gmail.com Đin thoi: (+84) 359120297 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD12.2926
Nguyen Van Hiep, Tran Nguyen Ngoc / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 12, 36-41
38 www.tapchiyhcd.vn
Thời gian địa điểm nghiên cu: Vin Tim mch Vit
Nam, Bnh vin Bch Mai t tháng 8/2024 đến tháng
5/2025.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiên cu: nghiên cu mô t ct ngang.
C mu và chn mu: c mu thun tin.
2.3. Phân tích, xs liu
Phân tích và x s liu bng phn mm SPSS 20.0.
Các biến định lượng được biu th thông qua tính toán
giá tr trung bình, độ lch chun, các biến định tính biu
th qua s ng, t l %.
2.4. Đạo đức nghiên cu
Đây nghiên cu tm sàng, không can thip vào
phương pháp điều tr của bác sĩ.
Nghiên cứu được s đồng ý của người bệnh gia đình.
Nghiên cứu được tiến hành khi được s đồng ý ca
Vin Sc khe Tâm thn, Bnh vin Bch Mai thông
tin người bệnh được gi bí mt.
3. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cu
Bng 1. Đặc điểm chung của nhóm đối tượng nghiên cu
Đặc điểm
Tng (n = 125)
n
%
n
%
n
%
Gii tính
Nam
25
37,3
42
62,7
67
53,6
N
39
67,2
19
32,8
58
46,4
Phân loi tui
< 50
9
50,0
9
50,0
18
14,4
50-59
9
69,2
4
30,8
13
10,4
60-69
14
34,1
27
65,9
41
32,8
70
32
60,4
21
39,6
53
42,4
X
± SD
64,59 ± 14,93
T l nam, n ca đối tượng nghiên cứu khá tương đồng (53,6% nam so vi 46,4% nữ), trong đó tỷ l lo âu n
gii chiếm t l cao hơn so với nhóm nam (67,2% so vi 37,3%).
Trong nhóm nghiên cu, nhóm tuổi ≥ 70 chiếm t l cao nhất (42,4%), trong khi đó nhóm tuổi t 50-59 chiếm t
l thp nht (10,4%). Tuy nhiên nhóm tui t 50-59 li có t l lo âu cao nht (69,2%), nhóm tui t 60-69 có t
l lo âu thp nht (34,1%).
3.2. Đặc điểm lâm sàng ri lon lo âu ngưi bnh suy tim
3.2.1. T l ri lon lo âu đối tượng nghiên cu
Biểu đồ 1. T l ri lon lo âu nhóm đối tượng nghiên cu
Trong s 125 người bnh suy tim ca nghiên cứu, có 64 người bnh (51,2%) có ri lon lo âu.
3.2.2. Điểm HADS-A ca đối tượng nghiên cu
Bng 2. Đim HADS-A ca đối tượng nghiên cu (n = 125)
Triu chng lo âu
n
%
Không lo âu
74
59,2
Có lo âu
Ranh gii
19
15,2
Ri lon
32
25,6
Khi đánh giá bằng thang điểm HADS-A, thy 51 người bnh có biu hin ri lon lo âu, chiếm t l 40,8%.
64 người bệnh
(51,2%)
61 người bệnh
(48,8%)
Có lo âu
Không lo âu
Nguyen Van Hiep, Tran Nguyen Ngoc / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 12, 36-41
39
3.2.3. Các nhóm triu chng lo âu
Biều đồ 2. T l phân b các nhóm triu chng lo âu
Trong nhóm người bnh ri lon lo âu, 100% người bnh triu chng trong nhóm triu chng kích thích
thn kinh thc vt nhóm triu chng liên quan vùng ngc bng. Nhóm triu chứng khác cũng gặp thưng
xuyên người bnh có ri lon lo âu, chiếm 95,3%. Nhóm triu chứng căng thng ít gp nht, chiếm 67,2%.
3.2.4. Đặc điểm nhóm triu chng kích thích thn kinh thc vt
Bng 3. Đặc điểm triu chng kích thích thn kinh thc vt
Triu chng
Tng
(n = 64)
Tn sut
Mức độ
Thnh
thong
Trung
bình
Thường
xuyên
Nh
Va
Nng
Hi hp, tim
đập nhanh
64 (100%)
39 (60,9%)
20 (31,3%)
5 (7,8%)
25 (39,1%)
39 (60,9%)
0
Vã m hôi
61 (95,3%)
49 (80,3%)
9 (14,8%)
3 (4,9%)
32 (52,5%)
28 (45,9%)
1 (1,6%)
Run chân, tay
46 (71,9%)
39 (84,8%)
6 (13,0%)
1 (2,2%)
25 (54,3%)
21 (45,7%)
0
Khô ming
56 (87,5%)
47 (83,9%)
9 (16,1%)
0
34 (60,7%)
22 (39,3%)
0
Triu chng hi hp, tim đập nhanh gp 100% người bnh trong nhóm có ri lon lo âu. Tn sut xut hin ch
yếu là thnh thong vi mức độ t nh đến va. Các triu chng vã m hôi, run chân tay, khô ming gp hu
hết các bnh nhân.
3.2.5. Đặc điểm nhóm triu chng căng thẳng tâm thn vận động
Bng 4. Đặc điểm triu chứng căng thẳng tâm thn vận động
Triu chng
Tng
(n = 64)
Tn sut
Mức độ
Thnh
thong
Trung
bình
Thường
xuyên
Nh
Va
Nng
Căng cơ, đau
17 (26,6%)
15 (88,2%)
2 (11,8%)
0
7 (41,2%)
10 (58,5%)
0
Bn chồn, khó thư giãn
40 (62,5%)
23 (57,5%)
13 (32,5%)
4 (10%)
16 (40,0%)
23 (57,5%)
1 (2,5%)
Cm giác tù túng
14 (21,9%)
13 (92,9%)
1 (7,1%)
0
4 (28,6%)
10 (71,4%)
0
Cm giác có khi trong
hng hoc khó nut
10 (15,6%)
8 (80,0%)
2 (20,0%)
0
6 (60,0%)
4 (40,0%)
0
Trong nhóm triu chứng căng thẳng tâm thn vận động,
bn chồn khó thư giãn triệu chng hay gp nht,
chiếm 62,5% nhóm người bnh suy tim có ri lon lo
âu, vi mức độ t nh đến nặng thường gp vào
nhiu thời điểm trong ngày. Các triu chng còn li
hiếm gặp hơn chiếm t l 15,6-26,6%, thường gp vi
tn sut thnh thong vi mức độ t nh đến va.
4. BÀN LUN
4.1. Đặc điểm chung ca đối tượng nghiên cu
Trong nghiên cu ca chúng tôi, t l suy tim gia 2
giới khá tương đồng chiếm 53,6% nam 46,4%
nữ, trong đó tỷ l lo âu n gii (67,2%) cao gn gp
2 ln so vi nam gii (37,3%). Mt nghiên cu điu tra
v t l mc các ri lon tâm thn châu Âu cũng ch
100 100
68.8 68.8 67.2
95.3
0
20
40
60
80
100
120
Triệu chứng
kích thích thần
kinh thực vật
Triệu chứng liên
quan đến vùng
ngực, bụng
Triệu chứng về
trạng thái tâm
thần
Triệu chứng
toàn thân Triệu chứng
căng thẳng
Triệu chứng
khác
Nguyen Van Hiep, Tran Nguyen Ngoc / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 12, 36-41
40 www.tapchiyhcd.vn
ra kết qu tương tự [7]. nhiu gi thuyết được đưa
ra nhm gii thích lý do vì sao t l lo âu lại cao hơn ở
n gii. Ngay t khi sinh ra, ph n đã phải tri qua
nhiều quá trình thay đổi ni tiết hơn nam giới, t dy
thì đến khi mang thai, sinh nở, quá trình cho con đến
thi k mãn kinh. Ngoài ra, theo quan đim t trước ti
nay, ph n sinh ra đã phái yếu, d nhy cm, d b
tổn thương, khả năng đối phó với stress kém hơn so với
nam gii.
Trong nghiên cu ca chúng tôi, độ tuổi ≥ 70 chiếm t
l cao nht (42,4%), độ tui t 50-59 chiếm t l thp
nht (10,4%). Đ tui trung nh ca nhóm nghiên cu
64,59 ± 14,93, thp nht 17 tui, cao nht 91
tui. Tui trung bình của người bnh suy tim trong
nghiên cu ca chúng tôi cao hơn với nghiên cu ca
De Jong M.J cng s trên 147 người bệnh có độ tui
trung bình là 61 ± 11 tui [4], cũng như nghiên cứu ca
Costa F.M.D cng s trên 136 người bnh vi tui
trung bình 59 [5]. S chênh lch này có th do Vit
Nam vn là một nưc nông nghip, kinh tế vn còn khó
khăn, phần lớn người bnh thuc thế h cũ, nên chưa
có nhiều điều kiện để tm soát bnh tt cũng như thăm
khám sc khe định kỳ, do đó người bệnh thường phát
hin ra nh trng bnh ca mình khi xut hin các triu
chứng điển hình, lúc đó bệnh đã giai đon tiến trin
hoc nng.
4.2. Đặc điểm lâm sàng ri lon lo âu người bnh
suy tim
Theo kết qu nghiên cu của chúng tôi, 51,2% người
bnh suy tim mc ri lon lo âu. Kết qu này tương
đồng vi nghiên cu ca De Jong M.J (54,1%) [4], cao
hơn kết qu ca Costa F.M.D (31,6%) [5].
