intTypePromotion=1
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 143
            [banner_name] => KM - Normal
            [banner_picture] => 316_1568104393.jpg
            [banner_picture2] => 413_1568104393.jpg
            [banner_picture3] => 967_1568104393.jpg
            [banner_picture4] => 918_1568188289.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 6
            [banner_link] => https://alada.vn/uu-dai/nhom-khoa-hoc-toi-thanh-cong-sao-ban-lai-khong-the.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-11 14:51:45
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => minhduy
        )

)

THUYẾT MINH YÊU CẦU KỸ THUẬT HỆ THỐNG QUẢN LÝ TOÀ NHÀ THÔNG MINH

Chia sẻ: J J | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:42

0
622
lượt xem
301
download

THUYẾT MINH YÊU CẦU KỸ THUẬT HỆ THỐNG QUẢN LÝ TOÀ NHÀ THÔNG MINH

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Hệ thống BMS là hệ thống thời gian thực, trực tuyến, đa phương tiện, nhiều người dùng, hệ thống vi sử lý bao gồm các bộ vi sử lý trung tâm với tất cả các phần mềm và phần cứng máy tính, các thiết bị vào và ra, các bộ vi sử lý khu vực, các bộ cảm biến và điều khiển qua các ma trận điểm

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: THUYẾT MINH YÊU CẦU KỸ THUẬT HỆ THỐNG QUẢN LÝ TOÀ NHÀ THÔNG MINH

  1. / THUYẾT MINH YÊU CẦU KỸ THUẬT HỆ THỐNG QUẢN LÝ TOÀ NHÀ THÔNG MINH CÔNG TRÌNH : TRUNG TÂM ĐIỀU HÀNH BAY GIA LÂM Hà Nội 02-2009 HỆ THỐNG BMS GIỚI THIỆU HỆ THỐNG BMS I. Mô tả hệ thống 1. Hệ thống BMS là hệ thống thời gian thực, trực tuyến, đa phương tiện, nhiều ng ười dùng, hệ thống vi sử lý bao gồm các bộ vi sử lý trung tâm với t ất cả các phần mềm và phần cứng máy tính, các thiết bị vào và ra, các bộ vi sử lý khu vực, các b ộ c ảm bi ến và đi ều
  2. Hệ Thống Quản lý Tòa Nhà Trung Tâm Điều Hành Bay Gia Lâm -------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- khiển qua các ma trận điểm. Hệ thống BMS được thiết kế hoàn chỉnh bao gồm các thiết bị trung tâm, thi ết b ị giám sát các hoạt động và các bộ vi sử lý khu vực được liên kết với nhau trong m ột m ạng t ổng h ợp. Thiết bị trung tâm sẽ điều khiển các chức năng ứng dụng chung và cung cấp cho s ự th ống nhất và tính toán dữ liệu, các dữ liệu được gửi vào và các tín hi ệu đi ều khiển ra s ẽ là các chức năng của các bộ vi sử lý khu vực, nó sẽ đặt trong môi trường dữ liệu đặc bi ệt c ủa nó. Hệ thống sẽ cung cấp các điều kiện cho hoạt động giao tiếp và đi ều khi ển ra bên ngoài, sự thao tác xử lý các dữ liệu động, giám sát hệ thông và cac đi ểm điều khi ển h ệ th ống, các điểm điều khiển hệ thống sẽ được liệt kê trong bảng ma trận đi ểm điều khi ển cũng như thể hiện trên bản vẽ. Hệ thống BMS ( Building Management System ) toàn b ộ h ệ thống bao gồm cung cấp thiết bị và các thành phần của hệ thống, công tác l ắp đ ặt, ki ểm tra, nghiệm thu, bảo trì,bảo hành. Là hệ thống đi ều khi ển và quản lý tòa nhà hi ện đ ại mang tính tổng thể cùng với các phần mềm chuyên dụng đáp ứng đ ược các tính năng k ỹ thuật cũng như các giải pháp điều khiển với công nghệ tiên ti ến đ ược ứng d ụng đ ến t ừng thiết bị của hệ thống tòa nhà như sau. • Hệ thống điện • Hệ thống điều hòa không khí, thông gió, điều áp. • Các hệ thống phòng cháy chữa cháy • Hệ thống phát thanh • Hệ thống chiếu sáng • Hệ thống giám sát an ninh( card access, CCTV) • Hệ thống thang máy • Hệ thống cấp thoát nước Hệ thống Toà Nhà điển hình như sau. 2
  3. Hệ Thống Quản lý Tòa Nhà Trung Tâm Điều Hành Bay Gia Lâm -------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Hệ thống BMS điển hình như sau. 3
  4. Hệ Thống Quản lý Tòa Nhà Trung Tâm Điều Hành Bay Gia Lâm -------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- CẤU TRÚC HỆ THỐNG CCTV      FIRE ALARM      IBMS WEB  IBMS WEB Máy in các   CARD       SERVER    CLIENT    báo cáo  ACCESS  PA  Mạng trục của tòa nhà/ Structure Cabling system– Building  LAN (TCP/IP)  THANG MÁY NAE NAE NAE CHIẾU SÁNG DDC DDC DDC Valve Actuator AHU THÔNG GIÓ FCU CHILLER Đồng hồ đo đếm   Máy phát năng lýợng   Mục đích đạt được 2. Với tính chuyên nghiệp trong việc vân hành và đi ều khiển qu ản lý tòa nhà c ủa nhi ều hãng nổi tiếng trên thế giới và điển hình t ại Việt Nam . H ệ th ống BMS s ử d ụng các ph ần m ềm chuyên dụng tạo WEB server, thực hiện được đ ầy đ ủ các nhi ệm v ụ đi ều khi ển v ận hành và quản lý các hạng mục kỹ thuật của tòa nhà. BMS là m ột trung tâm thu nh ận qu ản lý toàn bộ các thông số kỹ thuật của thiết bị được kết nối t ới. thông qua trao đ ổi thông tin BMS vận hành điều khiển các thiết bị chấp hành của từng hệ th ống k ỹ thu ật khác nhau hoạt động theo yêu cầu của người vận hành, quản lý đ ảm b ảo các y ếu t ố k ỹ thu ật cũng như các yếu tố an toàn, an ninh và đặc bi ệt quan tr ọng là ti ết ki ệm năng l ượng v ận hành tránh lãng phí không cần thiết, giảm được các chi phí v ận hành h ệ th ống, nâng cao đ ược tuổi thọ các thiết bị cơ điện của tòa nhà. giúp ng ười vận hành qu ản lý theo dõi l ập l ịch và chủ động trong quá trình bảo dưỡng sửa chữa, nâng cấp hệ th ống và phát hi ện các s ự c ố kỹ thuật một cách nhanh chóng kịp thời khắc phục tốt nhất. 4
  5. Hệ Thống Quản lý Tòa Nhà Trung Tâm Điều Hành Bay Gia Lâm -------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- • Quản lý hệ thống điện tổng thể cho tòa nhà và liên kết gi ữa các tòa nhà, ti ết ki ệm năng lượng điện, tiết kiệm chi phí vận hành • Vận hành hệ thống tối ưu nhất, hỗ trợ cho bảo hành, bảo trì h ệ th ống • Giám sát, cảnh bảo • Lưu trữ và chia sẻ các dữ liệu như tình trạng hoạt động, số giờ chạy của t ừng thi ết bị, cân đối việc điều khiển luân phiên đảm bảo tuổi thọ cho các thi ết b ị, lập l ịch cho quá trình bảo trì, bảo dưỡng kịp thời. • Toàn bộ các thiết bị mà BMS quản lý sẽ được điều khiển , cài đặt hoạt đ ộng theo thời gian biểu làm việc hoặc các điều kiện tiên quyết do người vân hành cài đ ặt, vi ệc đi ều khiển nhờ vào giao diện máy tính và phần mềm thông qua máy tính, h ệ th ống BMS s ẽ thông báo đến người vận hành tình trạng hoạt động c ủa các h ệ th ống, các thi ết b ị, thông báo các sự cố ra màn hình và in ra máy in của trạm vận hành. Hệ thống BMS giao tiếp với các hệ thống khác trong tòa nhà theo các giao th ức • chuẩn quốc tế BACnet, MoDBus, LONwork, EIB như các hệ thống báo cháy tự đ ộng, hệ thống kiểm soát ra vào, hệ thống Camerra quan sát, hệ thống đi ều khi ển đèn, h ệ th ống thang máy Giải pháp và sự cần thiết của hệ thống BMS 3. Tự động hóa tòa nhà đang có xu hướng phát triển rất mạnh, đặc bi ệt cùng v ới s ự • phát triển như vũ bão của công nghệ t ự động hóa, ngày càng có nhi ều h ệ th ống k ỹ thu ật tự động, thông minh được ứng dụng trong tòa nhà. T ại các n ước công nghi ệp phát tri ển như Mỹ, Nhật, Đức, Pháp hệ thống tự động hóa được ứng dụng rất r ộng và ph ổ bi ến. BMS được ứng dụng rất nhiều trong công nghiệp, truyền thông , trung tâm th ương m ại, trương học, bệnh viện, khách sạn , sân bay... Trong t ương lai không xa h ệ th ống BMS s ẽ trở thành một phần không thể thiếu trong tòa nhà. Cơ sở đầu tư hệ thống BMS theo các lý do sau. • Thứ nhất : BMS có tính thực dụng cao mang l ại hiệu qu ả kinh t ế rõ r ệt. BMS t ự đ ộng quản lý điều hành và tối ưu hóa hệ thống thiết b ị đ ể gi ảm thi ểu tiêu hao năng l ượng và tăng tuổi thọ thiết bị bằng cách thay đổi hợp lý phụ tải, th ời gian, th ời đi ểm , t ần xu ất ho ạt động của các thiết bị như ( máy bơm, hệ thống lạnh, thang máy...) Nh ư v ậy s ẽ góp ph ần vào giảm chi phí cho năng lượng, giảm chi phí s ửa ch ữa, kh ắc ph ụ s ự c ố k ịp th ời. BMS hoạt động dựa trên cơ sở các sự kiện thời gian biểu ... Có thể l ập trình đ ược, do đó đòi h ỏi rất ít mức độ can thiệp và giám sát của con ng ười. Nh ư v ậy gi ảm chi phí thuê nhân công vận hành đồng thời đảm bảo tất cả các hệ thống kỹ thu ật ho ạt đ ộng tin c ậy h ơn. BMS tăng cường hiệu năng của tòa nhà vì nó cung cấp một giao di ện rất thân thi ện v ới ng ười vận hành và quản lý qua các giao di ện đ ồ h ọa. Ng ười s ử d ụng ch ỉ c ần đào t ạo r ất ít th ời 5
  6. Hệ Thống Quản lý Tòa Nhà Trung Tâm Điều Hành Bay Gia Lâm -------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- gian, không cần hiểu sâu về hệ thống kỹ thuật nh ưng m ọi thứ vẫn n ằm trong long bàn tay. Như vậy giảm được chi phí đào tạo và thuê chuyên gia kỹ thuật cao. • Thứ hai : Với tinh hiện đại hướng tới tương lai. H ệ th ống BMS luôn ứng d ụng nh ững thành quả khoa học kỹ thuật tiên tiến nhất trong lĩnh vực điện t ử, vi ễn thông, công ngh ệ thông tin và làm cho tòa nhà ngày càng thông minh h ơn, đ ược qu ản lý đi ều hành hi ệu qu ả hơn đem lại nhiều tiện dụng cho con người. • Thứ Ba : BMS tạo ra môi trường tiện nghi phục vụ con ng ười tốt h ơn, an toàn h ơn. BMS luôn trong suốt với nhân viên làm vi ệc trong tòa nhà, khi s ử d ụng h ệ th ống BMS h ọ không còn bận tâm phải tắt đèn tắt điều hòa khi hết gi ờ làm vi ệc, không ph ải t ự ch ỉnh nhiệt độ khi thấy quá nóng quá lạnh, không sợ phải mất tài sản khi có k ẻ đ ột nh ập hay có hỏa hoạn. BMS sẽ tự động gửi những thông báo đến trạm vận hành và g ửi tin nh ắn đ ến người quản lý qua mạng di động. • Các thiết bị điều khiển Controller tại các khu vực đ ều có màn hình LCD đ ược tích hợp và người vân hành có thể theo dõi, đi ều khi ển và xem các thông s ố t ại ch ỗ nh ư nhi ệt độ, độ ẩm các chế độ mở van, tình trạng thiêt bị, so sánh tr ực ti ếp v ới các thông s ố đ ược cài đặt hiển thị trên máy tính, ưu điểm này giúp cho ng ười vận hành và b ảo trì có nhi ều thuận lợi hơn , trong quá trình làm bảo trì ở t ại m ột b ộ đi ều khi ển xa phòng đi ều khi ển trung tâm, người vận hành có thể trực tiếp xem ngay tại ch ỗ trên màn hình LCD c ủa DDC các thông số điều khiển và so sánh xem thiết bị vận hành có theo đúng thông s ố đó không, các lỗi cũng được thể hiện ngay trên màn hình giúp ng ười v ận hành kh ắc ph ục s ự cố một cách nhanh nhất, tiết kiệm thời gian, giảm chi phí vận hành. • Các bộ điều khiển Controller luôn được lắp đặt sẵn trong t ủ đi kèm bao g ồm các Controller, biến áp, máng dẫn cáp, các cầu nối trung gian gi ữa Controller và thi ết b ị đi ều khiển có ký hiệu rõ ràng thuận lợi cho quá trình lắp đ ặt và bào trì b ảo d ưỡng. Các thi ết b ị tủ điều khiển DDC và phụ kiện sẽ là sản phẩm tiêu chuẩn và được đấu n ối và ki ểm tra t ại nhà máy • Hệ thống có khả năng mở rộng và không phải thay thế các thiết bị gốc. • Mạng giao tiếp được sử dụng kết nối các trạm làm vi ệc đ ến các tr ạm đi ều khi ển t ừ xa sẽ là mạng theo tiêu chuẩn công nghiệp được sử dung nh ư Ethernet, N2 Bus ....M ạng giao tiếp sẽ có thể hỗ trợ sự giao tiếp ngang hàng của tất cảc các đi ểm trên h ệ th ống cùng một lúc. Mạng giao tiếp sẽ giao tiếp với tốc độ tối thiểu là 2,5 tri ệu bit trên giây HỆ THỐNG TỰ ĐỘNG HÓA TÒA NHÀ TRUNG TÂM QUẢN LÝ BAY II. Cấu trúc hệ thống kỹ thuật của tòa nhà. A. Hệ Thống Kỹ Thuật ứng dụng Giải pháp tích hợp và điều khiển các thiết bị BMS Điều Giám 6
  7. Hệ Thống Quản lý Tòa Nhà Trung Tâm Điều Hành Bay Gia Lâm -------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- khiển sát A Hệ thống điều hòa hệ thống VRV được tích hợp tại phòng điều khiển trung tâm thông qua bộ tích hợp chuyển đổi giao thức theo Hệ Thống điều hòa VRV chuẩn BACnet gateway. Module tích X X hợp ( BACnet gateway ) thuộc nhà thầu hệ thống điều hòa VRV. Giám sát trạng thái, báo lỗi hệ thống, Hệ Thống thông gió hồi giám sát nhiệt độ gió cấp vào và gió X nhiệt VRV thải ra. Hệ thống Quạt D Thông Gió Quạt Thông gió Toilet Điều khiển Start / Stop theo lập trình X X Điều khiển Start / Stop theo lập trình Quạt Thông gió tầng hầm X X và căn cứ vào nồng độ khí thải CO Quạt tăng áp cầu thang Giám sát tình trạng của quạt, đo các X bộ thông số áp lực trong cầu thang bộ Điều khiển Start / Stop theo lập trình Quạt cấp gió tươi X X và căn cứ vào nồng độ khí CO2 Hệ thống Điện E Máy biến áp Giám sát tình trạng quá tải, quá nhiệt X Giám sát tình trạng ATS, tình trạng đóng / mở các ACB, MCCB. Tủ hạ thế X Đo đếm năng lượng, A, V, Hz, Cos Kwh.... Giám sát trạng thái MCCB của tủ Tủ phân phối tầng điện, đóng cắt nguồn từ xa X Đo đếm năng lượng, A, V, Kwh.... Kết nối với hệ thống tủ UPS thông Tủ UPS cho trung tâm qua chuẩn truyền thông MODbus. X Cổng ngõ ra MODbus thuộc nhà cung DATA cấp UPS. Giám sát tình trạng hoạt động của máy phát, bể dầu, máy bơm dầu, đo đếm năng lượng A, V, Hz, Cos, Máy phát X Kwh. Tích hợp mức cao với Máy phát. yêu cầu hệ thống máy phát cung cấp chuẩn truyền thông MODbus RTU Chiếu sáng Điều khiển chiếu sáng ON / OFF các -Chiếu sáng hành lang. khu vực theo lập trình X X -Chiếu sáng cầu thang thời gian biểu 7
  8. Hệ Thống Quản lý Tòa Nhà Trung Tâm Điều Hành Bay Gia Lâm -------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- bộ. -Chiếu sáng tầng hầm. -Chiếu sáng ngoài nhà Hệ thống bơm F Giám sát điều khiển bơm theo Bơm nước sinh hoạt mức nước của bể, áp lực đường ống X X cấp đi các tầng Giám sát tình trạng hoạt động, quá tải Bơm xử lý nước thải X của hệ thống Bể nước Giám sát mức nước của bể X Hệ thống chữa cháy G Bơm chữa cháy Giám sát tình trạng, áp lực đường ống X Giám sát tình trạng hoạt động của tủ báo cháy, nhận biết tình trạng hoạt động các Zone alarm, liên động với hệ thống điều hòa thông gió. Giao Tủ báo cháy X tiếp với hệ thống báo cháy trung tâm qua chuẩn BACnet TCP/IP. Cổng ngõ ra BACnet I/P thuộc nhà cung cấp báo cháy. Hệ thống an ninh H Giám sát tình trạng hoạt động hệ thống, nhân biết thông tin của các Card access X cửa vào ra, tích hợp mức cao theo chuẩn BACnet TCP/IP Giám sát tình trạng hoạt động hệ thống, giao tiếp với camerra và đầu CCTV ( Camerra ) X ghi hình kỹ thuật số qua tiếp điểm khô. Giám sát tình trạng hoạt động của Hệ thống thang máy hệ thống, kết nối với hệ thống thang X G máy theo phương thức Điểm đến điểm Giám sát tình trạng hệ thống, giám sát liên động với các hệ thống báo động. Hệ thống phát thanh Kết nối với BMS theo các tiếp điểm X H khô tương ứng với các đoạn tin thông báo. B. Cấu trúc mạng Mạng kết nối lớp thứ nhất 1. 8
  9. Hệ Thống Quản lý Tòa Nhà Trung Tâm Điều Hành Bay Gia Lâm -------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Yêu cầu mạng kết nối lớp thứ nhất dựa trên chuẩn công nghiệp Ethernet TCP/IP. • Bao gồm có các bộ kết nối mạng NAE -1, NAE -2, được đ ặt t ại các t ầng 1, t ầng 4, các thiết bị giao tiếp mạng trên được nối với thi ết b ị mạng đ ặt t ại t ầng 1. Các m ạng LAN cho máy tính ở trạm vận hành phải tuân theo tiêu chuẩn hi ện đại nh ất và ph ổ bi ến nh ất và nó có thể dễ dàng tìm được ở bất kỳ cửa hàng máy tinh nào. • Hệ thống BMS phải nối mạng được nhiều trạm vận hành, thi ết b ị đi ều khi ển và giám sát mạng, các bộ điều khiển số trực tiếp và các thiết b ị giao ti ếp v ới h ệ th ống c ủa nhi ều nhà sản xuất khác. Mạng kết nối lớp thứ nhất cung cấp s ự truy ền thông gi ữa các tr ạm v ận hành và các thiết bị điều khiển giám sát mạng. Truy cập dữ liệu : Tất cả các trạm vận hành dù k ết n ối v ới h ệ th ống m ột cách tr ực • tiếp hay qua modem, phải có khả năng truy cập trạng thái c ủa t ất c ả các đi ểm cũng nh ư các dữ liệu ứng dụng trên mạng. Truy cập vào các d ữ li ệu trên h ệ th ống s ẽ không b ị h ạn chế bởi cấu hnh phần cứng . • Mạng kết nối lớp thứ nhất phải hoạt động với t ốc độ t ối thi ểu 10 MBPS, v ới đ ầy đ ủ chức năng truyền thông theo kiểu mạng ngang hàng (peer-to-peer). Thiết bị tự động hoá mạng NAE -1,2 được đặt trên lớp thứ nhất. • Mạng kết nối lớp thứ hai 2. Yªu cÇu mạng kết nối lớp thứ hai phải cung cấp một kiểu truyền thông ki ểu “Master- • Slave”. Các bộ điều khiển số trực tiếp (DDC) phải n ằm trên mạng k ết n ối l ớp th ứ hai, ®îc ph©n bæ ®Òu trªn c¸c tÇng ®¶m b¶o ®ñ ®iÓm gi¸m s¸t ®iÒu khiÓn c¸c thiÕt bÞ vµ cã tÝnh dù phßng cao. tèc ®é tèi thiÓu lµ 9600 Baud. Hệ thống phải dò tìm và báo động trong tr ường h ợp m ột ho ặc nhi ều b ộ đi ều khi ển b ị • hư hỏng hoặc mạng truyền thông có sự cố. Giao thức trên chuẩn giao ti ếp N2 Bus, BACnet MS/TP. Giao tiếp kiểu thông thường 3. • Những tín hiệu số và tương tự sẽ truyền từ hệ thống này đến hệ th ống khác bằng dây dẫn điện. Dây dẫn phải được kéo cho mỗi điểm riêng biệt. Điểm tương tự sẽ là dạng tín hiệu điện trở (RTD), 0-10VDC hay 4-20mA kéo t ừ “h ệ • đi” đến “ hệ đến”. • Tiếp điểm không điện (dry contact) kéo từ “hệ đi” đến “h ệ đến” . Giao tiếp kiểu trực tiếp 4. • Hệ thống BMS phải bao gồm phần cứng và phần mềm thích hợp cho phép s ự truy ền thông hai chiều giữa BMS và thiết bị của nhà sản xu ất khác. BMS s ẽ nh ận, ph ản ứng và phản hồi thông tin lại từ những hệ thống khác. 9
  10. Hệ Thống Quản lý Tòa Nhà Trung Tâm Điều Hành Bay Gia Lâm -------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- • Tất cả các dữ liệu cần cho các ứng dụng phải được gán vào cơ s ở d ữ liệu c ủa thi ết bị điều khiển giám sát mạng và phải dễ hiểu cho người sử dụng. • Các điểm ngõ vào và ngõ ra từ những thiết b ị đi ều khi ển c ủa nhà s ản xu ất khác ph ải hoạt động theo thời gian thực với đầy đủ các đặc điểm phần mềm của hệ thống BMS nh ư là phần mềm điều khiển, quản lý năng l ượng, qu ản lý các báo đ ộng, l ưu và x ữ lý d ữ li ệu, lấy tổng, truy cập từ xa hay trực tiếp qua mạng cục bộ. Hệ thống tự động tòa nhà phải cung cấp sự giao ti ếp v ới thi ết b ị đi ều khi ển cho các • nhà cung cấp khác và tích hợp chúng thành m ột mạng đ ơn. T ối thi ểu ph ải h ỗ tr ợ đ ược cho 100 thiết bị từ nhà sản xuất khác. Sự kết nối phải thông qua chu ẩn giao ti ếp BACnet MS/TP, BACnet TCP/IP, N2 Bus, FC Bus. Giao thức mạng BACnet, OPC. MODbus 5. Giao thức mạng chung cho các hệ thống khác giao ti ếp v ới BMS ph ải là BACnet, • MODbus hoặc OPC hoạt động trên đường truyền Ethernet và tuân theo tiêu chu ẩn ASHRAE BACnet 135-1995, 135-2004. Điển hình việc giao tiếp được áp với các hệ thống an ninh ( Card Access, CCTV ) , • hệ thống báo cháy địa chỉ thông minh, hệ thống điều hòa VRV, hệ th ống máy phát. Các hệ thống này phải cung cấp cổng giao diện ( interface ) theo các chu ẩn BACnet TCP/IP, MODbus hoặc OPC server để có thể giao tiếp được với BMS trên đ ường Ethenet TCP/IP. CÁC THÀNH PHẦN ĐIỀU KHIỂN. III. Trạm Làm Việc Trung Tâm 1. Yêu cầu kỹ thuật của trạm làm việc trung tâm bao gồm t ối thi ểu có các ch ức năng • sau. quản lý thông tin, quản lý mạng và các chức năng quản lý dữ li ệu khác. T ất c ả các chức năng điều khiển phải theo thời gian thực (real time) bao g ồm th ời gian bi ểu, thu th ập dữ liệu hoạt động trong quá trình đã qua và các báo đ ộng s ự c ố, t ất c ả các ch ức năng này phải nằm trên bộ điều khiển và quản lý mạng (NAE -1, NAE -2 ) đ ể đảm b ảo đ ộ tin c ậy của toàn hệ thống. • Trạm làm việc trung tâm là nơi thu nhận thông tin t ừ các bộ đi ều khi ển khu v ực, x ử lý các thông tin giúp giao diện với người dùng theo d ạng ký t ự và các hình ảnh đ ộng. H ệ thống bao gồm 2 máy tính có các cấu hình tối thiểu sau - Bộ xử lý Pentium D925 Dual Core - Tốc độ xử lý tối thiểu 1.8 MHz - Dung lượng Ram 512 MB DDR2 - ổ cứng 80 GB - DVD – Re Write / Nic / Fax modem - 1.44 MB ổ đĩa mềm, bàn phím , chuột - Phần mềm Microsoft XP sp2, ứng dụng dữ liệu serve ADS 10
  11. Hệ Thống Quản lý Tòa Nhà Trung Tâm Điều Hành Bay Gia Lâm -------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- - Màn hình phẳng TFT , 17 ‘’ có độ phân giải t ối thiểu 1280 x 1024, 65000 màu. - Tất cả các phần mềm cài trong máy tính đều phải có bản quyền, đĩa cài đ ặt Máy Trạm 2. • Bất kỳ máy tính cá nhân nào với phần mềm chạy trên trình duy ệt Microsoft internet Explorer (IE 6.0) hoặc mới hơn, kết hợp với mật mã thích h ợp đều có th ể truy c ập vào mạng để điều khiển và giám sát các điểm trong hệ thống BMS. Bộ Điều Khiển Giao Tiếp Mạng 3. NAE -1,2, là một bộ điều khiển theo dõi khả trình đầy đ ủ. NAE -1 theo dõi m ạng c ủa • các bộ điều khiển phân tán ứng dụng cụ thể, cung cấp m ột s ự quản lí và ch ỉ huy mang tính tổng hợp, và liên kết trên một cơ sở ngang hàng (peer to peer) v ới NAE -2 Mạng tự động hoá : NAE cứ trú ( tồn t ại ) trên m ạng t ự đ ộng hoá. M ỗi NAE s ẽ h ỗ tr ợ • một hoặc nhiều hơn các mạng con, mỗi mạng con sẽ quản lí t ối thiểu 100 b ộ đi ều khi ển. Giao diện người dùng : mỗi NAE có thể đọc một trang WEB d ựa trên giao di ện ng ười • dùng như đã trình bày ở trên. T ất c ả các máy tính đã k ết n ối t ự nhiên v ới m ạng t ự đ ộng hoá đều có khả năng truy cập trang WEB d ựa trên giao di ện ng ười dùng. Tên trang WEB có thể định nghĩa theo đặc thù của từng công trình, có th ể thay đ ổi đ ược theo ng ười v ận hành. Việc truy cập vào các NAE phải thông qua phần m ềm thông d ụng microsoft Internet Explorer phiên bản 6.0 hoặc mới hơn. Bộ xữ lý – bộ điêu khiên sẽ hoat đông thông qua bô ̣ vi x ữ ly ́ 32 bit va ̀ tôc đô ̣ quet t ối ̀ ̉ ̣ ̣ ́ ́ • thiểu phai đat môt lân môt giây. Bộ vi xữ lý nay phaỉ thực hiên đ ược nhiêu nhiêm vu, nhiêu ̉ ̣ ̣̀ ̣ ̀ ̣ ̀ ̣ ̣ ̀ người sử dung cung luc và phai là bộ vi xữ̃ ly ́ s ố hoat đông theo th ời gian th ực.H ệ th ống ̣ ̀ ́ ̉ ̣ ̣ điều hành chuẩn sẽ phải được làm việc.Kích cỡ điều khiển và kh ả năng sẽ đáp ứng m ột cách đầy đủ các yêu cầu nêu trong thông số kỹ thuật 11
  12. Hệ Thống Quản lý Tòa Nhà Trung Tâm Điều Hành Bay Gia Lâm -------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- • Bộ nhớ – Bộ điêu khiên phai có đủ bộ nhớ để đap ứng cho nhu câu hoat đông cua hê ̣ ̀ ̉ ̉ ́ ̀ ̣ ̣ ̉ thông, cơ sở dữ liêu, chương trinh điêu khiên, va ̀ giam sat điêu khiên cho tât ca ̉ nh ững bô ̣ ́ ̣ ̀ ̀ ̉ ́ ́ ̀ ̉ ́ ̀ ̉ ́ ́ ́ điêu khiên kêt nôi đên nó. • Đông hồ thời gian thực – bộ điêu khiên phaỉ có ch ức năng hoa đông bô ̣ theo th ời gian ̀ ̀ ̉ ̀ ̀ thực. Công giao tiêp – mçi NAE sẽ cung câp it nhât 02 cổng USB; 02cổng URS – 232 ̉ ́ ́́ ́ • serial truyền thông cho điều hành của các ứng d ụng có c ổng giao ti ếp I/O nh ư chu ẩn truyền thông công nghiệp, modem, các thiết bị Giao thức truyền thông đối với cấp mạng phải là BACnet TCP/IP có kh ả năng giao • tiếp với các thiết bị của các hãng sản xuất khác. Giao thức truyền thông đối với cấp trường phải có 2 giao thức, 1 giao thức N2 Bus và • 1 giao thức BACnet MS/TP • Chân đoan – Bộ điêu khiên phaỉ liên tuc th ực hiên viêc t ự chân đoan, chân đoan ̉ ́ ̀ ̉ ̣ ̣ ̣ ̉ ́ ̉ ́ đường truyên, và chân đoan cac đơn vị câu thanh khac. ̀ ̉ ́ ́ ́ ̀ ́ • Sử dụng điện áp 24VAC 50/60Hz, điện áp tiêu thụ 25VA • Tốc độ xử lý (Processor 300 MHz pentium class Geode GX1 MMX ) • Bộ nhớ 256 MB Memory, dung lượng RAM (256MB DRAM) • Cổng Ethernet 10/100 MBps, • 2 Cổng RS485, • 2 Cổng RS232 serial, 2 Cổng USB Sport, 1 Cổng N2 Bus, 1 cổng BACnet • • Khả năng làm việc độc lập cao, tự động quản lý các b ộ đi ều khi ển DDC, t ự đ ộng l ưu các thông tin dữ liệu, các chương trình điều khiển đến DDC. • Có nguồn pin nuôi lưu trữ được 80 giờ. • Trong quá trình mất nguồn bình thường, bộ điều khi ển b ộ điều khi ển trnh t ự ti ến ́ hành tắt hệ thống theo điều kiện thông thường. Khi phục hồi nguồn điện thông thường và sau khoảng th ời gian tr ể t ối thi ểu, b ộ đi ều • khiển sẽ tự động gọi lại đầy đủ mọi hoạt động thông th ường thông qua ch ương trnh kh ởi ́ động trình tự mềm mà không cần sự can thiệp bằng tay. Yêu cầu tất cả những bộ điều khiển chuyển đổi giao thức mạng phải đ ạt các tiêu • chuẩn bởi Underwriters Laboratories (UL) có giấy chứng nhận của ki ểm tra c ủa nhà máy Bộ Điều Khiển Trực Tiếp Kỹ Thuật Số DDC 4. Cấu Hình của DDC bao gồm các tính năng sau a. 12
  13. Hệ Thống Quản lý Tòa Nhà Trung Tâm Điều Hành Bay Gia Lâm -------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- • Các bộ DDC phải có khả năng làm việc độc lập không ph ụ thu ộc vào các DDC khác trong hệ thống. Nó được trang bị những bộ vi xử lý đa chức năng, đi ều khi ển theo th ời gian thực. Mỗi DDC phãi bao gồm đầy đủ các linh ki ện ph ần c ứng nh ư b ộ vi x ử lý, c ỗng giao tiếp RS485, bộ nguồn, các môđun vào /ra. Số l ượng DDC ph ải đ ược cung c ấp đ ể đáp ứng đầy đủ theo yêu cầu của hồ sơ kỹ thuật này cũng như bãng điểm đính kèm. • DDC phải hổ trợ việc điều khiển trực tiếp, nhưng không giới hạn đến các thiết b ị sau cũng như có thể mở rộng trong tương lai: • Quạt điều áp (cầu thang, sảnh). • Hệ thống thông gió. • Hệ thống chiếu sáng. • Hệ Thống điện • Những loại điểm – Mỗi DDC phải hổ trợ những điểm đầu vào và ra như sau: • Những điểm đầu vào dạng tương tự sẽ chấp nhận các tín hiệu sau: 1. 4-20 mA 2. 0-10 VDC 3. 1000ohm RTDs • Những ngỏ vào dạng số sẽ giám sát các tiếp điểm không đi ện. Ng ỏ vào này ph ải cung cấp bộ lọc để loại trừ những tín hiệu giả gây ra từ điện áp ngỏ vào • Ngỏ vào dạng bộ đếm sẽ giám sát những xung tiếp điểm không điện áp v ới đ ộ phân giải thấp nhất là 1 HZ. • Những ngỏ ra dạng tương tự sẽ cung cấp những dạng sau: 1. 4-20 mA 2. 0-10 VDC • Những ngỏ ra dạng số sẽ cung cấp những tiếp điểm SPDT, 2 Amps ở 24VAC. B ảo vệ chống xung điện phải được cung cấp cho mổi ngỏ ra. • Người vận hành phải được phép gởi lệnh điều khiển đến nh ững đi ểm ng ỏ ra, ch ỉnh các thông số cài đặt trên DDC. DDC phải cung cấp các đèn ch ỉ th ị trạng thái làm vi ệc cho mổi ngỏ vào và ra dạng số. 13
  14. Hệ Thống Quản lý Tòa Nhà Trung Tâm Điều Hành Bay Gia Lâm -------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- • Tất cả các điểm cài đặt, các thông số trong vòng lặp PID cũng nh ư nhi ều thông s ố khác đều được lưu trữ trong bộ nhớ của DDC, vì thế khi bị mất điện không cần ph ải l ập trình lại cho DDC. các chức năng DDC sau: b. • Có thể lập trình theo các giải thuật được đưa ra bởi người sử dụng b ằng ph ần mềm cấu hình dạng đồ thị (Graphic Configuration Software) • Cổng giao tiếp RS485 cho hệ thống giám sát • Tự động báo cáo sự thay đổi trạng thái cũng như các báo đ ộng • Ổ cắm (Socket) giúp cho việc khóa/mở chế độ vận hành cưởng b ức tại màn hình DDC • Các ngõ vào/ra dạng tương tự, vào/ra dạng số đủ để phục vụ các thi ết b ị c ần đ ược điều khiển và giám sát với 25% dự phòng. • Các module tính năng lập trình, chọn lựa từ thư viện bao g ồm: P,PI,PID hoặc On/off control, dual PID, dual On/off control 1. Các module tính toán số học cho các hàm toán học 2. Các module điều khiển trình tự (Sequence) 3. Các module tính toán cộng dồn cho số gi ờ chạy thi ết b ị ho ặc ch ỉ s ố đi ện năng 4. tiêu thụ hàng tháng… • Các module lập trình PLC có bộ các hàm logic nh ư: AND, ANDNOT, OR, ORNOT, COS, OUT, OUTNOT, SET, RESET, AND BLOCK, OR BLOCK… • Tám (8) module thời gian biểu • Hai (2) module khởi động/dừng tối ưu • Biến thế cách ly Màn hình hiển thị LCD với các phím vận hành • • Vỏ bằng nhựa ABS/Polycarbonate self extinguishing • Có thể lắp trên bề mặt hoặc ray • Các môđun mở rộng sẽ giao tiếp với DDC thông qua cổng RS485 n ội b ộ • Môđun mở rộng phải có sẳn các dạng cấu hình của 4, 8, 12, 16 đi ểm: • Ngỏ vào kiểu tương tự – 0-10V, 4-20mA, 1000 ohm RTD • Ngỏ ra kiểu tương tự – 0-10V, 4-20mA • Ngỏ vào dạng số • Ngỏ ra dạng số - Triac hay Rơ le • Các điểm của mô đun mở rộng cũng được bao g ồm trong gi ải thu ật đi ều khi ển c ủa DDC. 14
  15. Hệ Thống Quản lý Tòa Nhà Trung Tâm Điều Hành Bay Gia Lâm -------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- • Các DDC và các linh kiện phụ như biến thế, trunking, terminal … ph ải đ ược l ắp ráp lại với nhau tại nhà máy của nhà sản xuất trước khi xuất xưởng (yêu cầu có test report) • Giấy chứng nhận – tất cả những bộ điều khiển DDC phải đ ược ch ứng nh ận b ởi Underwriters Laboratories (UL), CE Directive 89/336/EEC EN50081/1, EN50082/1, CSA Certified, FCC Compliant Đồng Hồ Đo Đếm Năng Lượng Kỹ Thuật Số o Đồng hồ điện kỹ thuật số với màn hình hiển th ị (LCD) s ẽ đ ược cung c ấp đ ể giám sát • các thông số điện của các thiết bị chính trong toà nhà. C¸c ®ång hå kü thuËt sè ®îc nèi m¹ng víi nhau vµ n»m trªn líp m¹ng thø 2 Số lượng đồng hồ điện được liệt kê trong “ b¶ng điểm giám sát và điều khiển BMS” • Đồng đồ điện kü thuËt sè yªu cÇu tèi thiÓu phải cã ®Æc tÝnh sau: • Gắn trong mặt tủ kích thước 96x96mm Đấu nối: 3 pha 3 dây hoặc 3 pha 4 dây Đấu nối trực tiếp hay qua biến dòng Cổng giao tiếp RS485: N2 Bus, tốc độ (1200...9600) Loại màn hình hiển thị: Tinh thể lỏng kích cở 76,5 x 46,5 mm Các thông số đo đếm: Điện áp pha và điện áp dây Dòng điện pha Dòng trung tính Tần số Hệ số công suất (dương và âm) Công suất tác dụng và công suất phản kháng Công suất tác dụng từng pha 15
  16. Hệ Thống Quản lý Tòa Nhà Trung Tâm Điều Hành Bay Gia Lâm -------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Công suất tiêu thụ cao nhất và công suất đỉnh (Maximum demand and peak max. demand) “Total harmonic distortion” cho mổi áp pha “Total harmonic distortion” cho mổi dòng điện pha Chỉ số điện năng tiêu thụ Số đếm năng lượng: 8 Độ chính xác - Năng lượng tiêu thụ: class 2 (EN 61036) - Năng lượng phản kháng: class 3 (IEC 1268) - Điện áp: ±0,5% (50...450V phase-phase) - Dòng điện: ±0,5% (10...120% In) - Công suất: ±1,5% (10...120% Pn/Qn/Sn cosfi 0,5 ind...0,5 cap.) - Hệ số công suất: ±2% - Tần số: ±0,15Hz Các phím chức năng: 3 Truy cập thông số qua mã số Loại đo đếm: RMS Điều kiện môi trường : 0...50°C Phù hợp cho khí hậu nhiệt đới Vỏ bảo vệ Chuẩn bảo vệ (EN 60529): IP52 (khung trước) IP20 (Terminal và v ỏ) Quạt Thông Gió Hồi Nhiệt . 5. • • • H • ệ t 16
  17. Hệ Thống Quản lý Tòa Nhà Trung Tâm Điều Hành Bay Gia Lâm -------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- hống thông gió hồi nhiệt được lắp trên các tầng trợ giúp cho hệ th ống đi ều hòa VRV cấp khí tươi và hút khí thải ra ngoài, trên các đ ường ống chính c ấp gió và hồi gió có lắp các bộ Sensor đo nhiệt độ gió. • BMS giám sát nhiệt độ trên ống gió ngoài trời cấp vào, giám sát nhi ệt đ ộ trên ống gió trong phòng thải ra. • Giá trị chênh nhiệt độ giữa khí tươi cấp vào và khí hút ra là đi ều ki ện v ận hành điều khiển các cục lạnh trong văn phòng chạy hoặc d ừng đ ể ti ết ki ệm năng lượng . Giá trị đặt chênh nhiệt độ có thể thay đổi được theo người vận hành. • Quạt và ống gió , tủ động lực bao gồm kh ởi đ ộng t ừ, các thi ết b ị đóng cắt thuộc nhà thầu điều hoà thông gió. Nhà thầu thông gió có trách nhi ệm cung c ấp các tiếp điểm ngõ ra cho trạng thái quạt và báo l ỗi, r ơ le 24VAC và ti ếp đi ểm vào đ ể điều khiển quạt. • Nhà thầu BMS có trách nhiệm cung cấp cảm bi ến nhi ệt đ ộ, kéo cáp và l ắp đ ặt toàn bộ cảm biến nhiệt độ trên ống gió, kéo cáp và ph ối h ợp v ới nhà th ầu thông gió đấu nối với các tiếp điểm điều khiển, trạng thái, báo lỗi. • BMS điều khiển bật, tắt các quạt thông gió hồi nhiệt theo khu v ực t ương ứng v ới máy cục bộ VRV ở khu vực đó, căn cứ vào thông s ố chênh l ệch nhi ệt đ ộ g ữa đường cấp và đường hồi gửi về máy tính trung tâm đ ể đi ểu khi ển ho ạt đ ộng chay quạt thông gió, nếu thông số chênh lệch quá th ấp thì BMS s ẽ đi ều khi ển h ệ thống chỉ cần chạy quạt gió và không cần phải chạy máy làm lạnh, căn c ứ vào sự biến thiên của nhiệt độ Setpoint và nhi ệt đ ộ th ưc t ế đ ạt đ ược, BMS s ẽ ra l ệnh chạy tăng giảm tải của hệ thống điều hoà, quá trình đi ều khiển nh ư v ậy giúp ti ết kiệm tối đa và mang lại hiệu quả cao, tăng tuổi thọ của hệ thống điều hoà. Thiết Bị Đầu Cuối. 6. Bộ Cảm Biến Nhiệt Độ. a. • Cảm biến nhiệt độ sẽ là loại nhiệt ( NTC ) với sự ch ống l ại thay đ ổi nhi ệt đ ộ cao đảm bảo môi trường và độ chính xác tốt, • Cảm biến nhiệt độ thích hợp cho phòng, ống gió và treo ngoài tr ời. là lo ại c ảm bi ến có thang đo nhiệt độ trong phòng là : 0 đến + 35 đ ộ C • Trong ống gió có thang đo : 0 đến + 40 độ C • Bên ngoài trời có thang đo : 0 đến + 60 độ C. Các tín hiệu ra tương tự là 0 đến 10 VDC, đ ộ chính xác c ủa các c ảm bi ến nhi ệt đ ộ • ± 0.5 độ C. là Bộ Cảm Biến Độ ẩm. b. • Cảm biến độ ẩm sẽ là loại bán dẫn sử dụng nhựa hút ẩm như một nguyên t ố cảm biến, cảm biến sẽ thay đổi tín hiệu ngõ ra với s ự thay đ ổi đ ộ ẩm t ương ứng, thích h ợp cho các ống gió, • Cảm biến độ ẩm có thang đo là 10 % đến 90% RH trên thang đo 0 đ ến 40 đ ộ C, có độ chính xác + 3% trên thang đo bên trong. Bộ Cảm Biến Chênh áp Suất. c. • Cảm biến chênh áp suất được sử dụng để đo sự chênh áp suất gi ữa các ống c ấp nước lạnh và ống hồi nước lạnh và đo áp suất tĩnh trong ống gió. 17
  18. Hệ Thống Quản lý Tòa Nhà Trung Tâm Điều Hành Bay Gia Lâm -------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- • Sự truyền áp suất sẽ có điện thế ngõ ra là 0 đ ến 10 VDC cho vi ệc giám sát t ừ xa của hệ thống BMS , độ chính xác của việc đo này sẽ tối đa là + 1%. Công Tắc Dòng Chảy. d. • Công tắc dòng chảy sẽ được cung cấp thích hợp cho các kích th ước ống và các t ốc độ dòng chảy mong muốn, các công t ắc dòng chảy đ ược l ắp đ ặt ch ắc ch ắn và đ ược ch ế tạo bằng vật liệu chống ăn mòn. • Các công tắc dòng chảy sẽ có một cực với tiếp đi ểm đôi, thích h ợp s ử d ụng trong h ệ thống BMS, ngoài ra tốc độ được yêu cầu để kích ho ạt m ỗi công t ắc dòng ch ảy có th ể điều chỉnh được Công Tắc Lưu Lượng Gió. e. Công tắc lưu lượng gió sẽ được cung cấp cho nh ững n ơi cần giám sát tình tr ạng c ủa • quạt . Công tắc lưu lượng gió sẽ là loại cảm biến chênh l ệch áp su ất s ử d ụng đ ầu c ảm biến đôi, nó sẽ loại bỏ các khuếch điểm của lưu lượng không khí b ằng cách ch ỉ s ử d ụng các liên kết áp suất cao và loại bỏ các liên kết áp suất th ấp. Các công t ắc có đ ộ nh ạy s ẽ không nhỏ hơn 0.017 Kpa Van điều khiển sự biến đổi g. • Các van điều khiển sự biến đổi tuân theo bảng ma trận đi ều khi ển và các b ản v ẽ. Các van điều khiển sự biến đổi sẽ là loại điên t ừ ho ặc t ương đ ương v ới kh ả năng đi ều chỉnh ít nhất từ 300 đến 1, vỏ van được làm bằng hợp kim đúc, các ph ụ ki ện c ủa van đ ược cung cấp đồng bộ . • Van sẽ là loại tự đàn hồi lại do đó nó sẽ quay lại vị trí bình th ường c ủa nó trong trường hợp không có nguồn điều khiển, van được cung cấp hoàn ch ỉnh v ới các b ộ đóng mở van với cùng một nhà sản xuất. vị trí thời gian đóng m ở c ủa van s ẽ trong gi ải t ừ 1 đ ến 3 giây. • Các van điều khiển có mức áp suất tối thiểu là 1020 Kpa, h ệ s ố rò r ỉ là 0.5% c ủa l ưu lượng lớn nhất. Các van sẽ được điều chỉnh các thông số như t ổn th ất áp suất t ại l ưu lượng tối đa nhưng không vượt quá 40Kpa. Van Đóng Mở ( ON/OFF ). h. • Các van đóng mở sẽ được cung cấp cho các dàn lạnh lo ại nh ỏ nh ư các FCU, cho các kích thước đến 25mm. Van sẽ là loại đóng mở bằng động cơ đàn h ồi l ại • vị trí thời gian đóng mở của van sẽ trong giải từ 1 đến 3 giây. • Chênh lệch áp suất tối đa sẽ là 1.06 Bar và áp su ất t ối đa lên thân van s ẽ là 10.3 Bar, các tín hiệu điều khiển sẽ là 230 VAC hoặc 24 VAC, đ ược đi ều khi ển b ằng các t ủ riêng cho nhóm FCU, van được cung cấp hoàn ch ỉnh v ới các b ộ đóng m ở van v ới cùng một nhà sản xuất. 18
  19. Hệ Thống Quản lý Tòa Nhà Trung Tâm Điều Hành Bay Gia Lâm -------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Bộ Đóng Mở Bằng Động Cơ. i. • Các bộ đóng mở bằng động cơ cho van và các van gió s ẽ có kh ả năng cung c ấp điều khiển mịn nhịp nhàng dưới nhiệt độ thiết kế và đi ều ki ện áp su ất. T ất c ả các b ộ đóng mở bằng động cơ sẽ hoạt động với điện thế một chiều hay các tín hi ệu ngõ ra t ừ các b ộ điều khiển DDC. Các bộ đóng mở bằng động cơ được thiết kế có thể thay th ế các ch ức năng điều khiển như các bo mạch DDC, chúng có thể hi ểu và nh ận các l ệnh t ừ b ộ đi ều khiển và sẽ gửi các thông tin đáp ứng trở về bộ điều khiển. • Các bộ đóng mở bằng động cơ cũng có thể điều khiển bằng tay ho ặc thông qua các Bus chuyên dụng, có thể điều khiển trực tiếp qua các phím điều khi ển c ủa DDC. • Thiết bị van và bộ đóng mở điển hình PHẦN MỀM ỨNG DỤNG. IV. Giao Diện 1. • Một phần mềm trọn gói được sử dụng cho việc giao ti ếp gi ữa ng ười và máy tính. Tất cả các ngõ vào, ngõ ra, điểm đặt và các thông s ố khác …, nh ư trình bày trong các bản vẽ thiết kế, bảng điểm hoặc được yêu cầu trong phần mềm h ệ th ống ph ải hi ển th ị cho người vận hành xem và sửa đổi • Phần mềm giao diện với người sử dụng phải có phần hướng d ẫn tr ợ giúp cho t ừng thao tác và ứng dụng. • Tất cả các thông số hoạt động của hệ thống phải được hiển th ị cho ng ười v ận hành xem và thay đổi từ trạm vận hành. Các thông s ố bao g ồm: giá tr ị đ ặt, giá tr ị gi ới h ạn c ủa báo động, thời gian trễ, hằng số điều chỉnh cho vòng l ặp đi ều khi ển PID, th ời gian ho ạt động, thời gian biểu … 19
  20. Hệ Thống Quản lý Tòa Nhà Trung Tâm Điều Hành Bay Gia Lâm -------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- • Hoạt động của hệ thống điều khiển phải độc lập với trạm vận hành , tr ạm vận hành chỉ dùng để truyền đạt thông tin giữa người vận hành và h ệ th ống. H ệ th ống ch ỉ d ựa vào trạm vận hành để cung cấp các tín hiệu giám sát điều khiển . Báo Động 2. • Mỗi trạm vận hành phải nhận và xử lý các báo động được gửi đến t ừ h ệ th ống đi ều khiển. Việc quản lý báo động của phần mềm vận hành t ối thi ểu ph ải đáp ứng các ch ức năng sau: • Liệt kê danh sách các báo động theo ngày gi ờ xuất hiện. • Tạo ra cửa sổ (Pop-up window) trên màn hình đ ể ng ười v ận hành d ễ dàng nh ận ra báo động • Cho phép người vận hành, với mức độ truy cập cho phép của mình, có th ể xác nhận, xóa hoặc khóa báo động. • Cung cấp danh sách thống kê những người vận hành đã truy cập vào màn hình báo động để xác nhận, xóa hoặc khóa các báo động. Danh sách này phải bao g ồm tên của người vận hành, tên báo động, hành động đã th ực hiện và ngày gi ờ th ực hi ện. • Lưu giữ tất cả các báo động đã nhận được trong ổ đĩa cứng c ủa tr ạm v ận hành. • Cho phép người vận hành xem và thao tác với các dữ liệu báo đ ộng trên ổ đĩa cứng. Sự chọn lọc theo từng báo động riêng và dùng thanh cu ộn, cho phép ng ười vận hành xác nhận, khóa, xóa hoặc in các báo động đã lựa ch ọn. • Trong trường hợp các bộ điều khiển bị mất điện hoặc không đưa tín hiệu v ề hệ thống với bất kỳ lý do nào, báo động phải được tạo ra tại trạm vận hành. • Những thay đổi điểm đặt cho báo động từ trạm vận hành phải trực tiếp sửa đổi cơ sở dữ liệu quản lý báo động. • Các báo động có thể cài đặt để in ra một cách tự động hay ở thời đi ểm thích h ợp khác. 3. Báo Cáo • Các báo cáo phải được tạo ra và gởi đến một trong các thi ết b ị sau: màn hình c ủa trạm vận hành, máy in, đĩa cứng. Tối thi ểu h ệ th ống ph ải cung c ấp đ ược các báo cáo sau: • Tất cả các điểm trong hệ thống • Tất cả các điểm trong bộ điều khiển • Danh sách nhóm điểm cho người sử dụng trên hệ thống. Nhóm điểm này không b ị giới hạn • Tất cả các điểm đang trong tình trạng báo động • Tất cả các điểm đang bị điều khiển cưỡng bức • Tất cả các điểm đang bị khóa • Tất cả lịch vận hành trong tuần • Tất cả hoặc một trong các thuộc tính bao gồm: 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản