intTypePromotion=3

Thực trạng và giải pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong hoạt động cảng biển tại tỉnh Khánh Hòa

Chia sẻ: Thi Thi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

0
24
lượt xem
3
download

Thực trạng và giải pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong hoạt động cảng biển tại tỉnh Khánh Hòa

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài viết đánh giá thực trạng môi trường cảng biển và đề ra giải pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong hoạt động cảng biển tại tỉnh Khánh Hòa. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra thực trạng về: môi trường cảng biển; quản lý môi trường cảng biển; tác động của môi trường cảng biển đến hiệu quả kinh tế - xã hội tỉnh Khánh Hòa; dự toán chi phí đầu tư bảo vệ môi trường và đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội qua việc bảo vệ môi trường cảng biển. Ngoài ra, đề tài đã nêu lên tính cấp thiết phải phát triển cảng biển bền vững, cho dù xét về giá trị kinh tế thì có thể bảo vệ môi trường không sinh lợi nhuận, nhưng xét về tổng lợi ích của toàn xã hội và maketing trách nhiệm xã hội thì bảo vệ môi trường là nhiệm vụ cần phải thực hiện.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Thực trạng và giải pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong hoạt động cảng biển tại tỉnh Khánh Hòa

Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản<br /> <br /> Số 3/2014<br /> <br /> KEÁT QUAÛ NGHIEÂN CÖÙU ÑAØO TAÏO SAU ÑAÏI HOÏC<br /> <br /> THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM GIẢM THIỂU Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG<br /> TRONG HOẠT ĐỘNG CẢNG BIỂN TẠI TỈNH KHÁNH HÒA<br /> MARINE PORTS ENVIRONMENT POLLUTION AND SOLUTIONS<br /> TO THEIR PROBLEMS: EVIDENCE IN KHANH HOA PROVINCE<br /> Trần Tuấn Hiệp1, Đỗ Văn Ninh2, Thái Ninh3<br /> Ngày nhận bài: 16/12/2013; Ngày phản biện thông qua: 26/12/2013; Ngày duyệt đăng: 13/8/2014<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Bài viết đánh giá thực trạng môi trường cảng biển và đề ra giải pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong<br /> hoạt động cảng biển tại tỉnh Khánh Hòa. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra thực trạng về: môi trường cảng biển; quản lý môi<br /> trường cảng biển; tác động của môi trường cảng biển đến hiệu quả kinh tế - xã hội tỉnh Khánh Hòa; dự toán chi phí đầu<br /> tư bảo vệ môi trường và đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội qua việc bảo vệ môi trường cảng biển. Ngoài ra, đề tài đã nêu<br /> lên tính cấp thiết phải phát triển cảng biển bền vững, cho dù xét về giá trị kinh tế thì có thể bảo vệ môi trường không sinh<br /> lợi nhuận, nhưng xét về tổng lợi ích của toàn xã hội và maketing trách nhiệm xã hội thì bảo vệ môi trường là nhiệm vụ cần<br /> phải thực hiện.<br /> Từ khóa: môi trường cảng biển<br /> <br /> ABSTRACT<br /> This study examines current problems relating environmental pollution at Khanh Hoa’s marine ports and does,<br /> therefore, propose solutions to their problems. Evidence shows the reality of these marine ports’ environment, management<br /> issues and impacts of these marine ports’ environment on Khanh Hoa social economy. Cost estimation is applied for these<br /> ports environmental protection and, in return, assessment their gains in terms of social economic efficiency. In addition, the<br /> study has raised high urgency on sustainable marine ports development. Even though protecting these marine ports does<br /> not, in terms of economic value, create short-run profits, whereas, in terms of social welfare and social responsibility, it can<br /> make long-run profits and become a mission needed to perform. The study raises the pollution environmental problems in<br /> marine port has to be fixed and developed urgently. Even the protection of the marine port not related to economic value or<br /> create a short run profit, whereas, in long run profit it would be for social welfare and social responsibility<br /> Keywords: marine ports environment<br /> I. ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> Ngành Hàng hải nói chung, hệ thống cảng biển<br /> nói riêng có vai trò quan trọng trong bảo đảm an<br /> ninh - quốc phòng, phát triển kinh tế - xã hội của đất<br /> nước và đã phát triển nhanh từ những năm 1990,<br /> thể hiện rõ nét qua hệ thống cảng biển, mật độ tàu<br /> và sản lượng hàng hóa thông qua cảng luôn có<br /> những biến động tăng.<br /> Hoạt động hàng hải tại tỉnh Khánh Hòa cũng<br /> theo xu thế phát triển chung ấy, từ lúc chỉ có một<br /> số ít cảng biển phục vụ nhu cầu kinh tế xã hội<br /> <br /> mang tính địa phương, đến nay đã phát triển thành<br /> 14 cảng biển, phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế<br /> xã hội của tỉnh Khánh Hòa và một số tỉnh khu vực<br /> Tây Nguyên.<br /> Bên cạnh những lợi ích tích cực từ cảng biển<br /> như thúc đẩy quá trình lưu thông, phân phối hàng<br /> hóa, mở rộng trao đổi kinh tế, hợp tác kinh tế trong<br /> và ngoài nước, tạo cơ sở hạ tầng hấp dẫn thu hút<br /> nguồn vốn đầu tư, tạo hành lang phát triển kinh tế<br /> biển, thúc đẩy phát triển của một số ngành kinh tế<br /> quan trọng cần có cảng như lọc hóa dầu, khí đốt,<br /> <br /> Trần Tuấn Hiệp: Cao học Quản trị kinh doanh 2009 - Trường Đại học Nha Trang<br /> TS. Đỗ Văn Ninh: Trường Đại học Nha Trang<br /> 3<br /> ThS. Thái Ninh: Khoa Kinh tế - Trường Đại học Nha Trang<br /> 1<br /> 2<br /> <br /> 124 • TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG<br /> <br /> Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản<br /> đóng tàu, nhiệt điện,… còn tiềm ẩn những tác động<br /> tiêu cực đến môi trường do hoạt động khai thác<br /> cảng biển, mà hệ quả là hệ sinh thái biển, ngành du<br /> lịch biển bị ảnh hưởng, tác động tiêu cực đến đời<br /> sống dân sinh, văn hóa, xã hội.<br /> Chính vì vậy, phát triển cảng biển cần phải gắn<br /> với phát triển bền vững, không chỉ thuần túy về hoạt<br /> động hàng hải mà đòi hỏi phải đạt tới sự hài hòa<br /> với xã hội và môi trường, trên cơ sở cần phải đánh<br /> giá đúng thực trạng môi trường để từng bước đề ra<br /> các giải pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm, tiến tới phát<br /> triển bền vững.<br /> II. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP<br /> NGHIÊN CỨU<br /> 1. Đối tượng nghiên cứu<br /> Môi trường tại cảng biển tỉnh Khánh Hòa.<br /> 2. Phạm vi nghiên cứu<br /> Đề tài tập trung nghiên cứu 03 cảng biển chính<br /> trong tỉnh Khánh Hòa: cảng Cam Ranh, cảng Nha<br /> Trang, cảng Hyundai Vinashin (HVS).<br /> 3. Phương pháp nghiên cứu<br /> - Phương pháp quan trắc môi trường: Thông qua<br /> các mẫu quan trắc môi trường cảng biển, các chỉ tiêu<br /> và thành phần, tính chất và hiện trạng của môi trường<br /> cảng biển được phản ánh đầy đủ trong từng thời điểm<br /> của 6 năm (từ 2007 đến 2012), là cơ sở quan trọng để<br /> tác giả phân tích, đưa ra những nhận định, đánh giá về<br /> môi trường cảng biển tại Khánh Hòa.<br /> - Phương pháp tính chi phí lợi ích để đánh<br /> giá hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả<br /> môi trường: Phân tích chi phí - lợi ích (CBA - Cost<br /> Benefit Analysis) là phương pháp đánh giá giá trị<br /> của dự án mang lại thông qua việc lượng hóa bằng<br /> tiền tất cả các chi phí và lợi ích của dự án theo quan<br /> điểm xã hội [4]. Tác giả đã áp dụng lý thuyết CBA<br /> vào tính chi phí - lợi ích trong bảo vệ môi trường tại<br /> <br /> Số 3/2014<br /> một số cảng biển để đánh giá hiệu quả kinh tế, hiệu<br /> quả xã hội, hiệu quả môi trường.<br /> III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN<br /> Qua phân tích các vấn đề liên quan đến hoạt<br /> động cảng biển và môi trường cảng biển cho thấy<br /> có nhiều chỉ tiêu liên quan đến môi trường và thực<br /> trạng quản lý môi trường, trong phạm vi nghiên cứu,<br /> tác giả phân tích các nguồn gây ô nhiễm chủ yếu,<br /> thông qua các chỉ tiêu cơ bản nhất như sau:<br /> 1. Thực trạng về môi trường cảng biển tỉnh<br /> Khánh Hòa<br /> - Thực trạng về không khí và chất thải lỏng: một<br /> số thời điểm bị ô nhiễm vượt tiêu chuẩn và ô nhiễm<br /> chủ yếu là không khí do bụi, ô nhiễm nước biển ven<br /> bờ do dầu mỡ.<br /> - Thực trạng về chất tải rắn: cho thấy mức độ<br /> đa dạng thành phần từ các hoạt động cảng biển tại<br /> Khánh Hòa (rác sinh hoạt, rác công nghiệp, chất<br /> thải nguy hại), trong đó chất thải nguy hại chủ yếu<br /> bao gồm: giẻ lau thấm dầu, thấm nhớt và phát sinh<br /> chủ yếu ở Nhà máy HVS do hoạt động sửa chữa,<br /> đóng tàu biển.<br /> Theo thống kê và phân tích cho thấy, khối lượng<br /> rác thải sinh hoạt trong hoạt động cảng biển ước<br /> tính một ngày bình quân 0,5 kg/người/ngày. Khối<br /> lượng chất thải rắn tại cảng Cam Ranh và cảng Nha<br /> Trang tương đương nhau. Nguồn chất thải rắn chủ<br /> yếu phát sinh từ hoạt động sửa chữa, đóng tàu tại<br /> các công ty đóng, sửa chữa tàu biển. Hiện nay chất<br /> thải rắn được doanh nghiệp cảng biển quản lý trên<br /> cơ sở quy định pháp luật về bảo vệ môi trường, tuy<br /> nhiên đến nay các cảng biển trong tỉnh Khánh Hòa<br /> chưa có trang thiết bị chuyên dụng thu gom xử lý<br /> chất thải rắn từ tàu, từ hoạt động phát sinh trong<br /> khai thác cảng, sửa chữa, đóng mới tàu biển mà<br /> chủ yếu được thu gom, phân loại thủ công, chuyển<br /> đến Công ty Dịch vụ đô thị môi trường.<br /> <br /> Bảng 1. Lượng chất thải rắn được ghi nhận từ năm 2008 đến 2012 tại Nhà máy HVS<br /> STT<br /> <br /> Nguồn – Năm<br /> <br /> 1<br /> <br /> Rác công nghiệp (kg)<br /> <br /> 2<br /> <br /> Rác sinh hoạt (kg)<br /> <br /> 3<br /> <br /> Chất thải nguy hại (kg)<br /> <br /> 2008<br /> <br /> 2009<br /> <br /> 2010<br /> <br /> 2011<br /> <br /> 2012<br /> <br /> 289.300<br /> <br /> 6.930.839<br /> <br /> 3.609.664<br /> <br /> 3.883.982<br /> <br /> 2.317.475<br /> <br /> 89.940<br /> <br /> 148.090<br /> <br /> 330.810<br /> <br /> 302.160<br /> <br /> 235.015<br /> <br /> 1.880.670<br /> <br /> 2.612.389<br /> <br /> 524.648<br /> <br /> 746.183<br /> <br /> 655.090<br /> <br /> (Nguồn: Nhà máy HVS, 2012)<br /> <br /> - Nguyên nhân chính dẫn đến thực trạng môi trường<br /> Mỗi chỉ tiêu ô nhiễm môi trường đều có nguyên nhân khác nhau, song nhìn chung xuất phát từ những<br /> nguyên nhân chính sau:<br /> + Đầu tư, quy hoạch, xây dựng cảng biển, nạo vét luồng tàu và khai thác cơ sở hạ tầng cảng biển phát triển<br /> nhanh, kéo theo các tác động đến môi trường.<br /> <br /> TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG • 125<br /> <br /> Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản<br /> + Số lượt tàu, loại tàu đến cảng biển tăng<br /> nhanh, đặc biệt là tàu dầu, tàu khách, tàu thuyền thi<br /> công công trình cảng biển, và đa số tàu đến cảng<br /> biển Khánh Hòa là những tàu có tuổi khai thác lớn<br /> (trên 10 tuổi).<br /> + Các loại hàng đến, đi tại cảng biển Khánh Hòa<br /> tương đối đa dạng như: nông sản, cát, dăm bào, muối,<br /> dầu, quặng, phân lân, mật mía, khí hóa lỏng LPG, vật<br /> liệu xây dựng,… trong đó có những loại hàng có sản<br /> lượng lớn, mật độ khai thác thường xuyên và tiềm ẩn<br /> nguy cơ ô nhiễm môi trường cao như: xăng, dầu, gỗ<br /> dăm, nông sản (sắn lát, ngô, mì…).<br /> 2. Thực trạng về quản lý môi trường cảng biển<br /> Hoạt động quản lý hàng hải, quản lý môi trường<br /> cảng biển và khai thác cảng biển tại tỉnh Khánh Hòa<br /> đều thực hiện trên cơ sở các quy định pháp luật<br /> của quốc gia, theo nguyên tắc áp dụng những công<br /> ước, thỏa thuận mà Việt Nam đã ký kết tham gia, cụ<br /> thể như sau:<br /> - Chính sách và pháp luật quốc tế (công ước và<br /> thỏa thuận)<br /> Từ khâu phòng chống đến xử lý ô nhiễm môi<br /> trường trong hoạt động cảng biển. Từ trách nhiệm<br /> của chủ tàu đến trách nhiệm của chủ hàng và đến<br /> trách nhiệm các cơ quan quản lý đều được thể chế<br /> hóa bằng công ước, thỏa thuận quốc tế tạo nên<br /> khung pháp lý quốc tế vững chắc trong bảo vệ môi<br /> trường cảng biển.<br /> Tuy nhiên đến nay một số công ước, những phụ<br /> lục quan trọng của công ước mà điển hình là Công<br /> ước quốc tế về phòng ngừa ô nhiễm môi trường từ<br /> tàu (MARPOL) như: Phụ lục 3 (Quy tắc ngăn ngừa<br /> ô nhiễm gây ra bởi các vật liệu có hại được vận<br /> chuyển bằng đường biển dưới dạng bao gói), Phụ<br /> lục 4 (Nguyên tắc ngăn ngừa ô nhiễm do chất thải từ<br /> tàu), Phụ lục 5 (Quy định về ngăn ngừa ô nhiễm do<br /> rác), Phụ lục 6 (Quy tắc về ngăn ngừa ô nhiễm không<br /> khí từ tàu) Việt Nam chưa tham gia nên cũng là một<br /> trong những hạn chế về áp dụng các quy định pháp<br /> luật quốc tế khi thực thi bảo vệ môi trường cảng biển.<br /> - Chính sách, pháp luật trong nước<br /> Chính sách pháp luật trong nước được thể hiện<br /> qua các lĩnh vực: cưỡng chế thi hành pháp luật, tổ<br /> chức quản lý môi trường, áp dụng khoa học công<br /> nghệ, phân bổ tài chính đối với bảo vệ môi trường,<br /> đào tạo.<br /> Qua nghiên cứu cho thấy chính sách, pháp luật<br /> trong nước ngày càng được hoàn thiện, đáp ứng<br /> thực trạng phát triển, công tác quản lý và yêu cầu<br /> bảo vệ môi trường trong hoạt động hàng hải, mặc<br /> dù còn tồn tại một số hạn chế như:<br /> <br /> 126 • TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG<br /> <br /> Số 3/2014<br /> + Thường xuyên điều chỉnh sửa đổi, thay đổi<br /> hoặc có quy định nhưng chưa đồng bộ giữa các<br /> điều kiện về cơ sở hạ tầng với chính sách pháp luật<br /> nên khó có thể triển khai đạt được hiệu quả cao<br /> trong thực tế như quản lý nước dằn tàu, thu gom,<br /> xử lý nước thải từ tàu biển.<br /> + Quy định về xử lý vi phạm hành chính còn có<br /> những bất cập chưa đáp ứng yêu cầu thực tế như:<br /> thời hạn chuyển hồ sơ vụ việc vi phạm hành chính<br /> trong lĩnh vực hàng hải vượt quá thẩm quyền đến<br /> cấp có thẩm quyền xử phạt giữa lý luận và thực tiễn<br /> chưa phù hợp, một số hành vi vi phạm của đối tượng<br /> quản lý chưa được quy định hoặc quy định chung<br /> chung dẫn đến khó dẫn chiếu chính xác hành vi vi<br /> phạm trong thực tế với quy định trong xử lý vi phạm.<br /> + Một số chức năng, nhiệm vụ trong quản lý,<br /> bảo vệ môi trường giữa các cơ quan quản lý nhà<br /> nước còn chồng chéo, thiếu thống nhất, thiếu liên<br /> kết chặt chẽ.<br /> + Nhân lực triển khai quản lý môi trường cảng<br /> biển còn hạn chế, chưa phù hợp với yêu cầu thực tế.<br /> + Trang thiết bị thu gom xử lý chất thải rắn, chất<br /> thải lỏng từ tàu, từ hoạt động sản xuất của cảng còn<br /> nhiều hạn chế, các cảng biển chưa có trang thiết bị<br /> thu gom xử lý chất thải lỏng lẫn dầu, chất thải nguy<br /> hại từ hoạt động cảng biển.<br /> + Phân bổ tài chính của đa số các cảng về<br /> bảo vệ môi trường còn hạn chế, chưa có kế hoạch<br /> dài hạn.<br /> 3. Thực trạng tác động của môi trường cảng<br /> biển đến hiệu quả kinh tế - xã hội tỉnh Khánh Hòa<br /> 3.1. Một số tác động tích cực từ cảng biển<br /> - Đóng góp của kinh tế cảng biển vào ngân sách<br /> tỉnh Khánh Hòa<br /> Hệ thống cảng biển trong thời gian qua đã có<br /> vai trò dẫn dắt phát triển nhóm ngành kinh tế dịch<br /> vụ - vận tải của tỉnh Khánh Hòa, đóng góp đáng<br /> kể vào việc củng cố quan hệ sản xuất, hỗ trợ các<br /> thành phần kinh tế phát triển, góp phần nâng tổng<br /> sản phẩm nội địa bình quân ngày càng tăng, cụ thể:<br /> giai đoạn 1991 - 1995 tăng 6%, giai đoạn 1996 2000 tăng 8.2%, giai đoạn 2010 - 2011 tăng 10.8%.<br /> Năm 2012, tốc độ tăng trưởng GDP của Khánh<br /> Hòa tăng 8.5% so với năm 2011, thu ngân sách Tỉnh<br /> trên 8.000 tỷ đồng và giá trị sản xuất ngành dịch<br /> vụ - du lịch, bao gồm cảng biển tăng bình quân trên<br /> 16,3%/năm, doanh thu vận tải bốc xếp đường bộ,<br /> đường biển toàn tỉnh Khánh Hòa đạt hơn 2.110 tỷ<br /> đồng. Theo đó, vận chuyển hành khách quốc tế qua<br /> cảng chỉ riêng năm 2012 đạt 42.163 người, số lượt<br /> tàu đến cảng đạt 2.842 lượt.<br /> <br /> Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản<br /> <br /> Số 3/2014<br /> trên 13,492 tỷ USD và 47.716 tỷ đồng, trong đó 37<br /> dự án đã đi vào hoạt động và lĩnh vực dịch vụ - du<br /> lịch, cảng biển giữ vai trò chủ đạo.<br /> <br /> Đến nay, Khánh Hòa đã hút nhiều dự án đầu tư về<br /> lĩnh vực cảng biển, trong đó nổi bật nhất là Khu kinh<br /> tế Vân Phong với 101 dự án đầu tư với tổng số vốn<br /> <br /> Bảng 2. Nộp ngân sách tỉnh Khánh Hòa của các cảng biển qua các năm<br /> Nộp ngân sách qua các năm (tỷ đồng)<br /> <br /> Doanh nghiệp<br /> <br /> Tổng thu NSNN tỉnh Khánh Hòa<br /> <br /> 2007<br /> <br /> 2008<br /> <br /> 2009<br /> <br /> 2010<br /> <br /> 2011<br /> <br /> 2012<br /> <br /> 4.157,615<br /> <br /> 5.276,851<br /> <br /> 7.311,087<br /> <br /> 9.009,264<br /> <br /> 9.753,000<br /> <br /> 8.651,000<br /> <br /> Cảng Cam Ranh<br /> <br /> 1,2<br /> <br /> 2,0<br /> <br /> 2,0<br /> <br /> 3,7<br /> <br /> 3,2<br /> <br /> 3,6<br /> <br /> Cảng Nha Trang<br /> <br /> 3,0<br /> <br /> 3,0<br /> <br /> 2,7<br /> <br /> 3,2<br /> <br /> 3,1<br /> <br /> 3,3<br /> <br /> Cảng HVS<br /> <br /> 46,3<br /> <br /> 1,0<br /> <br /> 12,5<br /> <br /> 146<br /> <br /> 170<br /> <br /> 117<br /> <br /> Khu chuyển tải dầu Vân Phong<br /> <br /> 1.000<br /> <br /> 1.200<br /> <br /> 1.697<br /> <br /> 2.500<br /> <br /> 2.067<br /> <br /> 788<br /> <br /> (Nguồn: Cảng Cam Ranh, cảng Nha Trang, cảng HVS và Niên giám thống kê Khánh Hòa)<br /> <br /> - Giải quyết nguồn lao động tại địa phương<br /> Qua số liệu thống kê, phân tích cho thấy<br /> ngành hàng hải là một trong những ngành có khả<br /> năng giải quyết lao động đa dạng ở nhiều loại hình<br /> khác nhau như lao động kỹ thuật, lao động phổ<br /> thông và có nhu cầu sử dụng nguồn lực tương đối<br /> <br /> ổn định, lâu dài với số lượng lớn. Hàng năm các<br /> doanh nghiệp cảng biển ở Khánh Hòa, điển hình<br /> là cảng Cam Ranh, cảng Nha Trang, cảng HVS<br /> đã góp phần quan trọng trong giải quyết nguồn<br /> lực lao động và góp phần phát triển ổn định kinh<br /> tế xã hội.<br /> <br /> Bảng 3. Số lao động chính tại các cảng biển<br /> Số lao động chính tại các doanh nghiệp cảng biển<br /> <br /> Số lao động của cảng<br /> <br /> 2007<br /> <br /> 2008<br /> <br /> 2009<br /> <br /> 2010<br /> <br /> 2011<br /> <br /> 2012<br /> <br /> Cảng Cam Ranh<br /> <br /> 203<br /> <br /> 207<br /> <br /> 210<br /> <br /> 2018<br /> <br /> 256<br /> <br /> 191<br /> <br /> Cảng Nha Nha Trang<br /> <br /> 181<br /> <br /> 189<br /> <br /> 187<br /> <br /> 165<br /> <br /> 171<br /> <br /> 173<br /> <br /> Công ty Hyundai Vinashin<br /> <br /> 3.810<br /> <br /> 3.685<br /> <br /> 3.625<br /> <br /> 3.130<br /> <br /> 3.633<br /> <br /> 2.976<br /> <br /> Tổng số lao động<br /> <br /> 4.194<br /> <br /> 4.083<br /> <br /> 4.022<br /> <br /> 5.313<br /> <br /> 4.060<br /> <br /> 3.340<br /> <br /> (Nguồn: Cảng Cam Ranh, cảng Nha Trang, cảng HVS và Niên giám thống kê Khánh Hòa)<br /> <br /> - Thu hút dịch vụ du lịch biển<br /> Dịch vụ du lịch phát triển và tạo dựng bền<br /> vững hay không một phần quan trọng được tạo nên<br /> không chỉ bởi hình ảnh đất nước, con người thân<br /> thiện và các sản phẩm du lịch dịch vụ đa dạng mà<br /> còn tác động bởi quy hoạch, đầu tư và khai thác<br /> hợp lý hệ thống cảng biển như hệ thống cảng biển<br /> đa dạng về quy mô và các loại hình cảng du thuyền,<br /> <br /> tàu khách, cảng tổng hợp, khu tàu thuyền neo đậu<br /> chuyển tải khách du lịch đảm bảo an toàn, an ninh,<br /> thân thiện môi trường sẽ tạo thêm điều kiện thuận<br /> lợi để hấp dẫn, thu hút các loại hình dịch vụ du lịch<br /> biển phát triển, thu hút tàu thuyền, khách du lịch lựa<br /> chọn điểm đến là Nha Trang và thông qua dịch vụ<br /> du lịch biển sẽ góp phần phát triển kinh tế, văn hóa,<br /> xã hội địa phương.<br /> <br /> Bảng 4. Số lượt tàu biển và khách du lịch nước ngoài đến Nha Trang bằng tàu biển qua các năm<br /> Cảng Nha Trang<br /> <br /> 2007<br /> <br /> 2008<br /> <br /> 2009<br /> <br /> 2010<br /> <br /> 2011<br /> <br /> 2012<br /> <br /> Tổng<br /> <br /> Tàu khách (số tàu)<br /> <br /> 44<br /> <br /> 42<br /> <br /> 38<br /> <br /> 82<br /> <br /> 100<br /> <br /> 98<br /> <br /> 404<br /> <br /> Hành khách (số khách)<br /> <br /> 23.915<br /> <br /> 22.955<br /> <br /> 33.118<br /> <br /> 32.838<br /> <br /> 37.847<br /> <br /> 42.163<br /> <br /> 192.836<br /> <br /> (Nguồn: Cảng vụ Hàng hải Nha Trang)<br /> <br /> 3.2. Một số tác động tiêu cực từ cảng biển<br /> - Tác động đến hệ sinh thái biển<br /> Tài nguyên sinh học ven biển như hệ sinh thái<br /> trên cạn (thành phần cây ngập mặn), hệ sinh thái<br /> dưới nước (sinh vật nổi, sinh vật đáy). Trong đó, sinh<br /> vật đáy là nơi tập trung hệ sinh thái thảm cỏ biển,<br /> là loài thực vật có giá trị kinh tế quan trọng nhất,<br /> <br /> là “cánh đồng” cung cấp thức ăn, nơi cư trú và là<br /> vùng nuôi dưỡng ấu trùng, con non của các loài<br /> hải sản có giá trị. Trong các vịnh, vịnh Nha Trang<br /> tuy có diện tích cỏ biển không lớn (78 ha) nhưng là<br /> nơi có thành phần loài cỏ biển cao nhất với 10 loài,<br /> tiếp đến là vịnh Vân Phong 9 loài, vịnh Cam Ranh<br /> 7 loài [3], [5] và hệ sinh thái biển phụ thuộc rất lớn<br /> <br /> TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG • 127<br /> <br /> Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản<br /> vào môi trường biển, trong đó có tác động của hoạt<br /> động hàng hải với những nguy cơ gây ô nhiễm môi<br /> trường liên quan đến nguồn nước biển, đặc biệt là<br /> khu vực ven bờ vịnh Cam Ranh, Nha Trang và Vân<br /> Phong đang phát triển nhanh các hoạt động hàng<br /> hải, kéo theo các nguy cơ có thể phát sinh như: nạo<br /> vét luồng tàu làm thay đổi địa chất, sự cố tràn dầu<br /> làm hủy hoại tài nguyên sinh học biển.<br /> Từ đó cho thấy hệ sinh thái biển có vai trò, tầm<br /> quan trọng rất lớn đối với đời sống dân sinh, kinh<br /> tế xã hội và một trong những nguồn gốc của mất<br /> cân bằng sinh thái biển, ô nhiễm môi trường biển sẽ<br /> nảy sinh từ các hoạt động như cảng biển nếu không<br /> được quan tâm, quản lý phù hợp.<br /> - Tác động đến dịch vụ du lịch biển<br /> Các thành phần môi trường, thực trạng quan<br /> trắc, kết quả thăm dò ý kiến người du lịch và kết<br /> quả phân tích cho thấy du lịch không thể phát triển<br /> tốt nếu chỉ có khách sạn tốt, nhà hàng tốt, mà còn<br /> nhiều yếu tố liên đới, trong đó môi trường là một<br /> trong những yếu tố quan trọng nhất cho du lịch, nghỉ<br /> dưỡng,... môi trường không thể có độ bụi, tiếng ồn,<br /> nguồn nước ô nhiễm vượt các chỉ số cho phép.<br /> Trong khi đó các hoạt động hàng hải thường<br /> tiềm ẩn các quy cơ gây ra các yêu tố tiêu cực như<br /> nguồn khí thải phát tán vào môi trường, các chất<br /> thải rắn từ sinh hoạt của thuyền viên, quá trình làm<br /> hàng không che phủ tốt, không vận chuyển tốt tạo<br /> ra các chất thải gây mất mỹ quan, mất không gian<br /> hoặc với chất thải dễ phân hủy có thể gây ô nhiễm<br /> nghiêm trọng môi trường trầm tích nước và không<br /> khí gây mùi như tồn tại ở một số tàu chở hàng thủy<br /> sản, thực phẩm, nông sản.<br /> Ngoài ra, nguồn chất thải lỏng phát sinh từ hoạt<br /> động cảng biển vẫn tiềm ẩn các nguy cơ có tác động<br /> tiêu cực lớn nhất đến nguồn nước, bởi nước thải<br /> sinh hoạt từ tàu, từ hoạt động làm hàng trên cảng,<br /> từ tàu đến sửa chữa hoặc hoạt động thay nước dằn<br /> tàu, vệ sinh dock, cầu cảng,... hoặc sự cố tràn dầu<br /> có tác động trực tiếp đến môi trường và gián tiếp<br /> đến dịch vụ du lịch biển.<br /> Các bãi tắm, hòn đảo, khu dịch vụ du lịch được<br /> gắn kết với nguồn nước trên biển nên luôn tiềm ẩn<br /> nguy cơ chịu ảnh hưởng trực tiếp, kéo theo các dịch<br /> vụ gián tiếp như khách sạn, nhà hàng, các khu danh<br /> lam thắng cảnh,... cũng chịu các tổn thất về kinh tế<br /> và môi trường.<br /> - Tác động đến môi trường sống dân sinh<br /> Khánh Hòa là tỉnh ven biển, có nhiều vịnh,<br /> tài nguyên sinh học ven biển đa dạng, nhiều đảo<br /> có dân sinh, nhiều ngành nghề dịch vụ bám biển<br /> như: du lịch biển, diêm dân, ngư dân, nuôi trồng và<br /> <br /> 128 • TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG<br /> <br /> Số 3/2014<br /> khai thác thủy sản,... luôn chịu tác động trực tiếp từ<br /> môi trường biển, trong đó có hoạt động hàng hải.<br /> Các hoạt động sản xuất, đóng sửa chữa tàu,<br /> hoạt động khai thác cảng biển, kho hàng, bến bãi<br /> thường có vị trí liền kề các khu dân cư, ít nhiều<br /> cũng có những ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường<br /> sống, sinh hoạt của dân cư lân cận bởi các tác động<br /> của nguồn phát thải như: không khí, chất thải lỏng,<br /> chất thải rắn, nhất là vào lúc cao điểm có sản lượng<br /> hàng hóa, mật độ tàu thuyền, hoạt động sửa chữa,<br /> sản xuất tại cảng biển tăng cao, dẫn đến chỉ số các<br /> nguồn phát thải có nguy cơ cao vượt quy định cho<br /> phép như thực tế đã xảy ra tại Nhà máy HVS do<br /> chôn lấp chất thải không đúng nơi quy định, bụi xỉ<br /> đồng trong hoạt động sản xuất phát tán vào dân<br /> cư, ảnh hưởng đến đời sống, sinh hoạt cư dân gần<br /> Nhà máy.<br /> 4. Dự toán chi phí đầu tư bảo vệ môi trường<br /> cảng biển và đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội<br /> qua việc bảo vệ môi trường cảng biển<br /> Phạm vi nghiên cứu của đề tài tương đối rộng<br /> nên phần này tác giả phân tích hiệu quả kinh tế,<br /> xã hội thông qua việc bảo vệ môi trường cảng biển<br /> ở phạm vi môi trường chất thải rắn tại cảng Nha<br /> Trang làm điển hình nghiên cứu thông qua các chỉ<br /> tiêu sau đây:<br /> 4.1. Chi phí tài chính cho hoạt động thu gom, vận<br /> chuyển rác thải tại cảng biển<br /> Từ nghiên cứu, phân tích, tính toán từng chi phí<br /> liên quan đến hoạt động thu gom, vận chuyển rác<br /> thải tại cảng Nha Trang (CCN, CTB, CQL, CVC),<br /> tác giả đã tính toán được tổng các chi phí (C) dành<br /> cho hoạt động thu gom, vận chuyển rác thải từ tàu<br /> thuyền và các hoạt động sản xuất tại cảng Nha<br /> Trang đi xử lý là:<br /> C = CCN + CTB + CQL + CVC = 115.152.000 đồng/năm<br /> Trong đó:<br /> CCN : Chi phí công nhân thu gom;<br /> CQL : Chi phí quản lý;<br /> CVC : Chi phí vận chuyển rác đi xử lý;<br /> CTB : Chi phí bảo hộ lao động, trang thiết bị lao động.<br /> 4.2. Các lợi ích đạt được khi bảo vệ môi trường cảng<br /> biển thông qua thu gom, xử lý rác thải<br /> Tổng lợi ích kinh tế, xã hội khi triển khai bảo vệ<br /> môi trường cảng biển (B) bao gồm những lợi ích<br /> chưa lượng hóa được và những lợi ích đã lượng<br /> hóa được ra tiền tệ.<br /> B = BIV + BV = (BIV + 276.499.940) đồng/năm<br /> Trong đó:<br /> + BIV: Những lợi ích chưa thể lượng hóa được<br /> như: Tăng giá trị sử dụng nguồn nước, mặt nước<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản