intTypePromotion=1
ADSENSE

Thực trạng và biện pháp quản lí hoạt động nghiên cứu khoa học của giáo viên trung học phổ thông ở huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang

Chia sẻ: DanhVi DanhVi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

55
lượt xem
0
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài viết trình bày quá trình khảo sát thực trạng nhằm đánh giá hiệu quả hoạt động nghiên cứu khoa học của giáo viên trung học phổ thông ở huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang. Từ đó, đề xuất biện pháp quản lí hoạt động nghiên cứu khoa học của giáo viên nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục hiện nay.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Thực trạng và biện pháp quản lí hoạt động nghiên cứu khoa học của giáo viên trung học phổ thông ở huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang

VJE<br /> <br /> Tạp chí Giáo dục, Số 425 (Kì 1 - 3/2018), tr 5-9<br /> <br /> THỰC TRẠNG VÀ BIỆN PHÁP QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC<br /> CỦA GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG<br /> Ở HUYỆN AN BIÊN, TỈNH KIÊN GIANG<br /> Nguyễn Văn Đệ - Trường Đại học Đồng Tháp<br /> Nguyễn Văn Vũ, Học viên cao học Quản lí giáo dục - Trường Đại học Đồng Tháp<br /> Ngày nhận bài: 23/01/2017; ngày sửa chữa: 26/01/2017; ngày duyệt đăng: 31/01/2017.<br /> Abstract: The article presents situation of scientific research activities of high school teachers in<br /> An Bien district, Kien Giang province. Based on the results, the article proposes measures to<br /> manage scientific research activities of teachers with aim to meet requirements of fundamental and<br /> comprehensive education reform.<br /> Keywords: Scientific research, teacher, high school.<br /> dụng là phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi kết hợp với<br /> phương pháp phỏng vấn và phương pháp thống kê toán<br /> học để xử lí số liệu khảo sát.<br /> 2.1.3. Thời điểm khảo sát: tháng 10/2017.<br /> 2.2. Thực trạng hoạt động nghiên cứu khoa học của<br /> giáo viên trung học phổ thông ở huyện An Biên, tỉnh<br /> Kiên Giang<br /> 2.2.1. Tình hình đội ngũ giáo viên và kết quả nghiên cứu<br /> khoa học của các trường trung học phổ thông<br /> Hoạt động NCKH trong giai đoạn 3 năm từ 20152017 của GV các trường THPT ở huyện An Biên, tỉnh<br /> Kiên Giang, với kết quả còn rất khiêm tốn. Với 212 GV<br /> của 3 trường (trong đó có 11 GV có trình độ sau đại học),<br /> nhưng số đề tài nghiên cứu và công trình công bố trên tạp<br /> chí khoa học là rất ít; các sản phẩm nghiên cứu của GV<br /> phần lớn đang tập trung đề xuất sáng kiến kinh nghiệm<br /> trong giải quyết công việc. Do vậy, vấn đề đặt ra trong<br /> giai đoạn tới rất cần có sự quan tâm, chỉ đạo, đầu tư kịp<br /> thời trong công tác tổ chức hoạt động NCKH cho GV ở<br /> tất cả các nhà trường (xem bảng 2).<br /> 2.2.2. Nhận thức của giáo viên và cán bộ quản lí về<br /> nhiệm vụ nghiên cứu khoa học (xem bảng 3)<br /> Bảng 3 cho thấy, GV được tham gia khảo sát hỏi ý<br /> kiến đều nhận thức rất rõ về các nhiệm vụ NCKH của<br /> mình. Đa số đều cho rằng, các nhiệm vụ trong bảng khảo<br /> sát là quan trọng. Trong đó 85,8% cán bộ, GV đều cho<br /> rằng, nhiệm vụ tham gia đề tài cấp trường là quan trọng<br /> nhất trong các nhiệm vụ NCKH của GV, tiếp đến là viết<br /> sách, tài liệu tham khảo để phục vụ hoạt động dạy học<br /> (83,3%).<br /> Ngoài ra, khi trực tiếp trao đổi với một số GV của các<br /> trường, họ cho rằng, hoạt động NCKH chưa thực sự<br /> mang lại niềm say mê hứng thú, tham gia NCKH chỉ vì<br /> mục đích để được cộng điểm và xét danh hiệu thi đua.<br /> Hoặc, nhiều GV còn không muốn NCKH vì cho đó là<br /> hoạt động gây mất thời gian, công sức và tiền bạc.<br /> <br /> 1. Mở đầu<br /> Huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang có 3 trường trung<br /> học phổ thông (THPT) công lập đó là: Trường THPT An<br /> Biên, THPT Đông Thái, THPT Nam Yên. Mục tiêu phấn<br /> đấu của mỗi trường là xây dựng một nhà trường có uy tín<br /> và chất lượng cao, thân thiện, là mô hình giáo dục hiện<br /> đại, tiên tiến phù hợp với xu thế phát triển của đất nước<br /> và thời đại. Nhằm thực hiện mục tiêu này, các trường có<br /> nhiều biện pháp để nâng cao chất lượng đào tạo, trong đó<br /> có hoạt động nghiên cứu khoa học (NCKH) của giáo viên<br /> (GV). Bài viết giới thiệu quá trình khảo sát thực trạng<br /> nhằm đánh giá hiệu quả hoạt động NCKH của GV<br /> THPT; từ đó, đề xuất biện quản lí hoạt động NCKH cho<br /> GV nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện<br /> giáo dục hiện nay.<br /> 2. Nội dung nghiên cứu<br /> 2.1. Đối tượng khảo sát, phương pháp nghiên cứu<br /> 2.1.1. Đối tượng khảo sát<br /> Nhóm nghiên cứu thực hiện việc khảo sát đối với<br /> cán bộ quản lí, tổ trưởng chuyên môn và GV dạy tại 3<br /> trường THPT ở huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang (xem<br /> bảng 1).<br /> Bảng 1. Thống kê số lượng về đối tượng khảo sát<br /> ở các trường<br /> Đơn vị<br /> Trường Trường<br /> được khảo Trường<br /> THPT<br /> THPT<br /> sát THPT<br /> Đông<br /> Nam<br /> An Biên<br /> Đối tượng<br /> Thái<br /> Yên<br /> khảo sát<br /> Cán bộ quản lí<br /> 15<br /> 15<br /> 10<br /> GV<br /> 30<br /> 30<br /> 20<br /> 2.1.2. Phương pháp nghiên cứu<br /> Phương pháp chủ yếu được nhóm nghiên cứu sử<br /> <br /> 5<br /> <br /> VJE<br /> <br /> Tạp chí Giáo dục, Số 425 (Kì 1 - 3/2018), tr 5-9<br /> <br /> Bảng 2. Tình hình đội ngũ GV và kết quả NCKH của các trường<br /> Lãnh đạo nhà<br /> GV<br /> Nhân viên<br /> Tổng<br /> trường<br /> số<br /> SL<br /> SĐH<br /> SL<br /> SĐH<br /> SL<br /> SĐH<br /> <br /> TT<br /> <br /> Đơn vị<br /> <br /> 1<br /> 2<br /> 3<br /> <br /> THPT An Biên<br /> THPT Nam Yên<br /> THPT Đông Thái<br /> Tổng cộng<br /> <br /> TT<br /> 1<br /> 2<br /> 3<br /> 4<br /> 5<br /> 6<br /> 7<br /> <br /> 68<br /> 4<br /> 2<br /> 60<br /> 2<br /> 4<br /> 54<br /> 3<br /> 0<br /> 46<br /> 0<br /> 5<br /> 90<br /> 4<br /> 2<br /> 82<br /> 5<br /> 4<br /> 212<br /> 11<br /> 4<br /> 188<br /> 7<br /> 13<br /> (Chú thích: SL: Số lượng; SĐH: Sau đại học)<br /> <br /> Sáng kiến<br /> kinh nghiệm từ<br /> năm 2015-2017<br /> <br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> <br /> Bảng 3. Kết quả nhận thức của GV và cán bộ quản lí (N = 120) về nhiệm vụ NCKH<br /> Mức độ đánh giá<br /> Nhiệm vụ NCKH của GV<br /> Ít<br /> Rất<br /> Quan trọng<br /> quan trọng<br /> quan trọng<br /> SL<br /> 73<br /> 32<br /> 15<br /> Hướng dẫn học sinh NCKH<br /> %<br /> 60,8<br /> 26,7<br /> 12,5<br /> SL<br /> 100<br /> 15<br /> 5<br /> Viết sách, tài liệu tham khảo<br /> %<br /> 83,3<br /> 12,5<br /> 4,2<br /> SL<br /> 52<br /> 46<br /> 15<br /> Viết bài báo khoa học đăng trên các tạp<br /> chí trong nước<br /> %<br /> 43,3<br /> 38,3<br /> 12,5<br /> SL<br /> 42<br /> 55<br /> 12<br /> Viết bài báo khoa học đăng trên các tạp<br /> chí quốc tế<br /> %<br /> 35<br /> 45,8<br /> 10<br /> SL<br /> 103<br /> 13<br /> 3<br /> Tham gia đề tài cấp trường<br /> %<br /> 85,8<br /> 10,8<br /> 2,5<br /> SL<br /> 65<br /> 45<br /> 8<br /> Tham gia đề tài cấp tỉnh, thành phố<br /> %<br /> 54,2<br /> 37,5<br /> 6,7<br /> SL<br /> 50<br /> 47<br /> 13<br /> Báo cáo tại hội nghị/hội thảo khoa học<br /> trong nước<br /> %<br /> 41,7<br /> 39,2<br /> 10,8<br /> <br /> 2.2.3. Nhận xét của cán bộ quản lí về chất lượng đề tài<br /> nghiên cứu khoa học của giáo viên trung học phổ thông<br /> (xem bảng 4)<br /> Bảng 4. Kết quả nhận xét của cán bộ quản lí (N = 40)<br /> về chất lượng đề tài NCKH<br /> Đánh giá đề tài<br /> Chất lượng đề tài NCKH<br /> NCKH của GV<br /> TT<br /> của GV THPT<br /> SL<br /> Tỉ lệ %<br /> Đề tài NCKH của GV có<br /> 1<br /> 8<br /> 20<br /> chất lượng cao<br /> Đề tài NCKH của GV<br /> 2<br /> 32<br /> 80<br /> chất lượng còn hạn chế<br /> <br /> 25<br /> 20<br /> 27<br /> 72<br /> <br /> Không<br /> quan trọng<br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> 7<br /> 5,8<br /> 11<br /> 9,2<br /> 1<br /> 0,8<br /> 2<br /> 1,7<br /> 10<br /> 8,3<br /> <br /> Bảng 5. Nhận xét của cán bộ quản lí (N=40)<br /> về nguyên nhân dẫn tới chất lượng đề tài NCKH<br /> của GV chưa được tốt<br /> Mức độ<br /> đánh giá<br /> TT<br /> Nguyên nhân<br /> Tỉ lệ<br /> SL<br /> (%)<br /> 1 GV có ít thời gian để nghiên cứu 38<br /> 95<br /> 2 GV chưa có kĩ năng nghiên cứu<br /> 37 92,5<br /> Kinh phí hỗ trợ cho hoạt động<br /> 3<br /> 39 97,5<br /> NCKH của GV còn ít<br /> Cán bộ quản lí còn dễ dãi trong<br /> 4 đánh giá kết quả nghiên cứu của 30<br /> 75<br /> GV<br /> 5 Các nguyên nhân khác<br /> 2<br /> 5<br /> <br /> Bảng 4 cho thấy, có đến 80% CBQL cho rằng chất<br /> lượng các đề tài NCKH của GV còn hạn chế; chỉ có 20%<br /> cho rằng chất lượng các đề tài NCKH là tốt.<br /> 2.2.4. Nhận xét của cán bộ quản lí về nguyên nhân dẫn<br /> tới chất lượng đề tài nghiên cứu khoa học của giáo viên<br /> chưa được tốt (xem bảng 5)<br /> <br /> Bảng 5 cho thấy, nguyên nhân dẫn tới mặt hạn chế<br /> của chất lượng đề tài là do vấn đề kinh phí hỗ trợ cho<br /> hoạt động NCKH của GV còn ít (97,5%). Lí do thứ hai,<br /> <br /> 6<br /> <br /> VJE<br /> <br /> Tạp chí Giáo dục, Số 425 (Kì 1 - 3/2018), tr 5-9<br /> <br /> chúng ta cần quan tâm đặc biệt để tìm ra hướng khắc<br /> phục đó là phần lớn GV không có thời gian nghiên cứu<br /> (95%). Bên cạnh đó (92,5%) ý kiến cho rằng, GV chưa<br /> có kĩ năng để tham gia hoạt động NCKH, vì vậy đề tài<br /> của GV chưa đạt hiệu quả cao. Ngoài ra, một phần nhỏ<br /> ảnh hưởng tới chất lượng đề tài NCKH của GV đó là bản<br /> thân một bộ phận cán bộ quản lí còn có thái độ dễ dãi<br /> trong khâu đánh giá kết quả NCKH của GV.<br /> 2.3. Đề xuất biện pháp quản lí hoạt động nghiên cứu<br /> khoa học của giáo viên trung học phổ thông<br /> 2.3.1. Xây dựng quy trình quản lí hoạt động nghiên cứu<br /> khoa học của giáo viên phù hợp với chiến lược phát triển<br /> hoạt động nghiên cứu khoa học của các trường trung học<br /> phổ thông<br /> Việc xây dựng quy trình quản lí hoạt động NCKH<br /> mang tính đặc trưng của mỗi cơ sở giáo dục. Muốn vậy,<br /> chủ thể quản lí hoạt động NCKH của GV THPT ở<br /> huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang cần thực hiện các vấn<br /> đề sau:<br /> - Xác định mục đích của quy trình quản lí hoạt động<br /> NCKH để có căn cứ và cơ sở xác định các công việc cụ<br /> thể trong quy trình quản lí. Mục đích của quy trình quản<br /> lí hoạt động NCKH của GV phải dựa trên cơ sở mục đích<br /> chung từ các hoạt động NCKH trong nhà trường.<br /> - Xác định các công việc cụ thể và trình tự công việc<br /> rõ ràng. Tùy theo từng nhiệm vụ của NCKH cụ thể mà<br /> xác định các công việc trong bốn giai đoạn: Đề xuất, lựa<br /> chọn và xét duyệt nhiệm vụ; Tổ chức thực hiện; Đánh giá<br /> nghiệm thu kết quả; Công bố và ứng dụng kết quả.<br /> - Phải đưa quy trình quản lí hoạt động NCKH mới<br /> vào thử nghiệm thực tế để có được những kết quả và khắc<br /> phục những tồn tại, yếu kém của quy trình quản lí hoạt<br /> động NCKH cũ.<br /> - Phải vận động đội ngũ GV góp ý xây dựng quy<br /> trình quản lí hoạt động NCKH, bởi chính họ là những<br /> chủ thể tiến hành các hoạt động này cho nên họ có<br /> những kinh nghiệm thực tiễn để phát hiện được những<br /> ưu điểm cũng như hạn chế của quy trình quản lí hoạt<br /> động NCKH.<br /> - Cần đánh giá, công bố đề tài minh bạch rõ ràng.<br /> Khi đánh giá phải có tiêu chí, thang điểm được xây<br /> dựng khoa học. Phải tuân thủ các nguyên tắc trong kiểm<br /> tra, đánh giá: Đảm bảo tính mục đích, tính hệ thống,<br /> tính hiệu quả, tính khách quan, tính chính xác, tính công<br /> bằng và tính toàn diện trong quá trình đánh giá hoạt<br /> động NCKH của GV.<br /> - Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin khoa học<br /> công nghệ để hỗ trợ cán bộ, GV trong việc cung cấp<br /> thông tin về các đề tài NCKH.<br /> <br /> 2.3.2. Đổi mới cơ chế, chính sách trong quản lí hoạt động<br /> nghiên cứu khoa học của giáo viên<br /> Xây dựng các biện pháp cụ thể để tác động lên các<br /> đối tượng quản lí nhằm tạo ra các hoạt động nghiên cứu<br /> mang lợi ích cho nhà trường và xã hội. Những biện pháp<br /> công cụ đó được xây dựng bằng những văn bản pháp quy<br /> về hoạt động NCKH. Muốn vậy, chủ thể quản lí hoạt<br /> động NCKH của GV các trường THPT ở huyện An Biên,<br /> tỉnh Kiên Giang cần thực hiện các vấn đề sau:<br /> - Xác định đầy đủ hệ thống văn bản pháp quy có liên<br /> quan đến hoạt động NCKH của GV để có căn cứ tiến<br /> hành xây dựng hệ thống chính sách và văn bản pháp<br /> luật phù hợp cho hoạt động NCKH của đơn vị. Đồng<br /> thời, phải thường xuyên điều chỉnh, bổ sung hoàn thiện<br /> hoặc xây dựng mới các văn bản quy định của nhà<br /> trường về NCKH và quản lí hoạt động NCKH của đội<br /> ngũ GV.<br /> - Các chủ thể quản lí cần quan tâm hơn trong việc cấp<br /> phát kinh phí, không nên cứng nhắc trong việc cấp phát<br /> để GV thuận tiện trong việc nghiên cứu. Cần xây dựng<br /> biện pháp tuyển chọn công khai, minh bạch trên cơ sở<br /> các quy định của nhà trường, nhằm chọn được những GV<br /> có năng lực, chuyên môn thực sự chủ trì đề tài NCKH<br /> của mình.<br /> - Các nhà lãnh đạo và quản lí ở mỗi trường cần xây<br /> dựng cơ chế tự chủ, cơ chế phối hợp, hỗ trợ của các bộ<br /> phận NCKH trong nhà trường nhằm tạo điều kiện tốt<br /> nhất cho hoạt động nghiên cứu của GV.<br /> - Xây dựng cơ chế phân cấp trong quản lí khoa học.<br /> Quy định rõ ràng chức năng, nhiệm vụ, vai trò, quyền<br /> hạn của các chủ thể quản lí khoa học như: Hội đồng<br /> khoa học trường, hiệu trưởng, các phó hiệu trưởng, tổ<br /> trưởng...<br /> - Xây dựng có cơ chế gắn thành tích NCKH với các<br /> vấn đề khen thưởng, đãi ngộ, xét phong tặng danh hiệu<br /> nhà giáo, thi đua khen thưởng các cấp, nâng lương trước<br /> hạn, đề bạt chức vụ...<br /> - Xây dựng các chính sách khuyến khích, động viên<br /> GV trẻ tham gia NCKH các đề tài cấp trường và tích cực<br /> tự nghiên cứu, tự bồi dưỡng NCKH.<br /> 2.3.3. Tăng cường huy động các nguồn lực cho quản lí<br /> hoạt động nghiên cứu khoa học của giáo viên<br /> Huy động có hiệu quả các nguồn lực cho hoạt động<br /> NCKH của GV chính là xây dựng đội ngũ nhân lực<br /> NCKH, đảm bảo điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị kĩ<br /> thuật, tài chính, thông tin và xây dựng mối quan hệ bên<br /> trong và bên ngoài nhà trường có liên quan đến hoạt động<br /> này. Muốn vậy, các chủ thể quản lí hoạt động NCKH của<br /> GV các trường THPT ở huyện An Biên cần:<br /> <br /> 7<br /> <br /> VJE<br /> <br /> Tạp chí Giáo dục, Số 425 (Kì 1 - 3/2018), tr 5-9<br /> <br /> - Xây dựng đội ngũ nhân lực NCKH trên cơ sở mời<br /> các nhà khoa học đầu ngành ở trong nước, có hiểu biết<br /> sâu về các lĩnh vực NCKH để huấn luyện, tập huấn, giúp<br /> đỡ GV của nhà trường.<br /> - Xác định những nguồn lực sẵn có trong mỗi nhà<br /> trường, tuy nhiên cần chú ý phải đảm bảo điều kiện cơ sở<br /> vật chất, trang thiết bị cần thiết để GV thuận lợi trong<br /> việc nghiên cứu.<br /> - Tăng cường đầu tư kinh phí để thực hiện nhiệm vụ<br /> NCKH, đặc biệt chú ý đến nguồn ngoài ngân sách để<br /> linh hoạt hơn trong việc giải quyết kinh phí cho các đề<br /> tài NCKH. Cần xây dựng cơ chế khoán chi cho hoạt<br /> động NCKH.<br /> - Xây dựng môi trường thông tin và chia sẻ những<br /> tri thức được cập nhật là vấn đề rất cần thiết. Trong đó<br /> thông tin về hoạt động NCKH và các kiến thức khoa<br /> học là nguồn lực quan trọng để GV tiến hành NCKH có<br /> kết quả.<br /> - Xây dựng hệ thống cơ sở vật chất, trang thiết bị kĩ<br /> thuật và tài chính trong nhà trường đầy đủ để các hoạt<br /> động NCKH được diễn ra đạt kết quả tốt nhất.<br /> - Thư viện của các trường thường xuyên bổ sung tài<br /> liệu mới, các cơ sở dữ liệu chuyên ngành để đáp ứng<br /> nhu cầu tham khảo của GV, học sinh dưới nhiều hình<br /> thức: Tài liệu dạng in, mạng thông tin, tóm tắt, thông<br /> báo nhanh...<br /> 2.3.4. Tăng cường bồi dưỡng năng lực nghiên cứu khoa<br /> học cho giáo viên<br /> Để nâng cao chất lượng NCKH, cần chú ý đến đào<br /> tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao năng lực NCKH cho đội<br /> ngũ cán bộ, GV. Vì vậy, chủ thể quản lí hoạt động NCKH<br /> của GV các trường THPT ở huyện An Biên, tỉnh Kiên<br /> Giang cần thực hiện các vấn đề sau:<br /> - Cần có chiến lược, kế hoạch cũng như có các biện<br /> pháp cụ thể như: Thường xuyên tuyên truyền nâng cao ý<br /> thức trách nhiệm của cán bộ, GV trong NCKH, tạo điều<br /> kiện cơ sở vật chất tốt nhất để có môi trường học tập<br /> nghiên cứu; bên cạnh đó phải chú ý đến quy hoạch bồi<br /> dưỡng nâng cao trình độ cho cán bộ, GV; hoạch định<br /> chiến lược đào tạo đội ngũ cán bộ trẻ có phẩm chất, năng<br /> lực đi đào tạo nâng cao năng lực nghiên cứu.<br /> - Cử GV tham gia bồi dưỡng chuyên môn nghiệp<br /> vụ, hội thảo, hội nghị do cấp trên tổ chức; tăng cường<br /> giao lưu trao đổi học hỏi kinh nghiệm giữa các trường<br /> trong khu vực, với các trường đại học, cao đẳng, các viện<br /> nghiên cứu.<br /> - Động viên GV nắm bắt các thông tin về hoạt động<br /> NCKH qua tài liệu, qua tạp chí ngành. Các tổ chuyên<br /> môn cần thống kê sáng kiến kinh nghiệm, đề tài NCKH<br /> <br /> của GV để GV có tư liệu tổng quan các công trình<br /> nghiên cứu.<br /> - Bên cạnh đó, luôn bồi dưỡng đào tạo nâng cao<br /> trình độ kĩ năng cho cán bộ quản lí và GV khai thác tối<br /> ưu vai trò của công nghệ thông tin, ngoại ngữ một cách<br /> triệt để nhằm phục vụ công tác đào tạo và NCKH. Có<br /> như vậy mới nâng cao được chất lượng NCKH trong<br /> trường THPT.<br /> 2.3.5. Tạo động lực trong hoạt động nghiên cứu khoa<br /> học cho giáo viên<br /> Tạo động lực cho hoạt động NCKH chính là tạo nên<br /> một chế độ đãi ngộ thỏa đáng từ vật chất đến tinh thần<br /> cho GV khi tham gia hoạt động NCKH. Muốn vậy, chủ<br /> thể quản lí hoạt động NCKH của GV các trường THPT<br /> ở huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang cần:<br /> - Hàng năm, trong Hội nghị tổng kết hoạt động<br /> NCKH của GV, nêu gương những cá nhân có thành tích<br /> xuất sắc trong hoạt động NCKH, thực hiện khen thưởng<br /> bằng tinh thần và vật chất cũng như kỉ luật đúng mức đối<br /> với những bộ phận không hoàn thành nhiệm vụ NCKH<br /> được giao.<br /> - Hiệu trưởng và các cấp quản lí nhà trường có sự<br /> quan tâm chăm lo, kịp thời động viên về lợi ích vật chất<br /> và tinh thần cho các cá nhân tham gia vào hoạt động<br /> NCKH. Sự quan tâm ấy phải được thể hiện trong chế độ<br /> hỗ trợ, phụ cấp nghề nghiệp, thi đua, khen thưởng,<br /> phương tiện làm việc, cơ hội thăng tiến...<br /> - Lãnh đạo nhà trường có trách nhiệm thực hiện đúng,<br /> đầy đủ và kịp thời các chế độ chính sách đối với GV theo<br /> quy định của pháp luật; rà soát, sửa đổi, bổ sung các<br /> chính sách của Nhà nước đã được ban hành cho phù hợp<br /> với điều kiện của từng trường.<br /> - Khen thưởng kịp thời và xứng đáng những GV có<br /> thành tích cao trong NCKH. Biểu dương, khen thưởng<br /> những GV hay bộ phận trong nhà trường có thành tích<br /> NCKH xuất sắc; tạo điều kiện để GV tiếp tục phát triển<br /> hướng nghiên cứu của mình ở những cấp cao hơn.<br /> 2.3.6. Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt<br /> động nghiên cứu khoa học của giáo viên<br /> Nội dung của kiểm tra, đánh giá ở đây là kiểm tra,<br /> đánh giá tiến độ, sản phẩm kết quả hoạt động NCKH của<br /> GV trong trường theo những tiêu chí đã xây dựng. Bộ<br /> tiêu chí này phải được thiết lập trên cơ sở phù hợp với<br /> nội dung, nhiệm vụ NCKH của từng đối tượng. Muốn<br /> vậy, chủ thể quản lí hoạt động NCKH của GV các trường<br /> THPT ở huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang cần làm tốt các<br /> vấn đề sau:<br /> <br /> 8<br /> <br /> VJE<br /> <br /> Tạp chí Giáo dục, Số 425 (Kì 1 - 3/2018), tr 5-9<br /> <br /> - Lập kế hoạch kiểm tra, đánh giá; xây dựng các tiêu<br /> chí kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động NCKH của GV;<br /> các tiêu chí này phải phù hợp với nội dung, loại hình<br /> nghiên cứu và phải lượng hóa được thời gian cũng như<br /> nội dung nghiên cứu.<br /> - Thành lập ban, tổ kiểm tra, đánh giá hoạt động<br /> NCKH của GV ở trường THPT gồm các thành phần có<br /> liên quan trong trường, có thể mời thêm các nhà khoa<br /> học có chuyên môn, đạo đức phẩm chất đảm bảo để tiến<br /> hành thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, đánh giá. Mỗi cán bộ<br /> thực hiện nhiệm vụ phải cam kết thực hiện đảm bảo<br /> chính xác, khách quan, minh bạch, đồng thời phải báo<br /> cáo đúng tiến độ.<br /> - Cần tiến hành thực hiện bồi dưỡng về trình độ<br /> chuyên môn và nghiệp vụ kiểm tra, đánh giá cho từng<br /> thành viên có liên quan đến công tác kiểm tra, đánh giá<br /> kết quả hoạt động NCKH của GV.<br /> - Thực hiện quá trình kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt<br /> động NCKH của GV cần phải có sơ kết, tổng kết rút kinh<br /> nghiệm. Bản báo cáo phải rõ ràng thể hiện được kết quả,<br /> mặt mạnh, mặt yếu của từng nội dung kiểm tra.<br /> 3. Kết luận<br /> Hoạt động NCKH là một trong những công việc<br /> thường xuyên của GV trong các trường THPT nhằm góp<br /> phần nâng cao chất lượng và đổi mới phương pháp dạy<br /> học, từ đó nâng cao chất lượng đào tạo của các trường.<br /> Chúng tôi cho rằng, khi đội ngũ GV có động cơ và biết<br /> vận dụng tốt phương pháp luận khoa học vào xem xét,<br /> giải quyết các vấn đề lí luận và thực tiễn; có phẩm chất<br /> trí tuệ tốt, tư duy độc lập, sáng tạo và thực sự gắn bó trong<br /> lao động sẽ là tiềm năng khoa học to lớn của các trường<br /> THPT ở huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang.<br /> <br /> câu lạc bộ sinh viên nghiên cứu khoa học - Biện<br /> pháp phát triển năng lực nghiên cứu khoa học cho<br /> sinh viên sư phạm Trường Đại học Đồng Tháp.<br /> Tạp chí Giáo dục, số đặc biệt kì 3 tháng 6/2016, tr<br /> 46-48; 51.<br /> [6] Phạm Bích Thủy (2015). Cán bộ quản lí giáo dục và<br /> công tác quản lí hoạt động nghiên cứu khoa học tại<br /> trường phổ thông. Tạp chí Giáo dục, số đặc biệt<br /> tháng 12/2015, tr 28-30.<br /> [7] Nguyễn Tiến Long (2016). Phát triển năng lực<br /> nghiên cứu khoa học của học sinh Trường Trung<br /> học cơ sở và Trung học phổ thông Nguyễn Tất<br /> Thành thông qua hoạt động của câu lạc bộ khoa<br /> học. Tạp chí Giáo dục, số đặc biệt kì 1 tháng 6/2016,<br /> tr 165-167.<br /> <br /> Tài liệu tham khảo<br /> [1] Đặng Quốc Bảo - Nguyễn Đắc Hưng (2004). Giáo<br /> dục Việt Nam hướng tới tương lai - Vấn đề và giải<br /> pháp. NXB Chính trị Quốc gia - Sự thật.<br /> [2] Nguyễn Văn Đệ - Phan Trọng Nam (2015). Nâng<br /> cao năng lực nghiên cứu khoa học của giáo viên ở<br /> các trường trung học phổ thông và trung cấp chuyên<br /> nghiệp, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục. Tạp chí<br /> Giáo dục, số 371, tr 5-7.<br /> [3] Bộ Khoa học và Công nghệ (1997). Quản lí khoa<br /> học và công nghệ. NXB Khoa học và Kĩ thuật.<br /> [4] Nguyễn Thị Như Quyến (2017). Thực trạng nghiên<br /> cứu khoa học sư phạm ứng dụng của giáo viên tiểu<br /> học ở thành phố Cao Lãnh tỉnh Đồng Tháp. Tạp chí<br /> Giáo dục, số 420, tr 51-53.<br /> [5] Phan Trọng Nam - Danh Trung (2016). Xây dựng<br /> <br /> Tài liệu tham khảo<br /> [1] Hoàng Ngọc Hiến (2011). Luận bàn minh triết và<br /> minh triết Việt. NXB Tri thức.<br /> [2] Sulak Sivaraksa (2012). Minh triết của sự bền vững.<br /> NXB Tri thức.<br /> [3] Darshani Deane (2012). Minh triết trong đời sống.<br /> NXB Hồng Đức.<br /> [4] Minh triết Việt (20140. Kỉ yếu “Mừng lên bảy” của<br /> Trung tâm Nghiên cứu văn hóa Minh Triết 20072014 ngày 13/12/2014.<br /> [5] Ngô Tự Lập (2016). Giáo sư Ikujiro Nonaka: “Hồ<br /> Chí Minh là một nhà lãnh đạo minh triết”. An ninh<br /> Thủ đô, http://antgct.cand.com.vn/So-tay/Giao-suikujiro-Nonaka-Ho-Chi-Minh-la-mot-nha-lanh-dao<br /> -minh-triet-379283/<br /> <br /> QUẢN LÍ MINH TRIẾT VÀ NĂNG LỰC...<br /> (Tiếp theo trang 11)<br /> - “Năm bộ số hai” quan hệ với con người: 1) Chấp<br /> hành và điều hành; 2) Cạnh tranh và nhường nhịn; 3) Lực<br /> hút và lực đẩy; 4) Quyền uy và bao dung; 5) Quyết đoán<br /> và dân chủ.<br /> 3. Kết luận<br /> CBQL giáo dục là chiếc cầu nối giữa nhà trường và<br /> xã hội, đòi hỏi người quản lí phải biết “QLMT”. Khi đó,<br /> một CBQL giáo dục biết “QLMT” cần có các NL như:<br /> nghiệp vụ trong tác nghiệp, tổng hợp, ứng biến trong xử<br /> lí tình huống. Có như vậy, CBQL giáo dục mới có thể có<br /> đủ NL quản lí nhà trường, đủ bản lĩnh tham gia các hoạt<br /> động xã hội góp phần đổi mới giáo dục, phát triển đất<br /> nước trong thời kì hội nhập.<br /> <br /> 9<br /> <br />
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2