Theo thang đim HADS, t l lo âu ch chiếm 40,8%,
trong đó tỷ l ranh gii chiếm 15,2% còn lo âu thc s
chiếm 25,6%. Kết qu này của chúng tôi cao hơn so với
nghiên cu ca Hamatani Y và cng s trên 224 người
bệnh suy tim đánh giá trên thang đim HADS cho kết
qu 31% người bnh biu hiện lo âu, trong đó ranh
gii chiếm 15% và t l lo âu thc s chiếm 16% [8].
Trong nghiên cu ca chúng tôi, ri lon lo âu người
bnh suy tim đặc trưng bởi nhóm triu chng kích thích
thn kinh thc vt (100%) nhóm triu chng liên
quan vùng ngc bng (100%). Nhóm triu chng khác
xut hin hu hết trên nhóm người bnh lo âu
(95,3%). Nhóm triu chng v trng thái tâm thn, triu
chng toàn thân, triu chứng căng thẳng gặp thường
xuyên nhóm này vi t l lần lượt 68,8%, 68,8%
và 67,2%. Nhóm triu chng kích thích thn kinh thc
vt triu chng ct lõi trong ri lon lo âu, người
bnh suy tim, các triu chng v tim mạch cũng tương
t như triệu chng kích thích thn kinh thc vt người
bnh.
Trong nhóm triu chng kích thích thn kinh thc vt,
triu chng hi hộp tim đập nhanh xut hin 100%
người bnh suy tim biu hin ri lon lo âu. Người
bệnh thường than phin rng có cm giác hi hp trng
ngực, đánh trống ngực thường xuyên ngay c khi ngh
ngơi không vận động. Triu chng vã m hôi xut hin
hu hết người bnh suy tim có lo âu vi t l lên đến
95,3%. V trí đổ m hôi thường xut hin ch yếu 2
lòng bàn tay, bàn chân, đôi khi c m hôi trm
lưng, ngực cũng như ở mặt, tăng lên khi trời nóng bc,
triu chng trên xut hin ngay c khi người bnh ngh
ngơi, không hoạt động hay vận trước đó. Triệu
chng khó th chiếm 98,4% tng s người bnh có ri
loạn lo âu, thường đi kèm với nhóm triu chng ri lon
thn kinh thc vt. Trong nghiên cu này, nhóm triu
chng xut hin tt c người bnh suy tim có ri lon
lo âu. Đây có th xem như một vòng xon bnh lý, khó
th, hi hp, tim đập nhanh thường xuyên càng làm
tăng thêm cảm giác lo lng, bn chn người bnh;
càng lo lng, bn chn li càng khiến người bnh thy
hi hộp, tim đập nhanh hơn bình thường.
Trong các triu chứng nhóm căng thẳng tâm thn vn
động, bn chồn khó thư giãn triu chng hay gp
nht, chiếm 62,5%. Triu chng này biu hin vi cm
giác nóng bc rut gan, cm giác nôn nao khó chu
trong người, người bnh d cảm điều đó không
tt sp xy ra, khiến h lo lng, bt rứt đứng ngi không
yên, đi lại nhiu. Triu chng này xut hin nhiu
thời điểm khác nhau trong ngày, thường gây cm giác
khó chu t nh đến vừa cho người bnh. Kết qu
nghiên cu của chúng tôi cao hơn nghiên cu ca Costa
F.M.D và cng s thông qua thang đánh giá rối lon lo
âu tng quát đã ch ra t l ngưi bnh có biu hin bn
chồn đến ni khó có th ngi yên chiếm 47,8% [5].
5. KT LUN
Ri lon lo âu là bệnh lý thường gp người bnh suy
tim (51.2%). Trong s các triu chng ca ri lon lo
âu trên nhóm người bnh suy tim, nhóm triu chng
kích thích thn kinh thc vt nhóm liên quan vùng
ngc bng ph biến nht, chiếm 100%. Các triu
chng này gây th gây khó chịu, tăng nng tình trng
bệnh cũng như giảm chất lượng cuc sng, trùng lp
vi các triu chng ca suy tim.
TÀI LIU THAM KHO
1. GBD 2017 Disease and Injury Incidence and
Prevalence Collaborators. Global, regional, and
national incidence, prevalence, and years lived
with disability for 354 diseases and injuries for
195 countries and territories, 1990-2017: a
systematic analysis for the Global Burden of
Disease Study 2017. Lancet Lond Engl, 2018
Nov 10, 392 (10159): 1789-858.
2. Bragazzi N.L, Zhong W, Shu J, Abu Much A,
Lotan D, Grupper A et al. Burden of heart failure
and underlying causes in 195 countries and
territories from 1990 to 2017. Eur J Prev Cardiol,
2021 Dec 29, 28 (15): 1682-90.
3. Heidenreich P.A, Albert N.M, Allen L.A,
Bluemke D.A, Butler J, Fonarow G.C et al.
Forecasting the impact of heart failure in the