Thuốc hạ Glucose máu bằng đường uống
Metformin
Trước đây 30 năm, metformin là thuốc điều trị chính của ĐTĐ týp 2. Metformin tác động
ch yếu là ức chế sản xuất glucose từ gan nhưng cũng làm ng tính nhy của insulin
ngoại vi. Tác động hạ glucose trong khong 2-4 mmol/l và giảm HbA1c đến 2%. Vì nó
không kích thích tu chế tiết insulin nên không gây hạ đường máu khi sử dụng đơn độc.
Metformin có th gây ra tác dụng phđường tiêu hoá, nên ng cùng bữa ăn và bt đầu
bng liều thấp. Hiện tại, việc chỉ định metformin cho người bệnh ngày càng mở rộng.
Ngoài tác dụng điều trị phòng chống ĐTĐ người bnh béo phì, người mắc hội chứng
chuyển hoá, người ta đã chỉ định metformin cho người bệnh ĐTĐ thể béo ở lứa tuổi vị
thành nn, người ĐTĐ týp 2 có bệnh tim mạch vì thuốc có khả năng cải thiện tình trạng
của lớp nội mạc mạch máu, giảm các AGE, tăng cường các vi tuần hoàn. Thậm chí
nghiên cu (ở Canada) còn cho thy có thể chỉ định cho người ĐTĐ týp 2 có suy tim
(giai đoạn còn bù).
Chống chỉ định của metformin là suy tim nặng, bệnh gan (k cả nghiện rượu), bnh thận,
người có tiền sử nhiễm toan lactic, do mng nguy cơ nhiễm acid lactic. Không được
dùng metformin cho người b nhồi máu cơ tim trong giai đoạn cấp (thường kéo dài tới 3
tháng sau), người phải đặt stent trong 3 tháng sau khi có can thip
Sulphonylurea
Sulphonylure kích thích tu tiết insulin. Tác động làm giảm glucose trung bình là 50 60
mg/dl, giảm HbA1c tới 2%. Sulphonylure đưc dùng thn trọng với người già, người bị
bnh thn hoặc rối lon chức năng gan. Sulfonylure không được sử dụng để điều trị tăng
glucose máu ở người bệnh ĐTĐ týp 1, nhiễm toan ceton, ni bệnh có thai, và mt s
tình trạng đặc biệt khác như nhiễm trùng, phu thuật...
Nhóm ức chế Alpha-glucosidase
Thuc có tác dụng ức chế enzym Alpha-glucosidase, enzym có tác dụng phá vỡ
carbohydrate thành đường đơn (mono-saccharide). c dụng này làm chậm hấp thu
mono-saccharide, do vậy làm hạ thp lượng glucose máu sau bữa ăn.
Meglitinide/Repaglinide
Những thuốc này kích thích tế bào bêta tuyến tu tiết insulin. Vềthuyết chỉ cần uống
thuc này khi người bnh dùng ba ăn chính.
Về cách sdụng có thể dùng như mt đơn trị liệu hoặc kết hp với Metformin, với
insulin. Người ta cũng đãs liệu chứng minh việc kết hợp Repaglinid với NPH trước
khi đi ngủ đạt kết quả tốt trong điều trị hạ glucose máu ở người ĐTĐ týp 2.
Thiazolidinedione (Glitazone)
Thuc làm tăng nhạy cảm ca cơ và tổ chức mỡ với insulin bng cách hoạt hoá PPARg,
vì vy làm tăng thu np glucose từ máu. Thuốc làmng nhy cảm của insulin ở cơ vân,
đồng thời ngăn cản quá trình i tiết glucose từ gan
Hai loại thuốc chính sẵn cóPioglitazone Rosiglitazone (trước đây có Troglitazol
hin đã cm lưu hành do t lệ biến chứng nhim độc gan nặng). Những thuốc này th
dùng đơn độc hoặc kết hợp với các thuốc uống khác hoặc insulin. Tác dụng phụ bao gồm
tăng cân, giữ nước và ri loạn chức năng gan. Khi dùng thuốc xét nghiệm chức năng gan
nên được làm thường quy 2 tháng một lần.
c thuốc khác
Các thuốc phối hợp:
- Phối hợp giữa Glybenclamid với metformin.
- Phối hợp giữa Glitazon (Rosiglitazon) với Metformin.
Các thuốc đang nghiên cứu
- Thuốc ức chế - Amylase
- Các tác nhân làm giảm trạng thái đói” của dạ dày như các chất xơ, các pramlintid
các peptid giống glucagon
- Các dạng khác nhau của insulin.
- Các thuc ức chế kênh KATP.
- Các incretin: GLP-1 và GIP
. GLP-1 (Glucagon - like peptid -1)
. GIP (Glucose-dependent insulinotropic peptid).
Chúng đều là những peptid ức chế hot động của dạ dày. Cả hai đu gn vào những
receptor đặc hiệu, có tác dụng gây hoạt hoá Adenylcyclase, trên màng tế bào B ca niêm
mạc dạ dày. GLP-1 còn hoạt hoá con đường phospholipase C của tế bào B.
- c chế phosphodiesterase.
- Các chất kích thích bài tiết insulin mới.
Chống chỉ định: phụ nữ có thai, tình trạng nhiễm toan Lactic; có bệnh thận, có rối lon
chức năng gan; nghiện rượu.
TS. Nguyễn Vinh Quang