intTypePromotion=3

Thực trạng và kết quả khám chữa bệnh của khoa sản Bệnh viện Trường Đại học Y Dược từ 2009 - 2011

Chia sẻ: Thi Thi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
12
lượt xem
0
download

Thực trạng và kết quả khám chữa bệnh của khoa sản Bệnh viện Trường Đại học Y Dược từ 2009 - 2011

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bệnh viện Trường ĐHY mới thành lập, còn nhiều khó khăn, nhưng cũng đã thu được một số kết quả trong khám chữa bệnh. Đề tài nhằm mục tiêu Mô tả thực trạng và kết quả khám chữa bệnh của Khoa Phụ Sản Bệnh viện Trường Đại học Y khoa TN. Với phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang hồi cứu có tiến cứu, thời gian từ 01/01/2009 đến 31/10/2011.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Thực trạng và kết quả khám chữa bệnh của khoa sản Bệnh viện Trường Đại học Y Dược từ 2009 - 2011

Lê Minh Chính và đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> 89(01)/1: 194 - 199<br /> <br /> THỰC TRẠNG VÀ KẾT QUẢ KHÁM CHỮA BỆNH CỦA KHOA SẢN<br /> BỆNH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y KHOA TỪ 2009 - 2011<br /> Lê Minh Chính*, Tạ Thu Hồng,<br /> Hoàng Thị Hường, Hứa Hồng Hà<br /> Trường Đại học Y Dược - ĐH Thái Nguyên<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Bệnh viện Trƣờng ĐHY mới thành lập, còn nhiều khó khăn, nhƣng cũng đã thu đƣợc một số kết<br /> quả trong khám chữa bệnh. Đề tài nhằm mục tiêu Mô tả thực trạng và kết quả khám chữa bệnh<br /> của Khoa Phụ Sản Bệnh viện Trường Đại học Y khoa TN. Với phƣơng pháp nghiên cứu mô tả cắt<br /> ngang hồi cứu có tiến cứu, thời gian từ 01/01/2009 đến 31/10/2011.<br /> KẾT QUẢ: Tổng số lƣợt khám từ 2009 đén tháng 10/2011 là 15.337 ngƣời, nhóm khám VSD và<br /> khám thai chiếm 81,2%. Số lƣợng phẫu thuật 562 trƣờng hợp, cấp cứu 14,4%, mổ mở 66,6% và<br /> nội soi 19,0%. Mổ mở cắt tử cung 67,5%. Nội soi u buồng trứng 79,4%, CNTC 20,6%. Nội soi là<br /> có vết mổ cũ cao 17,8%. Có 6,5% nội soi chuyển mổ mở. Kết quả GPB có ác tính ở tử cung là 2,6,<br /> u buồng trứng 3,1. Tỷ lệ khám lại sau phẫu thuật là 52,7%, khỏi 99,0 %, khám lại sau điều trị nội<br /> trú khám lại 33,6, kết quả khỏi bệnh là 88,2%. Tỷ lệ ƣớc lƣợng khám chữa bệnh kèm theo tƣ vấn<br /> phù hợp đạt 70,0%.<br /> Từ khóa: Khám chữa, Bệnh viện Trường ĐHY, Thái Nguyên, nội soi.<br /> <br /> ĐẶT VẤN ĐỀ*<br /> Bệnh viện Trƣờng ĐHYK Thái Nguyên ngay<br /> sau khi đƣợc thành lập, đã đi vào hoạt động,<br /> trong đó có Khoa Phụ Sản. Mặc dù với rất<br /> nhiều khó khăn, nhƣng đƣợc sự phối hợp chặt<br /> chẽ giữa các đồng nghiệp, các khoa phòng,<br /> nên những năm qua cũng đã thu đƣợc một số<br /> kết quả trong khám chữa bệnh, tạo đƣợc niềm<br /> tin và đặt nền móng cho chặng đƣờng mới.<br /> Nhằm nhìn nhận, đánh giá những kết quả đã<br /> làm đƣợc và chƣa đƣợc ở một đơn vị còn nhỏ<br /> và non trẻ, chúng tôi đã thực hiện đề tài này,<br /> với các mục tiêu sau: Mô tả thực trạng và kết<br /> quả khám chữa bệnh của Khoa Phụ Sản Bệnh<br /> viện Trường Đại học Y khoa TN.<br /> ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP<br /> Đối tƣợng nghiên cứu: Toàn bộ Bệnh nhân<br /> đến khám, điều trị tại khoa từ 01/01/2009 đến<br /> 31/10/2011.<br /> Phƣơng pháp nghiên cứu mô tả, kết hợp hồi<br /> cứu và tiến cứu (Khám lại). Chỉ tiêu nghiên<br /> cứu gồm: Các tỷ lệ, Số lƣợng bệnh nhân, số<br /> lƣợt khám bệnh, loại bệnh, tỷ lệ phẫu thuật<br /> mở, phẫu thuật nội soi và thủ thuật khác. Thu<br /> *<br /> <br /> thập số liệu, ghi chép vào phiếu điều tra thiết<br /> kế sẵn, kết hợp sổ sách theo dõi, sử lý số liệu<br /> theo phƣơng pháp thông kê Y Sinh học.<br /> KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN<br /> Tổ chức phục vụ khám chữa bệnh<br /> - Cán bộ nhân viên của khoa Sản: Có 2 bác sỹ<br /> trình độ chuyên môn sau đại học, có thâm<br /> niên trên 20 năm, trong quá trình làm việc kết<br /> hợp học tập chuyên môn và kỹ thuật mới, 2<br /> nữ hộ sinh trung cấp với thâm niên 3 - 5 năm.<br /> Cán bộ phối hợp: Các bác sỹ khoa Ngoại, bác<br /> sỹ bộ môn Sản, các bác sỹ chuyên khoa I Sản,<br /> Ngoại và bác sỹ Nội trú Ngoại khoa, phối hợp<br /> trong phẫu thuật. Cùng với sự kết hợp của các<br /> bác sỹ Bộ môn Chẩn đoán hính ảnh, các bác sỹ<br /> và điều dƣỡng bệnh viện với việc theo dõi hậu<br /> phẫu và chăm sóc bệnh nhân trong tua trực.<br /> - Các tua trực của bệnh viện (trực chung), khi<br /> có bệnh nhân cấp cứu về Sản Phụ khoa, đều<br /> mời bác sỹ Khoa Phụ Sản hội chẩn và giải<br /> quyết. Khi có phẫu thuật cấp cứu, Khoa Phụ<br /> Sản mời bác sỹ và KTV Khoa ngoại - GMHS<br /> phối hợp. Bởi vậy các phẫu thuật cấp cứu<br /> hoặc mổ phiên đã đƣợc thực hiện đều dặn, các<br /> phẫu thuật nội soi khối u buồng trứng và<br /> GEU đƣợc thực hiện thƣờng quy.<br /> <br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br /> 194<br /> <br /> Lê Minh Chính và đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> Kết quả khám chữa bệnh của khoa Phụ Sản<br /> Bảng 1. Phân bố các đối tượng khám chữa bệnh<br /> theo từng năm<br /> Đối tượng<br /> Tự nguyện<br /> Bảo hiểm<br /> Cộng<br /> <br /> 2009<br /> 2.756<br /> 2.591<br /> 5.347<br /> <br /> 2010<br /> 2.748<br /> 1.828<br /> 4.576<br /> <br /> 2011*<br /> 2.531<br /> 2.883<br /> 5.414<br /> <br /> Cộng<br /> 8.035<br /> 7.302<br /> 15.337<br /> <br /> (* Số liệu đƣợc tính từ 01/01/2009 đến hết<br /> 31/10 năm 2011).<br /> Tổng số khám trong 3 năm là 15.337 bệnh<br /> nhân, tuy không nhiều, nhƣng xu hƣớng tăng<br /> rõ rệt. Mặc dù Bệnh viện đang trong kiến<br /> thiết, cải tạo, cơ sở vật chất trang thiết bị<br /> thiếu, không đồng bộ và cũ.<br /> Bảng 2. Phân bố nhóm bệnh của đối tượng<br /> đến khám, chữa bệnh<br /> Nhóm bệnh<br /> Sản phụ khoa<br /> Khám thai<br /> VSD<br /> Rối loạn kinh,<br /> ra huyết<br /> Vô sinh<br /> U buồng trứng<br /> Khối u tử cung<br /> Khối u vú<br /> Bệnh khác<br /> Cộng<br /> <br /> Cộng 2 loại<br /> <br /> Khám<br /> tự<br /> nguyện<br /> 2.803<br /> 3.418<br /> <br /> Khám<br /> bảo<br /> hiểm<br /> 2.572<br /> 3.661<br /> <br /> n<br /> <br /> %<br /> <br /> 5.375<br /> 7.079<br /> <br /> 35,0<br /> 46,2<br /> <br /> 483<br /> <br /> 279<br /> <br /> 762<br /> <br /> 4,9<br /> <br /> 132<br /> 218<br /> 469<br /> 216<br /> 296<br /> 8.035<br /> <br /> 0<br /> 132<br /> 183<br /> 401<br /> 322<br /> 791<br /> 105<br /> 321<br /> 180<br /> 476<br /> 7.302 15.337<br /> <br /> Cộng<br /> <br /> Bảng 3. Phân bố loại phẫu thuật của các năm<br /> <br /> 189<br /> <br /> 217<br /> <br /> 156<br /> <br /> 562<br /> <br /> 100<br /> <br /> (*Từ ngày 8/8/2009, Khoa Phụ Sản triển khai<br /> mổ nội soi thƣờng quy u buồng trứng, CNTC<br /> và duy trì liên tục đến nay). Với chủ trƣơng<br /> ƣu tiên ứng dụng và phát triển mũi nhọn và<br /> các kỹ thuật cao, ngay từ khi mới thành lập<br /> bệnh viện, dù rất thiếu nhân lực, nhƣng bệnh<br /> viện đã tạo điều kiện cử cán bộ có năng lực đi<br /> học nội soi tại Hà Nội và TP HCM. Ngay sau<br /> đó đã mở màn cho phẫu thuật nội soi Phụ<br /> khoa, kết quả tỷ trọng đã chiếm 19,0% so với<br /> các phẫu thuật mở. Nội soi cắt u buồng trứng<br /> và cắt khối CaNTC cũng chiếm đa số các<br /> trƣờng hợp. Hƣớng phát triển kỹ thuật nội soi<br /> trong thời gian tới sẽ mở rộng với bệnh lý của<br /> tử cung và điều trị vô sinh dính tắc vòi.<br /> Bảng 4. Kết quả chung của phẫu thuật mở phân<br /> bố theo từng năm<br /> Loại<br /> 2009 2010 2011<br /> phẫu thuật<br /> Cắt u<br /> 26<br /> 11<br /> 6<br /> buồng trứng<br /> Cắt khối<br /> 12<br /> 5<br /> 3<br /> CNTC<br /> Cắt tử cung 106 118<br /> 83<br /> Cắt u vú<br /> 19<br /> 22<br /> 15<br /> Mổ khác*<br /> 16<br /> 6<br /> 7<br /> Cộng<br /> 179 162 114<br /> <br /> 1,0<br /> 2,6<br /> 5,1<br /> 2,1<br /> 3,1<br /> 100<br /> <br /> Nhóm đối tƣợng phụ nữ có thai (PNCT) và<br /> viêm sinh dục (VSD) đến khám chiếm tỷ lệ<br /> cao nhất (81,2%), hai nhóm đối tƣợng khám<br /> tự nguyện và khám bảo hiểm là tƣơng đƣơng.<br /> Các nhóm bệnh lý khác có tỷ lệ thấp hơn. Tuy<br /> rằng nhóm đối tƣợng khám thai và VSD<br /> chiếm đa số, nhƣng do chi trả của Bảo hiểm y<br /> tế rất thấp, nên thu phí khám không tƣơng<br /> xứng với chi phí. Chi phí hoạt động khám<br /> chữa bệnh, chỉ đƣợc đáp ứng phần nào với<br /> các nhóm đối tƣợng liên quan phẫu thụật, nhƣ<br /> chửa ngoài tử cung (CNTC), u buồng trứng<br /> và khối u tử cung.<br /> <br /> 89(01)/1: 194 - 199<br /> <br /> n<br /> <br /> Cộng<br /> %<br /> <br /> 43<br /> <br /> 9,5<br /> <br /> 20<br /> <br /> 4,4<br /> <br /> 307<br /> 56<br /> 29<br /> 455<br /> <br /> 67,5<br /> 12,3<br /> 6,3<br /> 100<br /> <br /> (*Mổ khác: Gồm gỡ dính nối thông vòi tử<br /> cung điều trị vô sinh, phục hồi tầng sinh môn<br /> và dò trực tràng âm đạo do biến cố rách khi<br /> đẻ, viêm nang tuyến Bartholein). Các phẫu<br /> thuật Phụ khoa, nhƣ mổ cắt khối u tử cung<br /> (cắt bán phần và cắt toàn bộ), u buồng trứng và<br /> CNTC đã đƣợc thực hiện với sự lựa chọn giải<br /> pháp hợp lý. Bởi vậy Bệnh viện đã tiếp nhận<br /> và xử trí hầu hết bệnh nhân với các thể bệnh<br /> đến khám chữa (trừ đỡ đẻ, mổ lấy thai và chăm<br /> sóc sau sinh) nhƣ bảng trên đã phân tích.<br /> <br /> Cộng<br /> Loại phẫu thuật 2009 2010 2011<br /> n<br /> %<br /> Mổ Cấp cứu mở<br /> 21<br /> 37<br /> 23<br /> 81 14,4<br /> Mổ phiên mở<br /> 158 125 91 374 66,6<br /> Nội soi (cấp cứu,<br /> 10* 55<br /> 42 107 19,0<br /> kế hoạch)<br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> Bảng 5. Kết quả phẫu thuật nội soi phân bố<br /> theo năm<br /> Loại phẫu<br /> thuật<br /> Nội soi u<br /> buồng trứng<br /> <br /> 2009 2010 2011<br /> 6<br /> <br /> 41<br /> <br /> 38<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br /> n<br /> <br /> Cộng<br /> %<br /> <br /> 85<br /> <br /> 79,4<br /> <br /> 195<br /> <br /> Lê Minh Chính và đtg<br /> Nội soi<br /> CNTC<br /> Cộng<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> 4<br /> <br /> 14<br /> <br /> 4<br /> <br /> 22<br /> <br /> 20,6<br /> <br /> 10<br /> <br /> 55<br /> <br /> 42<br /> <br /> 107<br /> <br /> 100<br /> <br /> Trong 2 năm 2010 và 2011, 100% các trƣờng<br /> hợp u buồng trứng và CNTC đều đƣợc chỉ<br /> định mổ nội soi, tuy nhiên trong khi nội soi,<br /> có những trƣờng hợp khó khăn do dính và u<br /> xơ tử cung kèm theo, nên phải chuyển mổ<br /> mở, nhƣng tỷ lệ thực hiện mổ nội soi vẫn đạt<br /> trên 87,7% trƣờng hợp có chỉ định mổ nội soi<br /> (107/122). Theo tác giả Nguyễn Thị Ngọc<br /> Phƣợng, mổ nội soi cấp cứu CNTC phụ thuộc<br /> vào chẩy máu nhiều hay ít, có sẹo mổ cũ dính,<br /> tỷ lệ này của Bệnh viện Từ Dũ TP Hồ Chí<br /> Minh là 74,2% [3].<br /> Bảng 6. Khó khăn và biến chứng gặp trong<br /> và sau mổ mở (n = 455)<br /> Khó khăn và biến<br /> chứng<br /> Chẩy máu trong mổ<br /> Tổn thƣơng thủng ruột<br /> Rách bàng quang<br /> Nƣớc tiểu có máu (sang<br /> chấn tiết niệu)<br /> Sốt sau mổ (sốt phản<br /> ứng, tiêu dịch)<br /> Rong huyết sau mổ<br /> Nhiễm trùng vết mổ<br /> Viêm mỏm cắt âm đạo<br /> Cộng<br /> <br /> Mổ mở<br /> n<br /> 2<br /> 3<br /> 2<br /> <br /> %<br /> 0,4<br /> 0,7<br /> 0,4<br /> <br /> 4<br /> <br /> 0,9<br /> <br /> 11<br /> <br /> 2,4<br /> <br /> 2<br /> 3<br /> 4<br /> 27<br /> <br /> 0,4<br /> 0,7<br /> 0,9<br /> 5,9<br /> <br /> Các biến chứng gặp trong mổ đều đƣợc kịp<br /> thời phát hiện và đƣợc xử trí ngay, bởi vậy<br /> không để lại hậu quả cho hậu phẫu và thời<br /> gian sau mổ, các bệnh nhân vẫn ra viện an<br /> toàn. Những trƣờng hợp viêm nhiễm đƣợc<br /> điều trị dứt điểm và bệnh nhân hài lòng.<br /> Ngoài những khó khăn trên, khoa còn điều trị<br /> những trƣờng hợp bị VSD, bệnh tim mạch,<br /> huyết áp, suy chức năng gan thận trƣớc mổ<br /> (phối hợp khoa Nội)…Vì số lƣợng còn ít, nên<br /> chƣa gặp những biến chứng đáng kể nào,<br /> không có mổ lại, trong khi mổ lại của tác giả<br /> Trần Thị Ngọc Hà ở Bệnh viện Trung ƣơng<br /> Huế là 0,32% [1], trong khi với tác giả Trần<br /> <br /> 89(01)/1: 194 - 199<br /> <br /> Bá Tín tại Bệnh viện đa khoa Quảng Ngãi từ<br /> tháng 2/2005 đến tháng 5/2006, cho thấy nội<br /> soi an toàn cao, duy có chẩy máu vẫn gặp,<br /> nhƣng xử lý hợp lý vẫn an toàn [5].<br /> Bảng 3. Khó khăn và biến chứng gặp trong và sau<br /> mổ nội soi (n = 107)<br /> Khó khăn và biến chứng<br /> Mổ nội soi trên bệnh nhân<br /> có mổ cũ<br /> Ổ bụng dính, chuyển mổ mở<br /> Nội soi chẩn đoán và điều trị<br /> <br /> Mổ nội soi<br /> n<br /> %<br /> 19<br /> <br /> 17,8<br /> <br /> 7<br /> 10<br /> <br /> 6,5<br /> 9,3<br /> <br /> Những khó khăn và biến chứng gặp trong mổ<br /> nội soi: Có 19 trƣờng hợp mổ cũ, 19/107<br /> chiếm 17,8% (tiền sử mổ mở VRT, mổ lấy<br /> thai, mổ khối u hạ vị..), có 7 trƣờng hợp dính<br /> chuyển mổ mở, có trƣờng hợp không tiền sử<br /> mổ cũ (7/107 chiếm 6,5%): 2 CNTC, 3 khối u<br /> buồng trứng dính và 2 viêm mủ vòi trứng kèm<br /> u xơ tử cung mà trƣớc mổ chẩn đoán là khối u<br /> buồng trứng. Mặc dù chỉ định nội soi hạn chế<br /> với các trƣờng hợp có tiền sử mổ cũ ổ bụng,<br /> tuy nhiên với tiên lƣợng cụ thể từng bệnh<br /> nhân, nội soi vẫn đƣợc chỉ định thăm dò, nếu<br /> gặp khó khăn do dính sẽ chuyển mổ mở kịp<br /> thời, bởi vậy tỷ lệ chuyển mổ mở của chúng<br /> tôi là 6,5% cao hơn so với một số nghiên cứu<br /> khác, nhƣ Trần Thị Ngọc Hà ở Bệnh viện<br /> Trung ƣơng Huế chỉ có 0,64% [1], [3].<br /> Với nội soi chẩn đoán, trong 10 trƣờng hợp<br /> chỉ định ban đầu là “nội soi chẩn đoán”, vì<br /> lâm sàng hƣớng tới chẩn đoán CNTC nhƣng<br /> triệu chứng chƣa rõ, kết quả chỉ có 1 trƣờng<br /> hợp không phù hợp (vỡ nang bọc noãn chẩy<br /> máu), còn lại là CNTC chƣa vỡ và có cơ hội<br /> bảo tồn cao, tỷ lệ này của tác giả nguyễn Thị<br /> Ngọc Phƣợng là 0,7% [3], [6]. Việc còn gặp<br /> những khó khăn và biến chứng chuyển mổ<br /> mở, không phải do lỗi kỹ thuật mà là sự mạnh<br /> rạn trong mở rộng chỉ định mổ nội soi với đối<br /> tƣợng có mổ cũ.<br /> <br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> Bảng 8. Các hình thái giải phẫu bệnh khối u<br /> và bệnh phẩm sau phẫu thuật<br /> Phân<br /> loại GPB<br /> <br /> Khối u<br /> tử cung<br /> <br /> U<br /> buồng trứng<br /> <br /> Cộng<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br /> 196<br /> <br /> Lê Minh Chính và đtg<br /> U lành<br /> U ác tính<br /> Cộng<br /> <br /> n<br /> 74<br /> 2<br /> 76<br /> <br /> %<br /> 97,4<br /> 2,6<br /> 100<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> n<br /> 95<br /> 3<br /> 98<br /> <br /> %<br /> 96,9<br /> 3,1<br /> 100<br /> <br /> n<br /> %<br /> 169 97,1<br /> 5 2,9<br /> 174 100<br /> <br /> (Năm 2009 chƣa triển khai xét nghiệm, kết<br /> hợp khoa Giải phẫu bệnh (GPB) Bệnh viện<br /> ĐKTƢTN, từ năm 2010 đến nay làm GPB tại<br /> Trƣờng ĐHYD). Do điều kiện khách quan,<br /> xét nghiệm GPB chƣa đƣợc làm cho tất cả các<br /> bệnh phẩm, tuy nhiên với những trƣờng hợp<br /> nhìn xét đánh giá đại thể có nghi vấn đều<br /> đƣợc gửi xét nghiệm GPB. Kết quả những<br /> trƣờng hợp làm GPB là lành tính chiếm đa số,<br /> cho cả khối u tử cung và u buồng trứng. Tỷ lệ<br /> ác tính ở khối u tử cung là 2,6%, u buồng<br /> trứng là 3,1%. Nghiên cứu về kết quả GPB<br /> của Phạm Huy Hiền Hào tại Phụ Sản Trung<br /> ƣơng từ năm 2003 đến 2007 chỉ có 0,7% [2],<br /> trong khi u buồng trứng ở PNCT, có biến<br /> chứng ung thƣ lại cao tới 3% [4].<br /> Bảng 9. Số lượng bệnh nhân điều trị nội trú<br /> và các thủ thuật<br /> Đối tượng<br /> Điều trị nội trú<br /> Các thủ thuật*<br /> <br /> 2009<br /> 217<br /> 98<br /> <br /> 2010<br /> 224<br /> 126<br /> <br /> 2011<br /> 164<br /> 69<br /> <br /> Cộng<br /> 605<br /> 293<br /> <br /> (*nạo hút thai, nạo sót rau, sẩy thai, chích<br /> viêm mủ tuyến vú, đặt dụng cụ tử cung<br /> (DCTC), tháo DCTC…). Số lƣợng bệnh nhân<br /> điều trị nội trú và các thủ thuật có ít, do điều<br /> kiện gƣờng bệnh rất hạn chế. Các thủ thuật<br /> cũng hạn chế, ngoài cấp cứu, vì chủ yếu các<br /> thủ thuật này đƣợc làm ở tuyến huyện và xã.<br /> Tuy nhiên khoa Phụ Sản đã nhận xử trí những<br /> trƣờng hợp phức tạp, nhƣ tháo DCTC khó,<br /> cần hỗ trợ của dụng cụ nội soi…<br /> Bảng10. Theo dõi bệnh nhân đến khám lại sau mổ<br /> và sau điều trị nội trú<br /> Sau điều trị<br /> nội trú*<br /> n<br /> %<br /> n<br /> %<br /> Khỏi<br /> 293<br /> 99,0<br /> 179<br /> 88,2<br /> Đỡ và tái phát<br /> 3<br /> 1,0<br /> 24<br /> 11,8<br /> 296(/562) 100 203(/605) 100<br /> Cộng<br /> Tình hình<br /> bệnh<br /> <br /> Sau mổ<br /> <br /> (Các trƣờng hợp điều trị nội trú bao gồm: Dọa<br /> sẩy, dọa đẻ non, VSD nặng, băng kinh băng<br /> huyết, bệnh nhân chờ mổ và sau mổ). Quy<br /> <br /> 89(01)/1: 194 - 199<br /> <br /> trình khám lại đƣợc làm xét nghiệm máu, siêu<br /> âm và những yêu cầu cụ thể tùy theo thực<br /> trạng và bệnh đã điều trị của bệnh nhân. Tỷ lệ<br /> khám lại sau mổ chỉ đạt 52,7% (296 bệnh<br /> nhân sau mổ/ tổng số 562) với thời gan sau<br /> mổ từ 1 - 3 tháng, sau đó 2 - 6 tháng hoặc 1<br /> năm khám lại. Kết quả tỷ lệ khỏi bệnh đạt<br /> 99,0%, có 1,0% tái phát bởi sau phẫu thuật<br /> cắt tử cung, kèm theo lấy khối u lạc nội mạc,<br /> sau 1 năm khối u lạc nội mạc tái phát phải mổ<br /> lại. Hai trƣờng hợp khác đang theo dõi u<br /> buồng trứng sau mổ lần 1.<br /> Với điều trị nội trú, tỷ lệ khám lại chỉ đạt<br /> 33,6% (203/605), tỷ lệ khỏi sau điều trị đạt<br /> 88,2%, đỡ và tái phát có 11,8% trong các<br /> trƣờng hợp điều trị viêm phần phụ nặng và dọa<br /> sẩy, tiếp tục đƣợc điều trị tăng cƣờng bằng cho<br /> đơn ngoại trú hoặc vào điều trị đợt khác.<br /> Thực hiện tư vấn sức khỏe sinh sản<br /> Ngoài các hoạt động về kỹ thuật chuyên môn,<br /> các thành viên của khoa còn tăng cƣờng<br /> nhiệm vụ tƣ vấn cho bệnh nhân trong khám<br /> và điều trị. Các tƣ vấn cụ thể là tƣ vấn thai<br /> nghén về dinh dƣỡng hợp lý, tiêm uốn ván,<br /> uống viên sắt, vệ sinh…Với VSD, các tƣ vấn<br /> về vệ sinh cá nhân, về sử dụng dung dịch vệ<br /> sinh và thuốc đặt. Sử dụng các biện biện pháp<br /> tránh thai, chẩn đoán sớm ung thƣ cổ tử cung<br /> và sức khỏe tuổi mãn kinh…<br /> Với nhận thức rõ vai trò tƣ vấn, truyền thông<br /> và ứng sử trong khám chữa bệnh, vừa là<br /> nhiệm vụ vừa là sự chia sẻ giữa đôi bên. Tƣ<br /> vấn làm tăng hiệu quả chăm sóc sức khỏe và<br /> chữa bệnh, hiểu thêm về kiến thức của ngƣời<br /> bệnh về vấn đề họ muốn khám, đồng thời<br /> giúp giải tỏa những yếu tố tƣ tƣởng lo lắng<br /> bệnh tật, tạo sự gần gũi giữa thày thuốc và<br /> ngƣời bệnh, làm giảm những áp lực không<br /> cần thiết, thậm chí ngay cả trong trƣờng hợp<br /> khó khăn, vƣớng mắc tới chuyên môn...<br /> Bởi vậy, tất cả các thành viên của khoa, tùy<br /> thuộc vào thực trạng bệnh nhân và góc độ<br /> nhiệm vụ, đều có vai trò tƣ vấn cho bệnh<br /> nhân. Ƣớc tính có tới hơn 70% bệnh nhân<br /> khám và điều trị đã đƣợc tƣ vấn, dƣới nhiều<br /> <br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br /> 197<br /> <br /> Lê Minh Chính và đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> hình thức nhƣ hỏi đáp, giảng giải, tuyên<br /> truyền, phát tài liệu trực tiếp cho từng cá nhân<br /> hoặc nhóm bệnh nhân (nhóm trong khám thai<br /> hoặc khám VSD). Thông qua tƣ vấn và hỏi<br /> bệnh, cho thấy đa số PNCT không biết về<br /> cách uống viên sắt, tiêm phòng uốn ván và<br /> dinh dƣỡng, vệ sinh phụ khoa cụ thể nhƣ thế<br /> nào là đúng, đủ.<br /> Nhân lực và cơ sở vật chất Bệnh viện Trƣờng<br /> ĐHY còn nhiều thiếu thốn, khó khăn. Vừa<br /> hoạt động vừa điều chỉnh là cần thiết để hoàn<br /> thành nhiệm vụ.<br /> Tổng số lƣợt khám trong gần 3 năm (2009 tháng 10/2011) của khoa Phụ sản là 15.337<br /> ngƣời, khám tự nguyện và bảo hiểm là tƣơng<br /> đƣợng. Nhóm khám VSD và khám thai chiếm<br /> 81,2 tổng số khám.<br /> Số lƣợng phẫu thuật trong gần 3 năm là 562<br /> trƣờng hợp, trong đó cấp cứu 14,4%, mổ mở<br /> 66,6% và nội soi 19,0%. Mổ mở cắt tử cung<br /> chiếm 67,5% còn lại là u buồng trứng,<br /> CNTC… Nội soi u buồng trứng 79,4%,<br /> CNTC 20,6%.<br /> Các biến chứng trong phẫu thuật đều

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản