intTypePromotion=3

Thực trạng và định hướng phát triển hệ thống điểm dân cư huyện Yên Thế - tỉnh Bắc Giang theo hướng xây dựng nông thôn mới

Chia sẻ: Thi Thi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:8

0
13
lượt xem
2
download

Thực trạng và định hướng phát triển hệ thống điểm dân cư huyện Yên Thế - tỉnh Bắc Giang theo hướng xây dựng nông thôn mới

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nghiên cứu phân tích thực trạng hệ thống điểm dân cư (ĐDC) huyện Yên Thế trong bối cảnh cả nước đang thực hiện chính sách “Tam Nông”. Kết quả nghiên cứu cho thấy huyện có 108.805 người, 28.096 hộ, với tổng diện tích tự nhiên là 30.308,61 ha. Đất khu dân cư là 2.242,82 ha (trong đất khu dân cư, đất ở là 1.179,10 ha, chiếm 52,57%).

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Thực trạng và định hướng phát triển hệ thống điểm dân cư huyện Yên Thế - tỉnh Bắc Giang theo hướng xây dựng nông thôn mới

Đỗ Thị Tám và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> 125(11): 105 - 112<br /> <br /> THỰC TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG<br /> ĐIỂM DÂN CƯ HUYỆN YÊN THẾ - TỈNH BẮC GIANG<br /> THEO HƯỚNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI<br /> Đỗ Thị Tám1*, Nguyễn Ngọc Toàn2, Phan Đình Binh3<br /> 1Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội<br /> UBND huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang<br /> 3Trường Đại học Nông Lâm – ĐH Thái Nguyên<br /> 2<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Nghiên cứu phân tích thực trạng hệ thống điểm dân cư (ĐDC) huyện Yên Thế trong bối cảnh cả<br /> nước đang thực hiện chính sách “Tam Nông”. Kết quả nghiên cứu cho thấy huyện có 108.805<br /> người, 28.096 hộ, với tổng diện tích tự nhiên là 30.308,61 ha. Đất khu dân cư là 2.242,82 ha (trong<br /> đất khu dân cư, đất ở là 1.179,10 ha, chiếm 52,57%). Huyện gồm 21 xã, thị trấn với 210 điểm dân<br /> cư. Trung bình mỗi xã có 10 điểm dân cư. Mỗi điểm dân cư trung bình có 518 người và 134 hộ.<br /> Việc phân loại điểm dân cư dựa trên một số tiêu chí của tiêu chuẩn Việt Nam số 4418 năm 1987<br /> và các tiêu chí xây dựng nông thôn mới theo Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của<br /> Chính phủ. Kết quả phân loại 210 điểm dân cư có 18 điểm dân cư loại 1; 79 điểm dân cư loại 2<br /> và 113 điểm dân cư loại 3. Đến năm 2020, hệ thống dân cư phát triển theo 4 vùng của huyện theo<br /> đặc điểm phát triển của từng vùng với 48 điểm dân cư loại 1; 97 điểm dân cư loại 2 và 65 điểm<br /> điểm dân cư loại 3.<br /> Từ khóa: Đất khu dân cư, Yên Thế, nông thôn mới, chính sách tam nông<br /> <br /> ĐẶT VẤN ĐỀ*<br /> Đất khu dân cư có vai trò rất quan trọng trong<br /> đời sống con người. Đó là nơi ăn ở, sinh sống,<br /> vui chơi, giải trí, nghỉ ngơi phục hồi sức lao<br /> động của con người [6]. Tổ chức hợp lý mạng<br /> lưới khu dân cư sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho<br /> công tác quản lý Nhà nước về đất đai, đáp<br /> ứng yêu cầu tổ chức và phát triển sản xuất của<br /> các ngành kinh tế, thoả mãn tốt nhất nhu cầu<br /> của nhân dân, tạo sự đa dạng cảnh quan và<br /> bảo vệ môi trường. Năm 2009, Chính phủ ra<br /> Quyết định số 491/QĐ-TTg về việc ban hành<br /> Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới [2].<br /> Đây là căn cứ quan trọng để đánh giá và quy<br /> hoạch hệ thống ĐDC một cách khoa học, hợp<br /> lý nhằm phát triển vùng nông thôn theo<br /> hướng công nghiệp hóa và hiện đại hóa.<br /> Huyện Yên Thế nằm ở phía Tây Bắc của tỉnh<br /> Bắc Giang với tổng diện tích tự nhiên<br /> 30.308,61 ha, dân số 108.805 người, phân bố<br /> trong 21 xã, thị trấn (trong đó có 5 xã vùng<br /> cao) [4]. Hiện nay, sự phân bố mạng lưới dân<br /> cư trên địa bàn huyện còn một số vấn đề tồn<br /> *<br /> <br /> Tel: 0986739960; Email:dttam@hua.edu.vn<br /> <br /> tại như: hệ thống đô thị phát triển chưa ổn<br /> định, cơ sở hạ tầng ở nhiều ĐDC nông thôn<br /> còn thiếu, các công trình công cộng còn chưa<br /> đảm bảo. Vì vậy, đánh giá thực trạng và định<br /> hướng phát triển hệ thống ĐDC một cách<br /> khoa học trên cơ sở đảm bảo có đủ quỹ đất để<br /> phục vụ cho việc thực hiện các dự án phát<br /> triển kinh tế đồng thời nâng cao chất lượng<br /> cuộc sống của người dân trong huyện là rất<br /> cần thiết.<br /> Bài viết phân tích thực trạng việc tổ chức sử<br /> dụng đất trong các ĐDC huyện Yên Thế, làm<br /> cơ sở xây dựng định hướng phát triển hệ<br /> thống ĐDC hợp lý đáp ứng nhu cầu phát triển<br /> kinh tế, xã hội theo hướng công nghiệp hóa,<br /> hiện đại hóa và xây dựng nông thôn mới.<br /> PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU<br /> Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu<br /> Số liệu thứ cấp được thu thập từ các cơ quan<br /> Nhà nước, các sở, các phòng ban trong huyện.<br /> Nguồn số liệu sơ cấp thu thập bằng phương<br /> pháp điều tra trực tiếp từ 210 ĐDC thông<br /> qua bộ câu hỏi soạn sẵn và điều tra bổ sung<br /> từ thực địa. Các tiêu chí điều tra từ các ĐDC<br /> gồm: thông tin chung về ĐDC; thực trạng sử<br /> 105<br /> <br /> Đỗ Thị Tám và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> dụng các loại đất trong ĐDC; cơ sở hạ tầng<br /> trong ĐDC; kinh tế, xã hội và môi trường<br /> trong ĐDC.<br /> Phương pháp xử lý số liệu<br /> Số liệu đất đai được xử lý bằng phần mềm<br /> EXCEL để thống kê toàn bộ diện tích đất đai<br /> của huyện và thống kê mô tả (tính số trung<br /> bình, tần suất, phần trăm, độ lệch) để mô tả<br /> đặc điểm của các ĐDC.<br /> Phương pháp thống kê: dùng để thống kê toàn<br /> bộ diện tích đất đai của huyện theo sự hướng<br /> dẫn thống nhất của Bộ Tài nguyên và Môi<br /> trường, phân nhóm các số liệu điều tra để xử<br /> lý và tìm ra xu thế biến động đất đai.<br /> Phương pháp phân loại hệ thống ĐDC: căn<br /> cứ vào một số tiêu chí của tiêu chuẩn Việt<br /> Nam số TCVN 4418 năm 1987 và Bộ tiêu chí<br /> quốc gia về nông thôn mới [2] gồm 5 nhóm<br /> tiêu chí là: quy hoạch, hạ tầng kinh tế xã hội,<br /> kinh tế và tổ chức sản xuất, văn hóa-xã hội môi trường, và hệ thống chính trị. Căn cứ vào<br /> điều kiện cụ thể của huyện, các tiêu chí trên<br /> được tổng hợp thành 9 nhóm. Mỗi nhóm tiêu<br /> chí được phân thành 4 cấp, tương ứng với 4<br /> điểm (bảng 3). Điểm số của mỗi ĐDC được<br /> tính bằng cách cộng điểm của 9 nhóm tiêu chí<br /> trên. Phân loại ĐDC được xác định căn cứ<br /> vào điểm số của mỗi ĐDC: ĐDC loại 1: có<br /> điểm số trên 25 điểm; ĐDC loại 2: có điểm số<br /> từ 20-25 điểm; ĐDC loại 3: có điểm số dưới<br /> 20 điểm. Định hướng sử dụng đất khu dân cư<br /> trong tương lai được tính toán dựa trên định<br /> mức sử dụng đất cấp huyện của Bộ TN&MT,<br /> với các loại đất chính là đất ở, đất giao thông<br /> và đất xây dựng các công trình công cộng.<br /> Trong quá trình nghiên cứu có tham khảo ý<br /> kiến của các chuyên gia trong lĩnh vực kiến<br /> trúc cảnh quan và quy hoạch.<br /> KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU<br /> Thực trạng phát triển hệ thống ĐDC huyện<br /> Yên Thế<br /> Thực trạng phân bố các khu dân cư<br /> Huyện có 2.242,82 ha đất khu dân cư, trong<br /> đó đất ở là 1.179,10 ha, chiếm 52,57%. Đất<br /> khu dân cư gồm 2 loại chính: đất khu dân cư<br /> đô thị có 133,81 ha (diện tích đất ở đô thị là<br /> 60,11 ha, đất xây dựng công trình công cộng<br /> là 14,33 ha, đất giao thông là 40,76 ha, đất<br /> 106<br /> <br /> 125(11): 105 - 112<br /> <br /> cây xanh là 6,22 ha) và đất khu dân cư nông<br /> thôn có 2109,01 ha (diện tích đất ở là 1118,99<br /> ha, đất xây dựng công trình công cộng là<br /> 116,79 ha, đất giao thông là 646,42 ha, đất<br /> cây xanh là 140.07 ha). Tổng số ĐDC toàn<br /> huyện là 210 ĐDC, phân bố trong 21 xã và thị<br /> trấn. Bình quân số ĐDC trên xã là 10 điểm.<br /> Tổng dân số toàn huyện là 108.805 người và<br /> 28.096 hộ. Bình quân trên một ĐDC có 518<br /> người và 134 hộ. Mức độ tập trung dân cư<br /> thấp hơn nhiều so với huyện Chí Linh, tỉnh<br /> Hải Dương với bình quân 1377 khẩu/ĐDC và<br /> 410 hộ/ĐDC [5], huyện Quảng Xương, tỉnh<br /> Thanh Hóa bình quân mỗi ĐDC có 677 người<br /> và 166 hộ [1]. Hệ thống ĐDC phát triển theo<br /> 4 vùng:<br /> - Vùng trung tâm gồm 6 xã với 47 ĐDC. Bình<br /> quân số ĐDC/xã là 7,8; số người/ĐDC là 568<br /> và số hộ/ĐDC là 138, lớn hơn so với bình<br /> quân chung toàn huyện và với vùng khác<br /> trong huyện.<br /> - Vùng Tây Bắc gồm 5 xã với 62 ĐDC, bình<br /> quân mỗi xã có 12,4 ĐDC.<br /> - Vùng Đông Nam gồm 7 xã với 71 ĐDC,<br /> bình quân mỗi xã có 10,1 ĐDC. Vùng này<br /> dân cư sống tập trung thành ĐDC lớn, bình<br /> quân dân số/ĐDC và số hộ/ĐDC cao hơn so<br /> với mức bình quân chung của huyện.<br /> - Vùng Tây Nam gồm 3 xã với 30 ĐDC. Bình<br /> quân ĐDC/xã là 10, số người/xã là 522 người<br /> và số hộ/xã là 143 hộ.<br /> Thực trạng sử dụng đất khu dân cư<br /> Trong đất khu dân cư, đất ở có 1.179,10 ha<br /> chiếm 52,57%. Xét về cơ cấu đất ở trong khu<br /> dân cư, tỉ lệ này thấp hơn rất nhiều so với<br /> huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương với 82,14%<br /> [6], huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa với<br /> 76,95% [1]; và cao hơn huyện Giao Thủy, tỉnh<br /> Nam Định với 50,38% [3] và chỉ bằng 0,600,78 lần so với định mức của Bộ TN&MT.<br /> Bình quân đất ở trên đầu người là 108,37 m2,<br /> cao hơn từ 1,20 - 1,55 lần so với định mức.<br /> Trong đó, vùng Trung tâm có diện tích đất ở<br /> bình quân cao nhất là 118,4m2 và cao hơn định<br /> mức từ 1,32-1,69 lần. Thấp nhất là vùng Tây<br /> Bắc với diện tích đất ở bình quân là 103,03 m2,<br /> cao hơn định mức từ 1,14 - 1,47 lần. Vì vậy,<br /> trong tương lai cần hạn chế mở mới các ĐDC,<br /> tăng khả năng tự giãn trên đất vườn.<br /> <br /> Đỗ Thị Tám và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> 125(11): 105 - 112<br /> <br /> Bảng 1. Hiện trạng hệ thống điểm dân cư huyện Yên Thế<br /> Vùng<br /> Vùng<br /> Vùng<br /> Vùng<br /> Tiêu chí<br /> Trung tâm<br /> Tây Bắc<br /> Đông Nam<br /> Tây Nam<br /> 1. Số điểm dân cư (điểm)<br /> 47<br /> 62<br /> 71<br /> 30<br /> 2. Số nhân khẩu (người)<br /> 26.708<br /> 28.445<br /> 38.002<br /> 15.650<br /> 3. Số hộ (hộ)<br /> 6.495<br /> 7.426<br /> 9.882<br /> 4.293<br /> 4. Số khẩu/ ĐDC (người)<br /> 568<br /> 459<br /> 535<br /> 522<br /> 5. Số hộ/ ĐDC (người)<br /> 138<br /> 120<br /> 139<br /> 143<br /> 6. Diện tích khu DC (ha)<br /> 543,05<br /> 589,35<br /> 832,36<br /> 278,06<br /> - Đất ở (ha)<br /> 316,21<br /> 293,07<br /> 407,46<br /> 162,36<br /> - Đất XD CTCC (ha)<br /> 40,29<br /> 20,25<br /> 56,1<br /> 14,48<br /> - Đất giao thông (ha)<br /> 135,69<br /> 248,18<br /> 244,67<br /> 58,64<br /> - Đất cây xanh (ha)<br /> 33,72<br /> 21,9<br /> 55,1<br /> 35,57<br /> - Đất TTCN (ha)<br /> 7,51<br /> 2,74<br /> 55,29<br /> 1,37<br /> - Đất khác<br /> 9,63<br /> 3,21<br /> 13,74<br /> 5,64<br /> <br /> Toàn<br /> huyện<br /> 210<br /> 108.805<br /> 28.096<br /> 518<br /> 134<br /> 2242,82<br /> 1179,10<br /> 131,12<br /> 687,18<br /> 146,29<br /> 66,91<br /> 32,22<br /> <br /> Bảng 2. So sánh thực trạng sử dụng đất trong khu dân cư của huyện Yên Thế<br /> với định mức sử dụng đất cấp huyện của bộ Tài nguyên & Môi trường*<br /> Loại đất trong khu dân cư<br /> <br /> Đất ở<br /> Đất XD<br /> CTCC<br /> Đất<br /> giao<br /> thông<br /> Đất cây<br /> xanh<br /> Đất<br /> TTCN<br /> <br /> Cơ cấu (%)<br /> Diện tích<br /> (m2/người)<br /> Cơ cấu (%)<br /> Diện tích<br /> (m2/người)<br /> Cơ cấu (%)<br /> Diện tích<br /> (m2/người)<br /> Cơ cấu (%)<br /> Diện tích<br /> (m2/người)<br /> Cơ cấu (%)<br /> Diện tích<br /> (m2/người)<br /> *<br /> <br /> 58,23<br /> <br /> 49,73<br /> <br /> 48,95<br /> <br /> 58,39<br /> <br /> 52,57<br /> <br /> 67 - 87<br /> <br /> So sánh<br /> với định<br /> mức của<br /> Bộ (lần)<br /> 0,60 - 0,78<br /> <br /> 118,40<br /> <br /> 103,03<br /> <br /> 107,22<br /> <br /> 103,74<br /> <br /> 108,37<br /> <br /> 70 - 90<br /> <br /> 1,20 - 1,55<br /> <br /> 7,42<br /> <br /> 3,44<br /> <br /> 6,74<br /> <br /> 5,21<br /> <br /> 5,85<br /> <br /> 2-3<br /> <br /> 1,95 - 2,93<br /> <br /> 15,09<br /> <br /> 7,12<br /> <br /> 14,76<br /> <br /> 9,25<br /> <br /> 12,05<br /> <br /> 2-3<br /> <br /> 4,02 - 6,03<br /> <br /> 24,99<br /> <br /> 42,11<br /> <br /> 29,39<br /> <br /> 21,09<br /> <br /> 30,64<br /> <br /> 9 - 10<br /> <br /> 3,06 - 3,40<br /> <br /> 50,81<br /> <br /> 87,25<br /> <br /> 64,38<br /> <br /> 37,47<br /> <br /> 63,16<br /> <br /> 9 - 10<br /> <br /> 6,32 - 7,02<br /> <br /> 6,21<br /> <br /> 3,72<br /> <br /> 6,62<br /> <br /> 12,79<br /> <br /> 6,52<br /> <br /> 2-3<br /> <br /> 2,17 - 3,26<br /> <br /> 12,63<br /> <br /> 7,70<br /> <br /> 14,50<br /> <br /> 22,73<br /> <br /> 13,45<br /> <br /> 2-3<br /> <br /> 4,48 - 6,73<br /> <br /> 1,38<br /> <br /> 0,46<br /> <br /> 6,64<br /> <br /> 0,49<br /> <br /> 2,98<br /> <br /> 8- 11<br /> <br /> 0,27 - 0,37<br /> <br /> 2,81<br /> <br /> 0,96<br /> <br /> 14,55<br /> <br /> 0,88<br /> <br /> 6,15<br /> <br /> 8 - 11<br /> <br /> 0,56 - 0,77<br /> <br /> Vùng<br /> Trung<br /> Tâm<br /> <br /> Vùng<br /> Tây<br /> Bắc<br /> <br /> Vùng<br /> Đông<br /> Nam<br /> <br /> Vùng<br /> Tây<br /> Nam<br /> <br /> Bình<br /> quân<br /> huyện<br /> <br /> Định<br /> mức<br /> <br /> Công văn số 5763/BTNMT-ĐKTK ngày 25/12/2006 của Bộ Tài Nguyên & Môi trường<br /> <br /> Đất xây dựng công trình công cộng có diện<br /> tích là 131,12 ha, chiếm 5,85% đất khu dân<br /> cư. Xét về cơ cấu cao gấp từ 1,95-2,93 lần so<br /> với định mức. Diện tích bình quân trên đầu<br /> người là 12,05 m2, cao hơn so với định mức<br /> từ 4,02-6,03 lần. Vùng Tây Bắc có diện tích<br /> bình quân thấp nhất trong huyện là 7,12<br /> m2/người, cao hơn định mức là 2,37-3,56 lần.<br /> Trong tương lai cần có giải pháp sử dụng hợp<br /> lý quỹ đất này, giảm việc mở rộng các công<br /> trình nhằm tránh lãng phí đất.<br /> <br /> Đất giao thông trong khu dân cư có 687,18<br /> ha, chiếm 30,64%. Xét về cơ cấu cao hơn<br /> nhiều so với định mức (gấp từ 3,06-3,40 lần).<br /> Bình quân trên đầu người là 63,16 m2, so với<br /> định mức cao hơn 6,32-7,02 lần. Vùng có<br /> diện tích bình quân đất giao thông cao nhất là<br /> vùng Tây Bắc với diện tích 87,25 m2/người và<br /> cao hơn định mức là 8,73-9,69 lần. Thấp nhất<br /> là vùng Tây Nam với bình quân 37,47<br /> m2/người, cao hơn định mức là 3,75-4,16 lần.<br /> Trong tương lai, để tiết kiệm quỹ đất cho các<br /> 107<br /> <br /> Đỗ Thị Tám và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> 125(11): 105 - 112<br /> <br /> mục đích sử dụng khác, cần hoàn thiện hệ thống giao thông hiện có thay vì việc mở rộng hoặc<br /> mở mới các tuyến giao thông.<br /> Đất cây xanh có 146,29 ha, chiếm 6,52% đất khu dân cư. Xét về cơ cấu cao hơn so với định mức<br /> từ 2,17 - 3,26 lần. Diện tích bình quân trên đầu người là 13,45 m2, cao hơn 4,48-6,73 lần so với<br /> định mức.<br /> Bảng 3. Kết quả phân cấp một số tiêu chí đánh giá điểm dân cư<br /> Chỉ tiêu<br /> Nhóm A<br /> A1: ĐDC có ý nghĩa lớn về hành chính, kinh tế, văn hoá, xã hội ảnh<br /> hưởng trực tiếp đến quá trình phát triển của huyện và trở lên<br /> A2: ĐDC có ý nghĩa lớn về hành chính, kinh tế, văn hoá, xã hội ảnh<br /> hưởng đến quá trình phát triển của Thị trấn, các trung tâm cụm xã<br /> A3: ĐDC có ý nghĩa về kinh tế, xã hội tác động ảnh hưởng đến quá<br /> trình phát triển của xã<br /> A4: Các ĐDC còn lại<br /> Nhóm B<br /> B1: ĐDC có diện tích > 25 ha<br /> B2: ĐDC có diện tích từ 15 - 25ha<br /> B3: ĐDC có diện tích từ 10 - 15ha<br /> B4: ĐDC có diện tích < 10ha<br /> Nhóm C<br /> C1: ĐDC có dân số > 900 dân<br /> C2: ĐDC có dân số từ 600 - 900 dân<br /> C3: ĐDC có dân số từ 300 - 600 dân<br /> C4: ĐDC có dân số < 300 dân<br /> Nhóm D<br /> D1: ĐDC có các đường trục cứng hóa > 80% và đường ngõ xóm không<br /> lầy lội<br /> D2: ĐDC có các đường trục cứng hóa từ 60 - 80% và đường ngõ xóm<br /> không lầy lội > 90%<br /> D3: ĐDC có các đường trục cứng hóa nhỏ hơn 60% và đường ngõ xóm<br /> không lầy lội > 90%<br /> D4: ĐDC có các đường trục cứng hóa < 60% và đường ngõ xóm lầy lội<br /> Nhóm E<br /> E1: ĐDC có tỷ lệ nhà kiên cố > 80% và không có nhà tạm<br /> E2: ĐDC có tỷ lệ nhà kiên cố từ 50 - 80% và tỷ lệ nhà tạm 10%<br /> Nhóm F<br /> F1: ĐDC có tỷ lệ hộ dùng điện > 95%, tỷ lệ hộ dùng điện thoại > 70%<br /> và tỷ lệ hộ dùng nước hợp vệ sinh > 85%<br /> F2: ĐDC có tỷ lệ hộ dùng điện từ 65% - 95%, tỷ lệ hộ dùng điện thoại<br /> từ 50 - 70% và tỷ lệ hộ dùng nước hợp vệ sinh từ 60 - 85%<br /> F3: ĐDC có tỷ lệ hộ dùng điện từ 45% - 65%, tỷ lệ hộ dùng điện thoại<br /> từ 30 - 50% và tỷ lệ hộ dùng nước hợp vệ sinh từ 40 - 60%<br /> F4: ĐDC có tỷ lệ hộ dùng điện < 45%, tỷ lệ hộ dùng điện thoại < 30%<br /> và tỷ lệ hộ dùng nước hợp vệ sinh < 40%<br /> <br /> 108<br /> <br /> Thang<br /> điểm<br /> <br /> Kết quả đánh giá<br /> Số lượng<br /> (%)<br /> 210<br /> 100,00<br /> <br /> 4<br /> <br /> 5<br /> <br /> 2,38<br /> <br /> 3<br /> <br /> 31<br /> <br /> 14,76<br /> <br /> 2<br /> <br /> 66<br /> <br /> 31,43<br /> <br /> 1<br /> <br /> 108<br /> 210<br /> 1<br /> 25<br /> 85<br /> 99<br /> 210<br /> 6<br /> 45<br /> 147<br /> 12<br /> 210<br /> <br /> 51,43<br /> 100,00<br /> 0,48<br /> 11,90<br /> 40,48<br /> 47,14<br /> 100,00<br /> 2,86<br /> 21,43<br /> 70,00<br /> 5,71<br /> 124,76<br /> <br /> 4<br /> <br /> 52<br /> <br /> 24,76<br /> <br /> 3<br /> <br /> 26<br /> <br /> 12,38<br /> <br /> 2<br /> <br /> 56<br /> <br /> 26,67<br /> <br /> 1<br /> <br /> 4<br /> <br /> 128<br /> 210<br /> 17<br /> 79<br /> 80<br /> 34<br /> 210<br /> 102<br /> <br /> 60,95<br /> 100,00<br /> 8,10<br /> 37,62<br /> 38,10<br /> 16,19<br /> 100,00<br /> 48,57<br /> <br /> 3<br /> <br /> 58<br /> <br /> 27,62<br /> <br /> 2<br /> <br /> 34<br /> <br /> 16,19<br /> <br /> 1<br /> <br /> 16<br /> <br /> 7,62<br /> <br /> 4<br /> 3<br /> 2<br /> 1<br /> 4<br /> 3<br /> 2<br /> 1<br /> <br /> 4<br /> 3<br /> 2<br /> 1<br /> <br /> Đỗ Thị Tám và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> Nhóm G<br /> G1: ĐDC có tỷ lệ lao động qua đào tạo > 35% và tỷ lệ học sinh tốt<br /> nghiệp THCS được tiếp tục học THPT, bổ túc, dạy nghề > 85%<br /> G2: ĐDC có tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 25% - 35% và tỷ lệ học<br /> sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học THPT, bổ túc, dạy nghề từ<br /> 65% - 85%<br /> G3: ĐDC có tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 15% - 25% và tỷ lệ học<br /> sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học THPT, bổ túc, dạy nghề từ<br /> 50% - 65%<br /> G4: ĐDC có tỷ lệ lao động qua đào tạo < 15% và tỷ lệ học sinh tốt<br /> nghiệp THCS được tiếp tục học THPT, bổ túc, dạy nghề < 50%<br /> Nhóm H<br /> <br /> 125(11): 105 - 112<br /> <br /> 4<br /> <br /> 210<br /> 25<br /> <br /> 100,00<br /> 11,90<br /> <br /> 3<br /> <br /> 122<br /> <br /> 58,10<br /> <br /> 2<br /> <br /> 47<br /> <br /> 22,38<br /> <br /> 1<br /> <br /> 16<br /> <br /> 7,62<br /> <br /> 210<br /> 7<br /> 1<br /> 11<br /> 191<br /> 210<br /> 78<br /> 21<br /> 66<br /> 45<br /> <br /> 100,00<br /> 3,33<br /> 0,48<br /> 5,24<br /> 90,95<br /> 100,00<br /> 37,14<br /> 10,00<br /> 31,43<br /> 21,43<br /> <br /> H1: ĐDC có tỷ lệ lao động nông nghiệp < 35%<br /> H2: ĐDC có tỷ lệ lao động nông nghiệp từ 35% - 50%<br /> H3: ĐDC có tỷ lệ lao động nông nghiệp từ 50% - 65%<br /> H4: ĐDC có tỷ lệ lao động nông nghiệp > 65%<br /> Nhóm I<br /> <br /> 4<br /> 3<br /> 2<br /> 1<br /> <br /> I1: ĐDC có tỷ lệ hộ đạt tiêu chuẩn gia đình văn hóa > 70%<br /> I2: ĐDC có tỷ lệ hộ đạt tiêu chuẩn gia đình văn hóa từ 65% - 70%<br /> I3: ĐDC có tỷ lệ hộ đạt tiêu chuẩn gia đình văn hóa từ 50% - 65%<br /> I4: ĐDC có tỷ lệ hộ đạt tiêu chuẩn gia đình văn hóa < 50%<br /> <br /> 4<br /> 3<br /> 2<br /> 1<br /> <br /> Bảng 4. Thực trạng và định hướng phát triển hệ thống điểm dân cư huyện Yên Thế<br /> Chỉ tiêu<br /> <br /> ĐVT<br /> <br /> 1. Tổng dân số<br /> 2. Tổng số hộ<br /> <br /> Năm 2012<br /> <br /> Năm 2020<br /> <br /> Tổng số<br /> <br /> 1<br /> <br /> 2<br /> <br /> 3<br /> <br /> Tổng số<br /> <br /> 1<br /> <br /> 2<br /> <br /> 3<br /> <br /> Người<br /> <br /> 108.805<br /> <br /> 13.672<br /> <br /> 41.808<br /> <br /> 53.325<br /> <br /> 120.400<br /> <br /> 33.194<br /> <br /> 54.016<br /> <br /> 33.190<br /> <br /> Hộ<br /> <br /> 28.096<br /> <br /> 3.484<br /> <br /> 10.601<br /> <br /> 14.011<br /> <br /> 30.995<br /> <br /> 8.357<br /> <br /> 13.890<br /> <br /> 8.748<br /> <br /> 11,67<br /> <br /> 3,90<br /> <br /> 3,90<br /> <br /> 3,80<br /> <br /> 3,88<br /> <br /> 3,97<br /> <br /> 3,89<br /> <br /> 3,79<br /> <br /> 2.242,81<br /> <br /> 288,53<br /> <br /> 860,16<br /> <br /> 1.094,12<br /> <br /> 2.597,14<br /> <br /> 931,54<br /> <br /> 1.045,25<br /> <br /> 620,35<br /> <br /> 1.179,10<br /> <br /> 144,73<br /> <br /> 459,79<br /> <br /> 574,57<br /> <br /> 1.316,68<br /> <br /> 416,62<br /> <br /> 558,48<br /> <br /> 341,58<br /> <br /> 210<br /> <br /> 18<br /> <br /> 79<br /> <br /> 113<br /> <br /> 210<br /> <br /> 48<br /> <br /> 97<br /> <br /> 65<br /> <br /> 10,68<br /> <br /> 16,03<br /> <br /> 10,89<br /> <br /> 9,68<br /> <br /> 12,37<br /> <br /> 19,41<br /> <br /> 10,78<br /> <br /> 9,54<br /> <br /> 518<br /> <br /> 759<br /> <br /> 529<br /> <br /> 471<br /> <br /> 573<br /> <br /> 691<br /> <br /> 556<br /> <br /> 510<br /> <br /> 133<br /> <br /> 193<br /> <br /> 134<br /> <br /> 123<br /> <br /> 147<br /> <br /> 174<br /> <br /> 143<br /> <br /> 134<br /> <br /> 798,27<br /> <br /> 828,16<br /> <br /> 811,40<br /> <br /> 780,90<br /> <br /> 837,93<br /> <br /> 1.114,74<br /> <br /> 752,52<br /> <br /> 709,11<br /> <br /> 419,67<br /> <br /> 415,42<br /> <br /> 433,73<br /> <br /> 410,09<br /> <br /> 424,81<br /> <br /> 498,55<br /> <br /> 402,08<br /> <br /> 390,45<br /> <br /> 206,13<br /> <br /> 211,04<br /> <br /> 205,74<br /> <br /> 205,18<br /> <br /> 215,71<br /> <br /> 280,63<br /> <br /> 193,51<br /> <br /> 186,91<br /> <br /> 108,37<br /> <br /> 105,86<br /> <br /> 109,98<br /> <br /> 107,75<br /> <br /> 109,36<br /> <br /> 125,51<br /> <br /> 103,39<br /> <br /> 102,92<br /> <br /> 3. Quy mô hộ Người/Hộ<br /> 4. Diện tích đất<br /> Ha<br /> Khu dân cư<br /> 5. Diện tích<br /> Ha<br /> đất ở<br /> 6. Tổng số<br /> Điểm<br /> ĐDC<br /> 7. Một số chỉ tiêu bình quân<br /> - Diện tích đất<br /> khu dân cư/<br /> Ha<br /> một ĐDC<br /> - Số dân/ĐDC<br /> Người<br /> - Số hộ/một<br /> Hộ<br /> ĐDC<br /> - Diện tích đất<br /> m2<br /> khu dân cư/hộ<br /> - Diện tích đất<br /> m2<br /> ở/hộ<br /> - Diện tích đất<br /> khu dân<br /> m2<br /> cư/người<br /> - Diện tích đất<br /> m2<br /> ở/người<br /> <br /> 109<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản