intTypePromotion=1
ADSENSE

Thực trạng thực hiện “6 đúng” trong sử dụng thuốc an toàn cho người bệnh tại khoa điều trị theo yêu cầu bệnh viện Việt Đức năm 2019

Chia sẻ: Huyền Phạm | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

47
lượt xem
0
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài viết tìm hiểu thực trạng thực hiện “6 đúng” trong sử dụng thuốc an toàn cho người bệnh của Điều dưỡng viên thông qua đối tượng là các điều dưỡng viên trực tiếp chăm sóc và thực hiện thuốc cho người bệnh tại khoa điều trị theo yêu cầu bệnh viện Việt Đức.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Thực trạng thực hiện “6 đúng” trong sử dụng thuốc an toàn cho người bệnh tại khoa điều trị theo yêu cầu bệnh viện Việt Đức năm 2019

  1. TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 500 - THÁNG 3 - SỐ 2 - 2021 Trọng lượng thai nhi khi sinh ra cả hai năm đa 4. Nguyễn Ngọc Khanh (2000), Nghiên cứu tình số đều từ 3000g trở lên (2007 là 54,7%, năm hình đẻ ngôi ngược tại Viện BVBMTSS trong hai năm 1997-1998, Luận văn thạc sỹ y học, Đại Học Y HN. 2017 là 57,8%). 5. Trần D.L. (2015), Một số nhận xét về tình hình - Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê nhiễm khuẩn sơ sinh sớm ở trẻ đủ tháng taị trung về tỷ lệ ngôi mông, tiền sử sản khoa, phân loại tâm CS&ĐT sơ sinh Bệnh viện Phụ sản Trung ngôi mông, tuổi thai nhi và trọng lượng thai nhi Ương, Đại Học Y Hà Nội, Bệnh viện Phụ sản TƯ. 6. Phan Văn Quý (1997), Nhận định về đẻ ngôi ở cả 2 năm. ngược tại Viện BVBMTSS 1995-1996, Hội nghị tổng TÀI LIỆU THAM KHẢO kết khoa học. 7. Trần Thị Thảo (2008), Nghiên cứu một số yếu 1. Phạm Gia Cảnh (2005), Thái độ xử trí ngôi tố liên quan đến tai biến sơ sinh trong ngôi mông mông tại bệnh viện Phụ sản Trung Ương năm tại Bệnh viện Phụ sản Trung Ương năm 2007, Luận 2004, Luận văn tốt nghiệp bác sỹ chuyên khoa cấp văn tốt nhiệp Bác sỹ chuyên khoa cấp 2, Đại học Y HN. 2, Đại Học Y Hà Nội. 8. Alarab M., et al. (2004), Singleton vaginal 2. Bộ môn Phụ sản - ĐHY HN (2017), Ngôi mông breech delivery at term: still a safe option, Obstet và các yếu tố tiên lượng và xử trí, Bài giảng Gynecol, 103(3), 407–412. chuyên khoa I. Nhà xuất bản y học. 9. Alfirevic Z., et al. (2013), Caesarean section 3. Phạm Phương Hạnh (2005), So sánh cách xử versus vaginal delivery for preterm birth in trí ngôi mông tại Bệnh viện Phụ sản Trung Ương singletons. Cochrane Database of Systematic trong hai giai đoạn năm 1994-1995 và năm 2004- Reviews, John Wiley & Sons, Ltd. 2005, Luận văn thạc sỹ y học, Đại Học Y Hà Nội. THỰC TRẠNG THỰC HIỆN “6 ĐÚNG” TRONG SỬ DỤNG THUỐC AN TOÀN CHO NGƯỜI BỆNH TẠI KHOA ĐIỀU TRỊ THEO YÊU CẦU BỆNH VIỆN VIỆT ĐỨC NĂM 2019 Dương Đình Toàn1,2, Phạm Thị Thuỷ2 TÓM TẮT 60 TREATMENT ON REQUIREMENTS OF VIET DUC Từ 7-9/2019 chúng tôi đã tiến hành khảo sát trên HOSPITAL IN 2019 45 điều dưỡng trực tiếp làm công tác chăm sóc, thực From 7-9 / 2019, we conducted a survey on 45 hiện y lệnh thuốc tại khoa điều trị theo yêu cầu bệnh nurses who directly took care of patients at the viện Việt Đức. Mục tiêu: tìm hiểu thực trạng thực department of treatment on requirements of Viet Duc hiện “6 đúng” trong sử dụng thuốc an toàn cho người Hospital. Objective: to understand the status of bệnh của Điều dưỡng viên. Phương pháp nghiên implementing the "6 true" in using safe drugs for cứu: quan sát trực tiếp kết hợp phỏng vấn Điều patients of Nurses. Research methodology: direct dưỡng viên theo bảng kiểm quy trình sử dụng thuốc observation in combination with interviewing nurses cuả bệnh viện Việt Đức. Kết quả: 100% điều dưỡng according to the checklist of drug use procedures of viên tuân thủ đúng thuốc; 93,3% điều dưỡng viên Viet Duc Hospital. Results: 100% of nurses strictly thực hiện đối chiếu mã ICD, 100 điều dưỡng viên adhered to the medicine; 93.3% of nurses reconcile thưch hiện thuốc đúng thời gian, tốc độ tiêm truyền, ICD codes, 100 nurses make drugs on time, the speed chỉ có 26,7% điều dưỡng viên thực hiện ghi chép diễn of infusion, only 26.7% of nurses record the progress biến trong quá trình thực hiện thuốc. Kết luận: Đa số during the implementation. medicine. Conclusion: The điều dưỡng viên thực hiện thuốc đúng qui trình. majority of nurses follow the medication as prescribed Từ khoá: an toàn, tiêm truyền, 6 đúng Keywords: safety, infusion, 6 true SUMMARY I. ĐẶT VẤN ĐỀ CURRENT SITUATION OF "6 TRUE" Khi người bệnh vào viện tỷ lệ được sử dụng IMPLEMENTATION IN USING SAFETY DRUGS thuốc, đặt đường truyền tĩnh mạch là 100%. Vì FOR DISEASES AT THE DEPARTMENT OF vậy những sự cố y khoa liên quan đến sử dụng thuốc là khó tránh khỏi và những hệ lụy sẽ trực tiếp ảnh hưởng đến tính mạng của người bệnh là 1Đại học Y Hà Nội vô cùng lớn. Trước những nguy cơ đó để đảm 2Bệnh viện Việt Đức bảo an toàn cho người bệnh Bệnh viện đã ban Chịu trách nhiệm chính: Dương Đình Toàn hành quy định thực hiện “6 đúng” trong an toàn Email: toanduongdinh@gmail.com sử dụng thuốc đến toàn bộ nhân viên trong Ngày nhận bài: 8.01.2021 bệnh viện. Điều dưỡng là khâu cuối cùng trước Ngày phản biện khoa học: 9.3.2021 Ngày duyệt bài: 17.3.2021 khi đưa thuốc vào cơ thể người bệnh, vì vậy việc 245
  2. vietnam medical journal n02 - MARCH - 2021 thực hiện tuân thủ theo quy định của đội ngũ điều dưỡng viên là vô cùng quan trọng. Vì vậy chúng tôi làm đề tài này nhằm tìm hiểu thực trạng thực hiện “6 đúng” trong sử dụng thuốc an toàn cho người bệnh của Điều dưỡng viên tại khoa điều trị theo yêu cầu bệnh viện Việt Đức. II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1. Tiêu chuẩn lựa chọn. Là các điều dưỡng viên trực tiếp chăm sóc và thực hiện thuốc cho người bệnh tại khoa điều trị theo yêu Biểu đồ 2: Thâm niên công tác của đối cầu bệnh viện Việt Đức. tượng nghiên cứu 2.2. Tiêu chuẩn loại trừ 3.2. Thực trạng tuân thủ 6 đúng trong  Điều dưỡng viên không tham gia chăm sóc sử dụng thuốc cho người bệnh người bệnh liên tục trong thời gian nghiên cứu. Bảng 1: Thực trạng tuân thủ xác định  Điều dưỡng viên không đồng ý tham gia đúng người bệnh nghiên cứu. Tần số Tỷ lệ Nội dung 2.3. Phương pháp nghiên cứu (n) (%) 2.3.1. Thiết kế nghiên cứu: nghiên cứu Xác định họ tên, tuổi của người bệnh mô tả cắt ngang Thực hiện đúng, đủ 45 100,0 2.3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu: Có thực hiện nhưng chưa đủ 0 0,0  Tại Khoa điều trị theo yêu cầu bệnh viện Tổng số 44 100 Việt Đức. Đối chiếu mã ID của người bệnh  Thời gian: Từ tháng 7-9 năm 2019 đến Thực hiện đúng, đủ 42 93,3 tháng 10 năm 2019. Có thực hiện nhưng chưa đủ 3 6,7 2.3.3. Cỡ mẫu: thuận tiện Tổng số 45 100 2.3.4. Phương pháp thu thập số liệu: Công khai thuốc, thông báo với người bệnh  Phương pháp thu thập số liệu: quan sát trực thủ thuật sắp làm tiếp kết hợp phỏng vấn Điều dưỡng viên tại khoa Thực hiện đúng, đủ 44 97,8 Điều trị theo yêu cầu bệnh viện Việt Đức. Có thực hiện nhưng chưa đủ 1 2,2  Công cụ: bảng kiểm thiết kế dựa trên bảng Tổng số 45 100 kiểm quy trình sử dụng thuốc của bệnh viện Nhận xét: Xác định họ tên, tuổi người bệnh (phòng điều dưỡng) kết hợp một số câu hỏi liên đạt 100,0%; đối chiếu mà ID của người bệnh quan [1]. trước khi sử dụng thuốc đạt 93,3%. 2.2.5. Phân tích và sử lý số liệu số liệu. Bảng 2: Thực trạng tuân thủ nội dung Số liệu sẽ được phân tích và xử lý bằng các “đúng thuốc” trong quy trìnhcho người thuật toán thống kê, theo phần mềm SPSS 20.0 bệnh sử dụng thuốc Tần số Tỷ lệ III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Nội dung (n) (%) 3.1. Đặc điểm chung đối tượng nghiên cứu Kiểm tra y lệnh thuốc Thực hiện đúng, đủ 45 100 Có thực hiện nhưng chưa đủ 0 0,0 Tổng số 45 100 Chuẩn bị đúng thuốc Thực hiện đúng, đủ 45 100 Có thực hiện nhưng chưa đủ 0 0,0 Tổng số 45 100 Kiểm tra dung môi pha Tần số Tỷ lệ thuốc (n) (%) Thực hiện đúng, đủ 45 100 Có thực hiện nhưng chưa đủ 0 0,0 Tổng số 45 100 Biểu đồ 1: Thông tin về trình độ chuyên Nhận xét: 100% từ khâu kiểm tra y lệnh môn của đối tượng nghiên cứu thuốc, chuẩn bị đúng thuốc và kiểm tra dung 246
  3. TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 500 - THÁNG 3 - SỐ 2 - 2021 môi pha thuốc. Có thực hiện nhưng chưa đủ 1 2,2 Bảng 3: Thực trạng tuân thủ nội dung Tổng số 45 100 “đúng liều; đúng đường dùng thuốc” trong Nhận xét: Tỷ lệ tuân thủ đúng về thời gian quy trình sử dụng thuốc cho người bệnh và tốc độ khi sử dụng thuốc cho người bệnh của Tần số Tỷ lệ điều dưỡng là 100%. Trong nội dung tuân thủ Nội dung (n) (%) trình tự dùng thuốc cho người bệnh chỉ có 2,2% Lấy thuốc đúng liều điều dưỡng là có thực hiện nhưng chưa đủ. Thực hiện đúng, đủ 45 100 Bảng 5: Thực trạng tuân thủ nội dung “ghi Có thực hiện nhưng chưa đủ 0 0,0 chép đúng” trong quá trình sử dụng thuốc Tổng số 45 100 Tần số Tỷ lệ Cho người bệnh sử dụng đủ liều thuốc Nội dung (n) (%) Thực hiện đúng, đủ 45 100 Ghi chép đúng, đủ, rõ ràng: tên thuốc, hàm Có thực hiện nhưng chưa đủ 0 0,0 lượng, liều dùng, đường dùng, thời gian Tổng số 45 100 dùng thuốc Sử dụng đúng đường dùng thuốc Thực hiện đúng, đủ 45 100 Thực hiện đúng, đủ 45 100 Có thực hiện nhưng chưa đủ 0 0,0 Có thực hiện nhưng chưa đủ 0 0,0 Tổng số 45 100 Tổng số 45 100 Ghi diễn biến xảy ra trong quá trình dùng Nhận xét: Kết quả nghiên cứu cho thấy thực thuốc trạng tuân thủ đúng liều, đúng đường dùng Thực hiện đúng, đủ 12 26,7 trong quy trình cho người bệnh sử dụng thuốc Có thực hiện nhưng chưa đủ 33 73,3 của điều dưỡng đạt 100%. Tổng số 45 100 Ký tên sau khi thực hiện thuốc Thực hiện đúng, đủ 45 100 Có thực hiện nhưng chưa đủ 0 0,0 Tổng số 45 100 Nhận xét: 100% điều dưỡng đã thực hiện ghi chép đầy đủ thông tin về tên thuốc, liều lượng, hàm lượng, đường dùng và thời gian dùng thuốc; tỷ lệ điều dưỡng ghi chép diễn biến xảy ra trong quá trình dùng thuốc đầy đủ, chi Biểu đồ 3: Thực trạng hướng dẫn người tiết là 26,7%. bệnh sau khi sử dụng thuốc Nhận xét: Quá trình thực hiện cho người IV. BÀN LUẬN bệnh sử dụng thuốc là rất quan trọng nhưng Nghiên cứu các hoạt động chăm sóc của điều hướng dẫn người bệnh sau dùng thuốc lại càng dưỡng nhằm đánh giá năng lực của điều dưỡng, quan trọng hơn. Nghiên cứu cho thấy 95,6% đảm bảo và nâng cao chất lượng chăm sóc cũng điều dưỡng đã thực hiện tốt việc hướng dẫn như đáp ứng được sự hài lòng của người bệnh người bệnh sau khi dùng thuốc. với một cơ sở y tế nhất định. Với khoa điều trị Bảng 4: Thực trạng tuân thủ nội dung theo yêu cầu của bệnh viện Việt Đức thì các “đúng thời gian và tốc độ” nghiên cứu đánh giá chuyên môn của điều Tần số Tỷ lệ dưỡng là rất cần thiết và nên được khuyến khích. Nội dung Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ điều dưỡng nữ cao (n) (%) Thực hiện thuốc đúng thời gian gấp 4 lần điều dưỡng là nam giới. Điều dưỡng trong khoa có thâm niên công tác tương đối cao, Thực hiện đúng, đủ 45 100 hầu hết trên 10 năm. Như vậy công việc chăm Có thực hiện nhưng chưa đủ 0 0,0 sóc người bệnh tại khoa các điều dưỡng viên Tổng số 45 100 hầu hết đều thành thạo. Nghiên cứu cũng chỉ ra Thực hiện thuốc đúng tốc độ phần lớn điều dưỡng chăm sóc từ 5 bệnh nhân Thực hiện đúng, đủ 45 100 trở lên trong ngày (64,4%), kết quả này thấp Có thực hiện nhưng chưa đủ 0 0,0 hơn nghiên cứu của Chu Anh Văn năm 2013 tại Tổng số 45 100 bệnh viện Nhi Trung ương thì số bệnh nhân điều Tuân thủ trình tự dùng thuốc cho NB dưỡng chăm sóc trong ngày từ 10 -12 bệnh nhi Thực hiện đúng, đủ 44 97,8 (54,8%) trên 12 trẻ/ngày chiếm 26,6% [2]. Như 247
  4. vietnam medical journal n02 - MARCH - 2021 vậy áp lực của điều dưỡng về số bệnh nhân phải Thái Nguyên. Nghiên cứu mô tả cắt ngang để chăm sóc trung bình trong ngày của điều dưỡng đánh giá công tác chăm sóc của điều dưỡng cho viên là thấp hơn, có thể hạn chế các sai sót khi thấy 97,2% người bệnh đánh giá được điều chăm sóc người bệnh. Nghiên cứu cho thấy trong dưỡng thông báo và hướng dẫn sử dụng thuốc; quá trình chăm sóc người bệnh, điều dưỡng tại tỷ lệ điều dưỡng giải thích động viên người bệnh các khoa phòng đều có sự phối hợp trao đổi với khi thực hiện tiêm truyền và thủ thuật cũng nhau về tình hình người bệnh, trao đổi thông tin được người bệnh đánh giá khá cao đạt 87,3%; với bác sỹ đạt 100%. Việc trao đổi thông tin như Có 86,9% người bệnh đánh giá được điều dưỡng vậy cũng làm hạn chế các nguy cơ gây mất an hướng dẫn về chế độ ăn uống và 78% người toàn cho người bệnh, đặc biệt mất an toàn do bệnh đánh giá được đón tiếp chu đáo khi vào dùng thuốc được kiểm soát một cách tối đa. viện tuy nhiên điều đáng quan tâm là vẫn còn Mô tả thực trạng tuân thủ “6 đúng” của điều 0,94% điều dưỡng được đánh giá thờ ơ, lạnh dưỡng tại khoa điều trị theo yêu cầu nghiên cứu lùng với người bệnh. Tuy nhiên cách tiếp cận đã đi sâu khai thác các góc độ của từng nội vấn đề của 2 nghiên cứu lại có những hướng dung “đúng”. Nếu người điều dưỡng thực hiện khác nhau nhưng đều hướng tới sự khách quan sai bất kỳ một trong số các nội dung của “6 cho kết quả đạt được. Nội dung đúng cuối cùng đúng” đều có thể dẫn đến mất an toàn cho bệnh viện đã bổ sung thêm là ghi chép đúng. người bệnh. Trong “6 đúng” thì 5 nội dung đúng Ghi chép tuyệt đối không được viết trước khi làm đầu tiên giống với quy định chung của đa số các thủ thuật. Tuy nhiên nghiên cứu cho thấy tỷ lệ bệnh viện và trực tiếp ảnh hưởng đến người đạt của điều dưỡng về nội dung này là thấp chỉ bệnh khi cho họ dùng thuốc. Sai người bệnh, sai chiếm 26,7%. Tỷ lệ này thấp nhất trong các nội thuốc, sai liều dùng, sai đường dùng thuốc, sai dung của nghiên cứu. 73,3% điều dưỡng không thời gian tốc độ tất cả đều có thể dẫn đến đạt ở nội dung này đều thuộc vào phần ghi chép những biến chứng trên người bệnh thậm chí là diễn biến của người bệnh xảy ra trong quá trình tử vong. Nhận biết được tầm quan trọng của vấn dùng thuốc. đề này nên điều dưỡng trong nghiên cứu đều Chúng tôi cũng mong muốn từ khảo sát ban đạt trên 90%. Trong nghiên cứu nội dung xác đầu của nghiên cứu này sẽ gợi ý cho nhưng định đúng người bệnh có 6,7% điều dưỡng chưa nghiên cứu tiếp theo tại khoa cũng như bệnh đạt trong bước đối chiếu mã ID của người bệnh. viện về công việc chăm sóc người bệnh của điều Kết quả này cũng tương ứng với nghiên cứu của dưỡng. Kết quả này cũng là tài liệu tham khảo Dương Thị Bình Minh tại bệnh viện Hữu Nghị để khoa có những hướng phát triển tiếp theo năm 2012 là vẫn còn một tỷ lệ nhỏ ĐDV không trong công tác tập huấn chuyên môn để nâng thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các tiêu cao chất lượng chăm sóc của điều dưỡng tại chí như chào hỏi, giới thiệu tên với người bệnh; khoa nói riêng và góp phần vào sự lớn mạnh của kiểm tra tên tuổi người bệnh... Điều này có thể đội ngũ điều dưỡng của bệnh viện nói chung. do số ít ĐDV đã không thực sự có ý thức khi V. KẾT LUẬN thực hiện những quy định này mặc dù các hoạt Tỷ lệ điều dưỡng tuân thủ xác định đúng động này không có gì khó khăn, bên cạnh đó người bệnh là tương đối cao. Tỷ lệ này đạt mức cũng có thể do ý nghĩ chủ quan của điều dưỡng thấp nhất ở nội dung đối chiếu mã ID của người cho rằng NB có trình độ và thường xuyên nằm bệnh cũng là 93,3%. Tỷ lệ điều dưỡng viên tuân viện đã biết rõ về thuốc men dùng hàng ngày thủ đúng thuốc đạt 100% ở tất cả các nội dung. nên không thực hiện [3]. 100% điều dưỡng đạt Tỷ lệ điều dưỡng viên tuân thủ đúng liều, đúng tuân thủ dùng thuốc đúng đường, đúng thuốc, đường dùng thuốc đạt 100% ở các nội dung. Tất đúng liều. Từ bước kiểm tra y lệnh thuốc, chuẩn cả điều dưỡng đều thực hiện thuốc đúng thời bị thuốc, kiểm tra dung môi pha thuốc điều gian, đúng tốc độ. Trong nội dung đúng thời dưỡng trong nghiên cứu đều đạt 100% cao hơn gian sử dụng thuốc vẫn còn 2,2% điều dưỡng so với báo cáo trong sinh hoạt chuyên môn của không tuân thủ trình tự dùng thuốc cho người bệnh viện: có 14,1% không đạt khi kiểm tra y bệnh. Tỷ lệ điều dưỡng tuân thủ ghi chép đúng lệnh thuốc; 10,2% không đạt về kiểm tra thuốc, là thấp nhất, chỉ có 26,7% điều dưỡng đạt trong dung môi pha thuốc. Kết quả nghiên cứu của nội dung ghi chép diễn biến xảy ra trong quá chúng tôi có phần tương đồng với nghiên cứu trình sử dụng thuốc cho người bệnh mặc dù của Phạm Thị Loan và cộng sự (năm 2006) trong nghiên cứu tất cả điều dưỡng đều được [4],[5] tiến hành trên 213 người bệnh nằm điều tập huấn về an toàn sử dụng thuốc cho người trị nội trú tại các khoa lâm sàng bệnh viện C - bệnh và đều được kiểm tra giám sát. 248
  5. TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 500 - THÁNG 3 - SỐ 2 - 2021 TÀI LIỆU THAM KHẢO lâm sàng bệnh viện Hữu Nghị năm 2012. 4. Phạm Thị Loan và cộng sự (2006), "Khảo sát 1. Bệnh viện Việt Đức (2018), Bảng kiểm quy thực trạng giao tiếp của điều dưỡng, nữ hộ sinh và trình dùng thuốc cho người bệnh. kỹ thuật viên tại bệnh viện C Thái Nguyên", Kỷ yếu 2. Chu Anh Văn (2013), Thực trạng chăm sóc dinh đề tài nghiên cứu khoa học điều dưỡng Hội nghị dưỡng của Điều dưỡng viên các khoa lâm sàng và khoa học điều dưỡng toàn quốc lần thứ III, Hà một số yếu tố liên quan tại Bệnh viện Nhi Trung Nội, tr. 169-175. ương năm 2013. 5. Chu Văn Long, Thực trạng thực hiện 6 đúng 3. Dương Thị Bình Minh (2012), Thực trạng công trong an toàn sử dụng thuốc cho người bệnh, Sinh tác chăm sóc điều dưỡng người bệnh tại các khoa hoạt chuyên môn Bệnh viện Việt Đức. KẾT QUẢ UNG BƯỚU SAU ĐIỀU TRỊ BƯỚU ĐẠI BÀO ĐẦU DƯỚI XƯƠNG QUAY BẰNG PHƯƠNG PHÁP CẮT ĐOẠN XƯƠNG MANG BƯỚU VÀ GHÉP CHỎM XƯƠNG MÁC TỰ THÂN KHÔNG CÓ CUỐNG MẠCH MÁU KÈM TÁI TẠO DÂY CHẰNG QUAY TRỤ DƯỚI Nguyễn Văn Hiến*, Lê Chí Dũng*, Diệp Thế Hòa*, Đoàn Long Vân*, Lê Văn Thọ* TÓM TẮT 61 SUMMARY Mục tiêu: Xác định tỉ lệ tái phát, hóa ác, di căn và THE ONCOLOGY RESULTS AFTER TREATMENT tử vong sau điều trị bướu đại bào đầu dưới xương GIANT CELL TUMORS OF THE DISTAL RADIUS BY quay (BĐBĐDXQ), bằng phương pháp phẫu thuật cắt EN BLOC RESECTION AND RECONSTRUCTION đoạn xương mang bướu, ghép chỏm xương mác tự BY NON-VASCULARISED PROXIMAL FIBULAR thân không có cuống mạch, kèm tái tạo dây chằng AUTOGRAFT WITH DISTAL RADIOULNAR khớp quay trụ dưới bằng gân cơ gan tay dài. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: thiết kế LIGAMENT RECONSTRUCTION nghiên cứu can thiệp không nhóm chứng, chọn toàn Objectives: To determine the rate of recurrence, malignancy, metastasis and death after the distal bộ 50 bệnh nhân, từ 18 tuổi trở lên bị BĐBĐDXQ được radius by en bloc resection and reconstruction by non- phẫu thuật cắt đoạn xương mang bướu, ghép chỏm vascularised proximal fibular autograft with distal xương mác tự thân không có cuống mạch, kèm tái tạo radioulnar ligament reconstruction by palmaris longus dây chằng khớp quay trụ dưới bằng gân cơ gan tay tendon. Methods: We conducted a non-control dài tại Khoa Bệnh học Cơ xương khớp bệnh viện Chấn intervention study, selected all 50 patients, aged 18 Thương chỉnh hình TpHCM từ tháng 1/2010-6/2020. years and or older with giant cell tumors of the distal Kết quả: Đối tượng nghiên cứu có độ tuổi trung bình radius treated by en bloc resection and reconstruction là 33,4 ± 8,7 tuổi, nữ chiếm 42%. Có 28% bệnh nhân by non-vascularised proximal fibular autograft with có kích thước bướu >5cm, 4% có gãy xương bệnh lý, distal radioulnar ligament reconstruction by palmaris 100% có X quang ở độ 3, 4% bị tái phát sau nạo longus tendon at Faculty of Musculoskeletal Pathology bướu ghép xương kèm xi măng lần trước, 48% bướu of Ho Chi Minh City Hospital of Trauma and ở tay thuận. Trung bình thời gian theo dõi sau phẫu Orthopedics from January 2010 to June 2020. thuật là 51,9 ± 27,9 tháng. Kết quả cho thấy tỉ lệ tái Results: The mean age of all the included patients phát sau phẫu thuật là 4% và không có trường hợp was 33.4 ± 8.7 years, and 42% of female. There were nào hóa ác, di căn hoặc tử vong. Không có mối liên 28% of patients with tumor size > 5cm, 4% quan giữa tuổi, giới tính, trái phát trước phẫu thuật, pathological fractures before surgery, 100% kính thước bướu, gãy xương bệnh lý, tay thuận bị radiographs at grade 3, 4% preoperative recurrence, bướu với tái phát sau phẫu thuật (p>0,05). Kết 48% dominant hand affected. Average follow-up time luận: tỉ lệ tái phát sau điều trị BĐB đầu dưới xương after surgery was 51.9 ± 27.9 months. The results quay thấp, chưa tìm thấy trường hợp bị hóa ác, di căn showed that the recurrence rate after surgery was 4% hay tử vong. and there were no cases of malignancy, metastasis or Từ khóa: Bướu đại bào, đầu dưới xương quay death. Besides, the results found no relationship between age group, sex, postoperative recurrence, tumor size, pathological fracture, goiter and (p> 0.05). There was no relationship between age group, *Bệnh viện Chấn Thương Chỉnh hình, Tp.HCM sex, preoperative recurrence, tumor calibrator, Chịu trách nhiệm chính: Nguyễn Văn Hiến pathological fracture, dominant hand affected and Email: bshienctch@yahoo.com.vn recurrence after surgery (p> 0.05). Conclusion: The Ngày nhận bài: 8.01.2021 rate of recurrence after surgery is low, with no cases Ngày phản biện khoa học: 9.3.2021 of malignancy, metastasis or death. Ngày duyệt bài: 17.3.2021 Keywords: Gaint cell tumor of bone, distal radius 249
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2