ISSN 1859-1531 - TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG, VOL. 23, NO. 8C, 2025 55
THC TRNG VÀ TIỀM NĂNG NG DNG AI TRONG
HOT ĐNG DY VÀ HC NGOI NG TI MT S TRƯỜNG
TRUNG HC PH THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PH ĐÀ NẴNG
THE CURRENT SITUATION AND POTENTIAL OF AI APPLICATIONS IN FOREIGN
LANGUAGE TEACHING AND LEARNING AT SOME HIGH SCHOOLS IN DA NANG CITY
Lê Th Ngc Hà*, Nguyn Lê Thy Tiên
Trường Đại hc Ngoi ng - Đại học Đà Nẵng, Vit Nam
1
*Tác gi liên h / Corresponding author: ltnha@ufl.udn.vn
(Nhn bài / Received: 01/7/2025; Sa bài / Revised: 18/7/2025; Chp nhận đăng / Accepted: 11/8/2025)
DOI: 10.31130/ud-jst.2025.23(8C).444
m tt - Trong bi cnh toàn cu hóa cùng s phát trin mnh
m ca cuc cách mng công ngh thông tin, vic ng dng trí
tu nhân to (AI) trong ging dy hc tp ngoi ng ny
càng tr thành xu thế tt yếu. i viết tp trung phânch nhn
thức, thái đ mức đ chp nhn ca giáo viênng nhc
sinh đối vi vic đưa AI vào quá trình dy và hc. Kết qu kho
sát cho thy, AI va m ra nhiu hi h tr đổi mới pơng
pháp ging dy, ng cao kh năng t hc và nhân hóa vic
hc, va đt ra nhng thách thc nht đnh v k năng sử dng
công ngh, tính tin cy và vai t ca ngưi thầy. Tn s
đó, bài viết đ xut mt s gii pp mang tính ng dng cao,
nhm khai thác hiu qu tiềm năng của AI trong giáo dc ngoi
ng.
Abstract - In the context of globalization and the rapid advancement
of the information technology revolution, the integration of Artificial
Intelligence (AI) into foreign language teaching and learning has
increasingly become an inevitable trend. This paper focuses on
analyzing the perceptions, attitudes, and levels of acceptance among
teachers and students regarding the incorporation of AI into the
teaching and learning process. Survey results indicate that AI not only
creates numerous opportunities to foster innovation in teaching
methodologies, enhance learner autonomy, and personalize learning
experiences, but also poses certain challenges concerning
technological competence, reliability, and the evolving role of
teachers. Based on these findings, the paper proposes a number of
highly applicable solutions aimed at effectively harnessing the
potential of AI in foreign language education.
T khóa - Trí tu nhân to (AI); Dy hc ngoi ng; Trung
hc ph thông; Chuyển đổi s trong giáo dc
Key words - Artificial intelligence (AI); Foreign language teaching
and kearning; High school; Digital transformation in education
1. Đặt vấn đề
Trong bi cnh giáo dc hin đại, AI đang dần tr thành
mt công c h tr quan trng trong việc đổi mới phương
pháp dy và hc ngoi ng. Các ng ngh ng dụng AI đã
chng minh tiềm năng rệt trong vic nâng cao hiu qu
hc tp, h tr tra cu t vng, ci thin k năng viết
tăng cưng tính t ch cho người hc [1] - [3]. Tuy nhiên,
bên cnh nhng li ích ni bt, vic s dng AI trong giáo
dc ngoi ng cũng đặt ra nhng vấn đề cn cân nhc. Vic
ph thuc quá mc vào các công c h tr th làm suy
giảm động lc hc tp, hn chế quá trình phát trin vn t
vng nhân và k năng dịch thuật đc lp ca hc sinh
[4], [5].
Ti Việt Nam, đặc bit bc trung hc ph thông, vic
tích hp AI vào hoạt động dy và hc ngoi ng vnn là
một lĩnh vc mi, vi thc tin triển khai chưa được nghiên
cứu đầy đủ. Do đó, việc kho sát thc trng ng dng AI
trong các trưng Trung hc ph thông (THPT) trên địa bàn
thành ph Đà Nẵng cn thiết nhm nhn din nhng
thun li, thách thức cũng như mức đ sn sàng ca giáo
viên hc sinh trong tiếp cn công ngh này. T đó,
nghiên cứu hướng ti việc đánh giá tiềm năng phát trin và
đề xut các gii pháp ng dng AI hiu qu, phù hp vi
điu kin thc tế, góp phn nâng cao chất lượng dy và hc
ngoi ng trong bi cnh chuyển đổi s giáo dc.
1
The University of Danang - University of Foreign Language Studies, Vietnam (Le Thi Ngoc Ha, Nguyen Le Thuy Tien)
2. ng dng AI trong dy và hc ngoi ng
Trong bi cnh AI đang tái định hình nhiu lĩnh vực, giáo
dc đặc bit là ging dy và hc ngoi ng cũng chứng
kiến nhng chuyn đổi sâu sc. Nhiu công trình nghiên cu
quc tế đã ghi nhận vai trò ngày càng nét ca AI trong
vic h tr ngưi hc nâng cao k năng ngôn ngữ, đồng thi
m ra các hình thc ging dy linh hot và cá nhân hóa hơn.
Mt trong nhng nghiên cu tiêu biu gần đây, Liu [6] đã
nhn mnh vai trò ch cc ca các công ngh như nhận din
ging nói, dch máy x ngôn ng t nhiên trong vic
nâng cao kết qu hc ngoi ngữ, đặc bit thông qua các nn
tảng như ChatGPT. Tuy nhiên, nghiên cứu cũng chỉ ra
nhng thách thức đáng lưu ý liên quan đến độ chính xác ca
ni dung do AI to ra, các vấn đ đạo đc hc thut s tái
định v vai trò của giáo viên trong môi trường giáo dc s.
Tiếp nối hưng tiếp cn này, Akbarani [7] và Sari [8] đi sâu
hơn vào hiệu qu s dng các công c AI trong vic h tr
k ng nói, viết và đọc hiu. Các tác gi cũng nhấn mnh
AI có th gim ti áp lực cho giáo viên và tăng tính tự ch
của người hc một quan điểm tương đồng vi Liu [6],
nhưng mở rng thêm góc nhìn v ci thin hiu sut dy hc
trong bi cnh lp hc trc tuyến và kết hp.
góc độ h thống hơn, nghiên cu tng quan ca
Alshumaimeri Alshememry [9] cho thy, AI đã được
ng dng rng rãi trong ging dy tiếng Anh như mt ngoi
56 Lê Th Ngc Hà, Nguyn Lê Thy Tiên
ng vi các kết qu tích cc v phát trin các k năng ngôn
ng. Tuy nhiên, nghiên cứu này ng chỉ ra nhiu rào cn
khi trin khai thc tế như sự e ngi t phía giáo viên, s
thiếu ht v h tng k thut chênh lệch trong trình đ
s giữa người dạy và người học. Trong khi đó, Hockly [10]
nhìn nhn rằng AI, chưa đạt đến mc trí tu tương
đương con người nhưng vẫn đang nhng ảnh hưởng
rt trong ging dy ngôn ngữ, đc bit qua các chatbot
và h thng phn hi t động. Tuy vy, tác gi cnh báo v
nhng rủi ro đạo đức như thu thp d liu nhân, giám
sát quá mức nguy cơ mất đi vai trò dẫn dt ca giáo viên.
Zhu Wang [11] ng đề cp đến mi quan tâm này trong
phân tích tng hp 125 nghiên cu quc tế, qua đó khuyến
ngh vic tích hp AI vào dy hc ngôn ng cần được thc
hiện theo hướng bao trùm, bn vng trách nhim.
Ngoài ra, mt s nghiên cu do Kovačev [12]
Ergasheva [13] thc hiện đã ch ra tiềm năng của AI trong
thiết kế bài giảng, đánh giá kỹ năng viết và phn hi t
động trong môi trường lp hc.
Ti Vit Nam, s chú ý đến vic tích hp trí tu nhân
to (AI) trong ging dy hc tp ngoi ng đang gia tăng
nhanh chóng, đặc bit trong bi cnh giáo dc chu tác
động mnh m t chuyển đổi s hậu đại dch. Mc dù
xut hin sau so vi nghiên cu quc tế, các công trình
trong ớc đã bước đầu cho thy s tiếp cận đa chiều, t
thc hành ging dạy đến hành vi hc tp nhn thc ng
ngh của người hc.
Một điểm chung ni bt ca nhiu nghiên cu là s ghi
nhn vai trò tích cc ca AI trong vic h tr quá trình t
hc và nâng cao chất lượng ging dy. Kho sát ca
H [14] đối vi sinh viên ngành Ngôn ng Anh ch ra rng
ngưi học đánh giá cao vai trò hỗ tr của AI, đặc bit trong
vic tra cu luyn tp t vng. Phát hin này phù hp
vi kết lun ca Phm [15], theo đó AI, khi đưc tích hp
hp vào thiết kế bài ging, không ch nhân a tri
nghim hc tp mà còn góp phần nâng cao tính tương tác
và động lc của người hc.
Tuy nhiên, các nghiên cu không dng li vic khng
định hiu qu. Theo nghiên cu ca Nguyn [16] mc
s ng nghiên cu toàn cu v AI trong giáo dục đại hc
đang tăng mnh, thì Vit Nam, vic tích hợp AI vào lĩnh
vc ging dy ngoi ng vn còn hn chế. Tác gi kêu gi
s phát trin ca các nghiên cu bản đa tính h thng
nhm làm bi cnh ng dng c th ti Vit Nam. Trong
khi đó, Bùi Nguyn [17] ch ra rằng AI có tác động sâu
sc không ch đến người học mà còn đến người dy, t
khâu soạn bài, đánh giá cho đến t chức tương tác trong
quá trình hc tp.
V mt nhn thc hội và đạo đc ng dng, nghiên
cu ca Bùi cng s [18] cho thy, sinh viên bt k khác
bit v dân tc hay ngành hc, đu nhn thc v hội
ri ro AI mang li. Điều này cũng được xác nhn
trong nghiên cu thc nghim ca Nguyn [16], trong đó
c ngưi dạy và người hc đu tiếp cn công c AI vi thái
độ thn trọng, đặc bit trong việc đánh giá độ tin cy và giá
tr hc thut ca ni dung do công c này to ra.
th thy rng các nghiên cu hin nay ch yếu tp
trung vào bậc đại học môi trưng giáo dục người ln,
nơi việc ng dng AI vào dy hc ngoi ng đã được
triển khai tương đi rõ nét, trong khi đó bi cnh giáo dc
ph thông đặc bit tại các trường trung hc ph thông
vn chưa được khảo sát đầy đủ. Những đặc điểm riêng v
t chc dy hc, mức độ tiếp cn công ngh kh năng
vn dng công c s trong môi trường THPT đòi hi cn
thêm các nghiên cu thc tiễn để đánh giá cụ th tác
động ca AI đối vi hoạt động dy và hc ngoi ng. Vic
làm thc trng này s góp phn hoàn thin bc tranh
nghiên cứu, đồng thi cung cp d liu hu ích cho vic
thiết kế chính sách gii pháp trin khai phù hp trong
bi cnh chuyển đổi s giáo dc.
3. Phương pháp nghiên cu
Nghiên cu kết hp gia khảo sát định lượng và phng
vấn định tính. D liệu định lượng được thu thp thông qua
kho sát trc tuyến vi s tham gia ca 20 giáo viên dy
ngoi ng200 hc sinh tại ba trường THPT trên địa bàn
thành ph Đà Nẵng (THPT Chuyên Quý Đôn, THPT
Phan Châu Trinh và THPT Hoàng Hoa Thám). Để b sung
làm hơn kết qu kho sát, phng vn bán cu trúc
đưc thc hin vi mt s giáo viên và hc sinh nhm khai
thác thông tin chuyên sâu v thc trng ng dng AI trong
hoạt động dy và hc ngoi ng bc ph thông.
4. Kết qu và bàn lun
4.1. Thc trng s dng ng c AI trong ging dy
hc ngoi ng
Kết qu kho sát v mức độ s dng AI trong dy
hc ngoi ng cho thấy xu hướng tích hp công ngh vào
lĩnh vực này đang ngày càng rõ nét, đồng thi phn ánh s
thay đổi trong cách tiếp cn giáo dc ngoi ng gia các
nhóm đối tượng s dng. C thể, 98% đối tưng tham gia
kho sát, bao gm c giáo viên hc sinh, cho biết đã
tng hoặc đang sử dng các công c tích hp AI trong
quá trình ging dy và hc tp.
Trong các công c AI h tr hc ngôn ng, các nn tng
trc tuyến như Google Translate DeepL đưc s dng
ph biến nht (85% giáo viên, 65% hc sinh) nh tính tin
li tra cu nhanh. Phng vn sâu cho thy, vi giáo viên,
DeepL thường được s dng để dịch văn bản chuyên ngành
hoc chun b tài liu ging dy, trong khi hc sinh dùng
DeepL để hiu các bài lun, nhưng chỉ xem chúng như tài
liu tham kho ch không sao chép hoàn toàn. Tiếp đến là
các chatbot hc ngôn ng như Duolingo, Babbel (50% giáo
viên, 55% hc sinh) với ưu điểm tương tác cao, h tr t
hc. Bên cạnh đó, các ng dụng như Elsa Speak, Rosetta
Stone đưc s dụng để luyn phát âm (30% giáo viên;
54,5% hc sinh).
Tuy nhiên, s khác bit gia giáo viên hc sinh
không ch nm công c la chn mà còn ch thc khai
thác. Giáo viên thường s dụng AI như công cụ h tr k
thut (dch thut, son bài), trong khi hc sinh ch yếu
dùng để luyn k năng nhân, đặc bit phát âm t
vng điu này phn ánh rõ s khác bit trong mc tiêu
thói quen s dng công c s. Giáo viên ch yếu ng dng
AI vào các tác v chuyên môn như dịch thut (65%)
son bài ging, giáo án (60%). Trong khi đó hc sinh
thường s dng AI để luyn tp các k năng ngôn ng
(40%) và làm các bài tp có phn hi t động (35%).
ISSN 1859-1531 - TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG, VOL. 23, NO. 8C, 2025 57
Kết qu này phù hp vi nhận đnh ca Phm (2024)
v vai trò quan trng ca AI trong vic nhân hóa tri
nghim hc tập thông qua cơ chế phn hi t động kh
năng hỗ tr phát trin các k năng ngôn ngữ mt cách linh
hot và hiu qu.
V mc tiêu s dng, c hai nhóm đều ưu tiên chức năng
dịch văn bản (65,5%) luyn tp k năng ngôn ngữ kết hp
kiến thc ng pháp (58,5%). Mt s chức năng khác như hỗ
tr chnh sa phát âm (36,5%) tra cu t vng (31%)
cũng được ng dng mức tương đối tích cc. Tuy nhiên,
mt s tính năng nâng cao ca AI lại ít được khai thác, vi
t l s dng ch đt 0,5%. D liệu định tính ch ra rng
nguyên nhân xut phát t việc giáo viên chưa thành tho vi
các quy trình s dng công ngh mức độ nâng cao. Chng
hn, mt giáo viên tha nhận: “Tôi gặp khó khăn trong việc
thích ng vi tốc độ thay đổi chóng mt ca công ngh AI.”
n cnh việc giáo viên chưa thành thạo vi các quy trình
s dng công ngh nâng cao, phía ngưi học cũng gặp không
ít tr ngi. Mt s hc sinh chia s rng việc đánh giá đâu
công c tt vn còn là mt thách thức đối vi h. Điu này
cho thy c hai phía, ngưi dạy và người hc, đều cần được
h tr trong vic nâng cao hiu biết và k năng lựa chn, s
dng hiu qu các công c công nghệ, đặc bit trong bi
cnh AI liên tục thay đổi.
Kết qu này tương đồng vi phát hin ca Nguyn [16],
khi c ngưi dy và người học đều tiếp cn AI mức đ
bn, ch yếu phc v cho vic tra cu nhanh, viết báo cáo
hoc son bài ging, thay khai thác các kh năng phân ch
chuyên sâu hoặc đánh giá ngôn ngữ hc ca công c.
Hình 1. Mức độ áp dng AI ca GV
Hình 2. Mức độ áp dng AI ca HS
V mức độ sn sàng ng dng công c AI trong dy và
hc ngoi ng, kết qu Hình 1 cho thy 80% giáo viên bày
t mong mun tích cc áp dng AI vào quá trình ging dy,
trong khi 10% chưa có nhu cu và 10% vn còn phân vân.
T l sn sàng cao t phía giáo viên phn ánh nhn thc
tích cực thái độ ci m đối vi công ngh mi trong giáo
dục, đặc biệt là trong lĩnh vực dy hc ngoi ng.
góc độ ngưi hc, d liu t Hình 2 ch ra rng 76,2%
hc sinh sn sàng s dụng AI đ h tr hc tp ngoi ng,
trong khi 7,8% không nhu cu và 16,1% vẫn chưa đưa
ra quyết định ràng. T l cao nhng học sinh đồng tình
chng t AI đang được tiếp nhận như một công c hu ích
trong vic ci thin k năng ngôn ng. Tuy nhiên, t l hc
sinh còn phân vân hoc t chi s dng AI phn nào phn
ánh những băn khoăn liên quan đến hiu quả, đ tin cy,
kh năng ứng dng trong hc tp.
nh 3. Nhận định ca GV v kh năng AI thay thế vai tca h
Hình 4. Nhận định ca HS v kh năng AI thay thế vai trò ca
ngưi dy
Kết qu kho sát trong Hình 3 và 4 nêu ra s khác bit
nhất định giữa quan điểm ca giáo viên và hc sinh v kh
năng thay thế vai trò giáo viên bng AI trong dy và hc
ngoi ng.
C th, phn lớn giáo viên (95%) không đồng tình vi
vic AI th thay thế hoàn toàn vai trò của người dy.
Phng vn cho thy các do bao gm: lo ngi mt tính nhân
văn, thiếu kh năng thấu hiu tâm học sinh, AI chưa
th x lý các nh huống sư phạm phc tp. Quan điểm này
phù hp vi nhận định ca Phm [15], theo đó mặc AI
th h tr nhân hóa vic hc nâng cao kh ng tiếp
thu ngôn ng, thì vic kết hp gia công ngh và phương
pháp ging dy truyn thng vẫn điều cn thiết để đảm
bo vai trò trung tâm ca giáo viên trong quá trình giáo dc.
Ngoài ra, kết qu này cũng ơng đồng vi phát hin trong
nghiên cu ca Nguyn [16], khi phn ln ging viên s
dng AI như một công c h tr k thut ch không xem nó
như một chuyên gia hay người thay thế trong ging dy,
đồng thi t ra thn trng trong vic khai thác thông tin t
AI, luôn đi chiếu nhiu ngun trước khi s dng.
Trái ngược vi giáo viên, học sinh có xu hướng ci m
hơn trước kh năng AI thay thế con người, vi 33% đánh
giá điu này là kh thi. Điều này th hin s tin tưởng ngày
càng tăng của hc sinh vào hiu qu k thut tính tin
li mà AI mang li trong quá trình hc tp một xu hướng
cũng được ghi nhn trong các nghiên cu ca H
58 Lê Th Ngc Hà, Nguyn Lê Thy Tiên
[14] và Bùi, Phí Phm [18], khi người hc bày t s hài
lòng vi kh năng h tr t hc phn hi nhanh t các
công c AI.
4.2. Li ích thách thc khi s dng AI trong dy
hc ngoi ng
Nhìn chung, d liu kho sát cho thy giáo viên ch yếu
đánh giá cao vai trò của AI trong h tr k thut và tối ưu
hóa quy trình ging dạy, hơn chức năng đánh ghay
cung cp tài liu hc thut. C th, 80% giáo viên cho rng
AI giúp tiết kim thi gian tối ưu a các tác vụ chuyên
môn. Bên cạnh đó, 60% giáo viên đánh giá cao kh năng
h tr sa li nhanh chóng ca AI, trong khi 50% đồng ý
rng AI góp phn nâng cao chất lượng ni dung bài ging.
Mt s giáo viên chia s AI giúp h “tiếp cn các tài liu
mi nht v phương pháp giảng dy ngoi ngữ” và “tạo bài
tp hp dn, phù hp với trình độ hc sinh”. Ngoài ra, AI
cũng đưc ghi nhn có vai trò trong việc đa dạng hóa hot
động tương tác trên lớp (40%) h tr m rng kết ni
trong hc tp và nghiên cu (30%). Kết qu kho sát trên
có s tương đồng rõ rt vi nghiên cu ca Bùi Nguyn
[17], khi các tác gi nhn mnh rng AI không ch h tr
ging viên trong vic son bài, thiết kế hoạt động còn
giúp ti ưu hóa các khâu đánh giá và tổ chc lp hc.
V phía hc sinh, lợi ích được đánh giá cao nhất là kh
năng “sửa lỗi nhanh chóng” (bao gồm li ng pháp, t
vng và phát âm), vi t l 72%. Tiếp đến chức năng “hỗ
tr đáng kể cho vic t hc ngoài gi học chính khóa”
(69,5%) “tiết kim thi gian, tối ưu a thi gian hc
tập” (53%). Một s hc sinh cũng đánh giá cao vic AI
đóng góp vào việc đa dng hóa các hoạt động hc tp
trò chơi ngôn ngữ (36,5%). Kết qu này php vi nghiên
cu ca Sari [8], theo đó AI th ci thin k năng giao
tiếp nh cung cấp môi trường hc tập tương tác, đa dạng
và linh hot, đặc bit qua các hoạt động luyn tp k năng
ngôn ng có phn hi t động.
V mt thách thc, c giáo viên sinh viên đu nhn
mnh vấn đề liên quan đến độ tin cy ca ni dung do AI
to ra đây được xem rào cản đáng k nht (65% giáo
viên, 68% sinh viên). Giáo viên đc bit lo ngi v đ chính
xác ca các bn dch ngôn ng, trong khi sinh viên th hin
s dè dt vi các h qu lâu dài như “phụ thuộc vào AI”,
AI làm i hc t vựng”, hoặc “không tự viết được nếu
c dựa vào AI”.
Chi phí s dng là mt tr ngại đáng kể, được phn ánh
trong kết qu kho sát (55% giáo viên, 62,5% hc sinh).
Mt s giáo viên nhn mnh rng vic phi tr phí để truy
cập đầy đ các tính năng của công c AI làm hn chế kh
năng tích hp công ngh vào ging dy.
Bên cạnh đó, 35% giáo viên cho biết h chưa nm
cách khai thác ng c AI mt cách hiu qu, trong khi mt
s khác gp phi các vấn đề v đạo đức gian ln trong
kiểm tra đánh giá (35%), cũng như s chênh lch v trình
độ công ngh gia giáo viên và hc sinh (25%).
V phía hc sinh, các thách thc trong vic tiếp cn
s dng AI nhiều điểm tương đồng vi nhng lo ngi
của giáo viên. Ngoài độ tin cy và chi phí, hc sinh còn gp
khó khăn trong việc s dng hiu qu các công c (61,5%),
cho rng AI không mang li phn hồi đủ chi tiết (36,5%),
và thm chí làm giảm động lc hc tp (20%). Mt s hc
sinh cho biết hc với AI “bị buồn chán” hoặc “bị nhàm
chán vì không có s tương tác giữa ngưi với người”.
Nhng phát hin này hoàn toàn phù hp vi các kết
lun trong các nghiên cu gần đây. Chẳng hn, Bùi
Nguyn [17] Bùi cng s [18] đều nhn mnh rng
AI mang li nhiu li ích rt trong giáo dục, nhưng
vic tích hp công ngh này cũng kéo theo những h ly
tiêu cực đáng lưu ý như gia tăng sự ph thuc vào công
ngh, suy gim kh năng tự hc t ch của người hc,
cũng như các vấn đề đạo đc hc thut cần được xem xét
mt cách nghiêm túc và có h thng.
4.3. Đề xut giải pháp và hướng phát trin
D liu kho sát cho thy nhu cầu ưu tiên hàng đầu ca
giáo viên vic đầu vào các công cụ AI sn có (90%).
Điu này cho thy cn trin khai ngay các chính sách h
tr tài chính k thuật để tiếp cn, th nghiệm và đánh
giá các công c AI hiện như ChatGPT, Grammarly,
Quillbot,… nhằm xác đnh nhng công c phù hp nht
vi mc tiêu ging dy ngoi ng.
Bên cạnh đó, 75% giáo viên nhn mnh vai trò ca
hoạt đng tp hun cung cp tài nguyên AI, phn ánh
nhu cu cp thiết v xây dựng các chương trình bồi dưỡng
chuyên sâu theo tng cấp độ (cơ bn nâng cao ng dng
thc tế), đi kèm với kho tài nguyên m gm ví d bài ging
mu, tình huống phm s dụng AI, ng dn k
thut bng tiếng Vit.
Dù t l la chn thp hơn (40%), nhưng việc ban hành
các quy đnh ràng v s dng AI trong dy hc ngoi
ng yếu t then chốt để đảm bo s minh bạch đnh
ớng đúng. Cần sm xây dng b quy tc ng x vi công
c AI dành cho giáo viên và học sinh, trong đó quy đnh rõ
gii hn s dng, trách nhiệm đạo đức, và tiêu chí đánh giá
sn phm hc tp có s h tr ca AI.
S chênh lch trong mức đ ưu tiên giữa các nhóm gii
pháp cho thy cn mt chiến lược tích hợp theo ba ng
c th: Nâng cp h tng công ngh thông qua đầu tư thiết
bị, đường truyn ổn định và phn mm giáo dc tích hp
AI; Phát triển năng lực đội ngũ thông qua xây dng l trình
đào tạo k năng số năng lực phạm s cho giáo viên;
Hoàn thin khung chính sách, bao gm hành lang pháp
các ch dẫn phạm c th cho vic s dng AI trong
lp hc.
T góc độ người hc, kết qu kho sát khẳng định rng
hc sinh trung học ưu tiên chất lượng ni dung hc tp
mức độ tương tác khi s dng công c AI. C th, các yếu
t như cung cp ni dung chuyên sâu (66,5%), phn hi chi
tiết (53,5%) và kh năng tạo hi giao tiếp với người bn
ng thông qua AI (59%) được xem là những tính năng thiết
yếu. Điều này gi ý rng, trong quá trình thiết kế các gii
pháp công ngh phc v dy-hc ngoi ng, cần đặc bit
chú trng tích hp ba chức năng then chốt: Cung cp ni
dung chuyên sâu được kim duyt bi giáo viên, chng hn
các bài luyn k năng viết vi phn hi chi tiết; Phn hi
tc thi mang tính nhân hóa, s dụng AI để gi ý sa li
và gii thích do; Tạo môi trưng mô phng giao tiếp vi
ngưi bn ng, ví d như chatbot có thể điu chnh cấp độ
ngôn ng theo trình độ hc sinh.
ISSN 1859-1531 - TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG, VOL. 23, NO. 8C, 2025 59
Vic tích hợp các tính năng này không ch tăng cường
hiu qu hc tp còn góp phn xây dng mt h sinh
thái hc tp ngôn ng linh hot, thích ng và mang tính cá
nhân hóa cao, phù hp với xu hướng giáo dc hiện đại ly
ngưi hc làm trung tâm.
5. Kết lun
Nghiên cu này tp trung kho sát thc trng ng dng
AI trong hoạt động dy và hc ngoi ng ti bc trung hc
ph thông, đồng thi đánh giá mức độ sn sàng, nhn thc,
li ích và rào cn t phía giáo viên và học sinh đối vi công
ngh này. Kết qu nghiên cu cho thy c giáo viên và hc
sinh đu th hiện thái độ tích cc mức độ sn sàng cao
trong vic tiếp cn s dụng AI như một công c h tr
quá trình dy và hc ngoi ng. Các li ích ni bt được
ghi nhn bao gm kh năng tiết kim thi gian, h tr sa
li nhanh, ti ưu hóa nội dung ging dy và nâng cao tính
ch động trong t hc ca hc sinh.
Bên cạnh đó, nghiên cứu ng chỉ ra mt s rào cn
trong quá trình triển khai AI như sự không tương thích giữa
ni dung công c vi mc tiêu bài hc, chi phí s dng các
nn tng hiu qu, hn chế v k năng công nghệ cũng n
nhng lo ngại liên quan đến tính trung thc trong kim tra,
đánh giá. Đáng chú ý, tn ti s khác bit rõ rt trong quan
đim gia giáo viên và hc sinh v kh năng thay thế vai
trò giáo viên của AI, qua đó nhn mnh tm quan trng
tính không th thay thế ca yếu t con người trong môi
trường giáo dc.
Nghiên cu góp phn cung cp cái nhìn toàn din v thc
tin ng dng AI trong dy và hc ngoi ng tại trường ph
thông, t đó làm rõ vai trò của công ngh trong vic h tr
nâng cao chất lượng giáo dc trong thi đại sa.
TÀI LIU THAM KHO
[1] W. Alharbi, “The Use and Abuse of Artificial Intelligence-Enabled
Machine Translation in the EFL Classroom: An Exploratory Study”,
Journal of Education and E-Learning Research, vol. 10, no. 4, pp.
689701, 2023.
[2] S.-M. Lee, “The Impact of Using Machine Translation on EFL
Students’ Writing”, Computer Assisted Language Learning, vol. 33,
no. 3, pp. 157175, 2020.
[3] S. C. Tsai, “Chinese Students’ Perceptions of Using Google
Translate as a Translingual CALL Tool in EFL Writing”, Computer
Assisted Language Learning, vol. 35, no. 56, pp. 12501272, 2022.
[4] A. H. Nugraeni and Z. Ahmad, “EFL Students’ Perception on the
Use of Google Translate in Translation Class”, IDEAS: Journal on
English Language Teaching and Learning, Linguistics and
Literature, vol. 12, no. 1, pp. 833850, 2024.
[5] A. Setiawan and M. Axelina, “The English Students’ Perception in
Using Google Translate and UDictionary at Translation Class”,
International Social Sciences and Humanities, vol. 2, no. 1, pp. 1
6, 2023.
[6] M. Liu, Exploring the Application of Artificial Intelligence in
Foreign Language Teaching: Challenges and Future Development”,
SHS Web of Conferences, vol. 168, Art. no. 03025, 2023.
[7] R. Akbarani, “The Use of Artificial Intelligence in English
Language Teaching”, International Journal of English Learning and
Applied Linguistics (IJELAL), vol. 4, no. 1, pp. 1423, 2023.
[8] N. Sari, “The Role of Artificial Intelligence (AI) in Developing
English Language Learner’s Communication Skills”, Journal on
Education, vol. 6, no. 1, pp. 750757, 2023.
[9] Y. A. Alshumaimeri and A. K. Alshememry, “The Extent of AI
Applications in EFL Learning and Teaching”, IEEE Transactions on
Learning Technologies, vol. 17, pp. 653663, 2023.
[10] N. Hockly, “Artificial Intelligence in English Language Teaching:
The Good, the Bad and the Ugly”, Relc Journal, vol. 54, no. 2, pp.
445451, 2023.
[11] M. Zhu and C. Wang, “A Systematic Review of Research on AI in
Language Education: Current Status and Future Implications”,
Language Learning & Technology, vol. 29, no. 1, 2025.
[12] D. Kovačević, “Use of ChatGPT in ESP Teaching Process”, in Proc.
22nd Int. Symp. Infoteh-Jahorina (INFOTEH), Jahorina, Bosnia and
Herzegovina, 2023, pp. 15.
[13] N. Ergasheva, “Possibilities of Application of Artificial Intelligence
Technology in Teaching Foreign Languages in Universities”,
International Journal of Pedagogics, vol. 3, no. 5, pp. 4651, 2023.
[14] N. T. T. Vo and T. N. Ho, “The Impact of Artificial Intelligence
Tools on the English Self-Learning Process of Students in the
Faculty of English, The University of Foreign Language Study
University of Da Nang”, The University of Danang - Journal of
Science and Technology, vol. 22, no. 5B, pp. 710, 2024.
[15] T. T. T. Pham, “Application of AI in Foreign Language Teaching
and Learning: Potentials and Challenges”, Journal of Educational
Equipment: Applied Research, vol. 2, no. 319, 2024.
[16] T. P. Nguyen, “Using Chat GPT as a Supporting Tool in Teaching
and Learning in the Communication Major”, Hong Bang
International University Journal of Science, pp. 95100, 2023.
[17] T. T. Bui and M. T. T. Nguyen, “A Study on the Impact of Artificial
Intelligence on Students’ Learning Activities in Education”,
Vietnam Journal of Education, pp. 611, 2024.
[18] T. T. Bui, D. K. Phi, and T. T. H. Pham, “A Study on the Perceptions
of Students at the University of Science, Thai Nguyen University,
Regarding the Use of Artificial Intelligence in Learning Activities”,
Vietnam Journal of Education, pp. 319325, 2024.
[19] V. K. Nguyen, “Application of AI in Teaching English at the
University Level: Current Situation and Main Research Trends”,
Journal of Educational Equipment: Education Management, vol. 1,
no. 312, pp. 1315, 2024.