309
KỶ YẾU HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC GIA: NGUỒN LỰC TRONG NỀN KINH TẾ SỐ
TÍCH HỢP CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC VIỆT NAM:
THÁCH THỨC VÀ CƠ HỘI
Tống Hưng Tâm(1), Nguyễn Hưng Bình(2)
TÓM TẮT:
Chuyn đổi s trong gio dục đại học Việt Nam đang đi mặt vi nhiều thch thức, bao gồm hạn
ch về hạ tầng công nghệ, thiu hụt nhân lực có kỹ nng s v ro cản chính sch. Nghiên cứu ny
phân tích tin trình v kt quả của cc sng kin chuyn đổi s, đồng thời so snh vi mô hình thnh
công từ cc hệ thng gio dục đại học ton cầu. Phơng php nghiên cứu hỗn hp đc p dụng,
bao gồm khảo st v phỏng vấn chuyên sâu ngẫu nhiên 200 sinh viên, 30 giảng viên; phân tích cc
mô hình chuyn đổi s của mt s trờng đại học trên th gii. Kt quả cho thấy mức đ ứng dụng
công nghệ còn cha đồng đều, chủ yu do sự khc biệt về nguồn lực v chính sch. Nghiên cứu đề
xuất giải php chin lc nhằm nâng cao hiệu quả tích hp công nghệ s, góp phần thúc đẩy gio
dục đại học Việt Nam trong kỷ nguyên s.
Từ khoá: Chuyn đổi s, công nghệ s, chính sch gio dục, gio dục đại học.
ABSTRACT:
Digital transformation in Vietnamese higher education faces numerous challenges, including
limitations in technological infrastructure, a shortage of digitally skilled human resources, and policy
barriers. This study analyzes the progress and outcomes of digital transformation initiatives while
comparing them with successful models from global higher education systems. A mixed-methods
approach was employed, incorporating surveys and in-depth interviews with a random sample
of 200 students and 30 lecturers, along with an analysis of digital transformation models from
selected universities worldwide. Findings indicate that technology adoption remains inconsistent,
primarily due to disparities in resources and policy frameworks. The study proposes strategic
solutions to enhance the effective integration of digital technology, contributing to the advancement
of Vietnamese higher education in the digital era.
Keywords: Digital transformation, digital technology, education policy, higher education.
1. Học viện Chính sách và Phát triển. Email: thtam@apd.edu.vn
2. Công ty Giáo dục Oxbridge Group.
310
KỶ YẾU HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC GIA: NGUỒN LỰC TRONG NỀN KINH TẾ SỐ
1. Giới thiệu
Trong bối cảnh tiến bộ công nghệ diễn ra nhanh chóng, chuyển đổi số đã trở thành động lực
quan trọng thúc đẩy đổi mới và nâng cao năng lực cạnh tranh trong giáo dục đại học. Trên toàn cầu,
các trường đại học đang tích hợp công nghệ số nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy, nghiên cứu
và quản lý, qua đó cải thiện khả năng tiếp cận, tối ưu hoá hiệu quả hoạt động và tăng cường kết nối
quốc tế. Tại Việt Nam, chuyển đổi số trong giáo dục đại học ngày càng nhận được sự quan tâm, đặc
biệt khi mục tiêu quốc gia là hướng tới phát triển nguồn nhân lực số và hội nhập với các tiêu chuẩn
giáo dục quốc tế. Tuy nhiên, nhận được sự hỗ trợ chính sách ngày càng tăng đầu vào các
sáng kiến số, các trường đại học tại Việt Nam vẫn đang đối mặt với nhiều thách thức trong quá trình
triển khai chuyển đổi số. Nghiên cứu này tập trung phân tích những khó khăn, đánh giá tiến trình
hiện tại và xác định các cơ hội để nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ số trong giáo dục đại học
tại Việt Nam.
Chuyển đổi số trong giáo dục đại học đề cập đến việc ứng dụng toàn diện các công cụ, nền tảng
và hạ tầng số nhằm cải thiện chất lượng giảng dạy, quản lý và nghiên cứu. Nhiều quốc gia đã thành
công trong việc tận dụng công nghệ số để tăng cường mức độ tương tác của sinh viên, tối ưu hoá quy
trình quản lý tổ chức và thúc đẩy hợp tác nghiên cứu. Tại Việt Nam, Chính phủ đã triển khai nhiều
sáng kiến như Chương trình Chuyển đổi số quốc gia và chiến lược số hoá của Bộ Giáo dục và Đào
tạo nhằm hiện đại hoá hệ thống giáo dục đại học. Các trường đại học đang dần áp dụng các nền tảng
học tập trực tuyến, học tập kết hợp, phân tích dữ liệu bằng trí tuệ nhân tạo và thư viện số nhằm cải
thiện chất lượng giáo dục. Tuy nhiên, quá trình chuyển đổi này vẫn chưa đồng đều do nhiều rào cản
về thể chế, công nghệ và tài chính. Mặc Việt Nam đã những bước tiến trong chuyển đổi số giáo
dục đại học, các trường đại học vẫn gặp nhiều khó khăn như hạ tầng công nghệ chưa đồng bộ, trình
độ số hoá của giảng viên còn hạn chế và tâm lý e ngại trước sự thay đổi. Nhiều cơ sở giáo dục chưa
xây dựng chiến lược chuyển đổi số hiệu quả toàn diện, dẫn đến việc triển khai không đồng nhất
hiệu quả chưa cao. Bên cạnh đó, cần nghiên cứu các hình chuyển đổi số thành công từ các
hệ thống giáo dục đại học trên thế giới để thể áp dụng phù hợp vào bối cảnh Việt Nam. Khoảng
trống nghiên cứu về giải pháp khắc phục những thách thức này đòi hỏi một phân tích sâu hơn nhằm
đề xuất chiến lược hiệu quả cho quá trình chuyển đổi số trong các trường đại học Việt Nam.
Nghiên cứu ny hng ti cc mục tiêu sau:
1. Xác định các thách thức chính đang cản trở quá trình chuyển đổi số tại các trường đại học Việt
Nam đang đối mặt trong quá trình chuyển đổi số.
2. Đánh giá tiến trình kết quả của các sáng kiến chuyển đổi số trong hệ thống giáo dục đại
học Việt Nam.
3. Phân tích các mô hình và thực tiễn tốt nhất từ các hệ thống giáo dục đại học toàn cầu có thể
áp dụng vào chiến lược chuyển đổi số tại Việt Nam.
4. Đề xuất các giải pháp chính sách và chiến lược nhằm nâng cao hiệu quả tích hợp công nghệ
số trong các trường đại học Việt Nam.
Nghiên cứu này với mong muốn đóng góp vào kho tàng tri thức về chuyển đổi số trong giáo
dục đại học thông qua việc phân tích chuyên sâu về thực trạng tại Việt Nam. Xác định các rào cản
311
KỶ YẾU HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC GIA: NGUỒN LỰC TRONG NỀN KINH TẾ SỐ
đề xuất giải pháp phù hợp, nghiên cứu sẽ cung cấp thông tin hữu ích cho các nhà hoạch định chính
sách, quản lý đại học giảng viên trong việc phát triển chiến lược số hiệu quả hơn. Ngoài ra, thông
qua việc nghiên cứu các hình thành công trên thế giới, nghiên cứu thể nguồn tham khảo
các trường đại học Việt Nam tiếp cận các phương pháp thực hiện chuyển đổi số dựa trên cơ sở khoa
học nhằm tối ưu hoá quá trình chuyển đổi số. Kết quả nghiên cứu cũng có thể làm nền tảng cho các
nghiên cứu tiếp theo về tác động dài hạn của chuyển đổi số đối với giáo dục đại học tại Việt Nam.
Tóm lại, chuyển đổi số trong giáo dục đại học Việt Nam một yêu cầu cấp thiết nhằm nâng
cao chất lượng đào tạo, mở rộng hội tiếp cận giáo dục tăng cường năng lực cạnh tranh quốc
tế. Nghiên cứu này sẽ cung cấp một cách tiếp cận hệ thống để hiểu các thách thức, đánh giá
tiến trình xác định các hội nhằm xây dựng một chiến lược chuyển đổi số hiệu quả hơn trong
hệ thống giáo dục đại học Việt Nam.
2. Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
2.1. Cơ sở lý thuyết
Chuyển đổi số trong giáo dục đại học đang trở thành xu hướng tất yếu, thúc đẩy đổi mới phương
pháp giảng dạy, nghiên cứu quản lý. Nội dung dưới đây tổng hợp sở thuyết từ các nghiên
cứu tiêu biểu tại Việt Nam và trên thế giới.
Trong nghiên cứu của mình, Muhammad, F. (2025) đã tập trung vào chiến lược chuyển đổi số
trong giáo dục đại học đến năm 2025, nhấn mạnh việc tích hợp các hệ thống quản quan hệ dịch
vụ giữa bên cung cấp hệ thống giáo dục (đơn vị giáo dục) và bên hưởng lợi từ hệ thống điện tử này
để cải thiện quy trình trải nghiệm cá nhân hoá cho sinh viên. Các thách thức chính bao gồm cơ sở
hạ tầng công nghệ, khả năng thích ứng của giảng viên, và chính sách quản lý. Tuy nhiên, nghiên cứu
chưa phân tích sâu về tác động dài hạn của chuyển đổi số đối với chất lượng đào tạo.
Esin, M. & Gülçin, B. (2023) đã nghiên cứu về khái niệm Giáo dục 4.0 trong bối cảnh chuyển
đổi số công nghiệp 4.0, nhấn mạnh sự khác biệt giữa mô hình giáo dục truyền thống phương
pháp tiếp cận nhân hoá dựa trên công nghệ. Nghiên cứu sử dụng phân tích định lượng thảo luận
định tính để tổng hợp xu hướng và xác định khoảng trống nghiên cứu. Tuy nhiên, nghiên cứu chưa
đề cập rõ ràng đến ứng dụng thực tế của giáo dục 4.0 trong các hệ thống giáo dục đại học hiện nay.
Mohamed, A. (2022) đã tiến hành nghiên cứu phát triển hình định tính về chiến lược chuyển
đổi số trong giáo dục đại học, đề xuất cách thức tạo lợi thế cạnh tranh cho các trường đại học trong
bối cảnh toàn cầu hoá và kỹ thuật số. Nghiên cứu cung cấp cái nhìn sâu sắc về thay đổi chiến lược
và tác động đến quản lý giáo dục. Tuy nhiên, chưa có phân tích thực nghiệm cụ thể về mức độ hiệu
quả của các mô hình được đề xuất.
Trong nghiên cứu của học giả Trần Mai Ước (2023), ông đã phân tích quá trình chuyển đổi số
trong giáo dục đại học Việt Nam, dựa trên triết giáo dục chính sách của Chính phủ. Nghiên
cứu chỉ ra các rào cản lớn như khung pháp lý, chất lượng dữ liệu, thói quen quản lý và sự thích ứng
hệ thống. Tuy nhiên, nghiên cứu chưa đi sâu vào cách thức triển khai các giải pháp thực tế trong các
trường đại học cụ thể ở Việt Nam.
EAO - HUST. (2021) đã tiến hành Hội nghị do Đại học Bách khoa Hà Nội và các tổ chức quốc tế
tổ chức, tập trung thảo luận về cơ hội thách thức trong chuyển đổi số giáo dục đại học tại Việt Nam.
312
KỶ YẾU HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC GIA: NGUỒN LỰC TRONG NỀN KINH TẾ SỐ
Hội nghị nhấn mạnh vai trò của công nghệ trong đổi mới giảng dạy và quản lý giáo dục. Tuy nhiên,
nội dung chủ yếu mang tính tổng quan và không cung cấp nghiên cứu thực nghiệm chi tiết.
Phạm Thị Tố Loan (2023) đề cập đến nội dung tổng quan tài liệu đánh giá xu hướng chuyển đổi
số trong giáo dục đại học toàn cầu, phân loại các loại hình chuyển đổi số khung chuyển đổi số cho
các trường đại học. Nghiên cứu cung cấp gợi ý cho các trường đại học Việt Nam trong việc triển khai
công nghệ. Tuy nhiên, chưa có phân tích cụ thể về khả năng áp dụng tại Việt Nam.
Luis, S. (2017) đã tiến hành nghiên cứu thảo luận về các thách thức chính các cơ sở giáo dục
đại học gặp phải khi thực hiện chuyển đổi số, bao gồm khả năng thích ứng công nghệ, tài chính và
chính sách. Nghiên cứu đưa ra quan điểm sơ bộ, nhưng chưa cung cấp dữ liệu định lượng hoặc các
giải pháp cụ thể để giải quyết thách thức.
Huyen Trang (2024) đã tổng hợp lợi ích, thách thức giải pháp cho quá trình chuyển đổi số
trong giáo dục. Nghiên cứu chỉ ra rằng công nghệ giúp tối ưu hoá giảng dạy và nâng cao trải nghiệm
học tập. Tuy nhiên, bài viết mang tính tổng quan và chưa có nghiên cứu thực nghiệm để kiểm chứng
hiệu quả của các giải pháp đề xuất.
Với nội dung: Nhu cầu tích hợp giáo dục số vào giáo dục đại học: Thách thức hội,
Mamdouh, A. cs. (2023) đã phân tích sự cần thiết của giáo dục số trong giáo dục đại học, nhấn mạnh
vai trò của ICT và các công nghệ tiên tiến. Nghiên cứu xác định các thách thức chính và tài nguyên
công nghệ hỗ trợ quá trình chuyển đổi. Tuy nhiên, tác giả chưa cung cấp nghiên cứu thực nghiệm về
mức độ sẵn sàng của các trường đại học đối với giáo dục số.
Mặc các nghiên cứu đã phân tích những nội dung liên quan đến chuyển đổi số trong giáo dục
đại học vẫn tồn tại khoảng trống về mô hình triển khai hiệu quả tại Việt Nam. Đặc biệt, thiếu nghiên
cứu về tác động dài hạn và giải pháp phù hợp với điều kiện thực tế. Do đó, nghiên cứu này được tiến
hành nhằm khắc phục các hạn chế trên.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu này áp dụng phương pháp tổng hợp (mixed-methods) nhằm đánh giá tác động của
giáo dục 4.0 đối với sinh viên và giảng viên. Phương pháp định lượng được sử dụng để thu thập dữ
liệu thống kê, trong khi phương pháp định tính giúp làm các trải nghiệm quan điểm của đối
tượng nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu bao gồm 200 sinh viên và 30 giảng viên từ bốn trường đại
học tại Việt Nam (Học viện Chính sách Phát triển - APD; Học viện Ngoại giao - DAV; Đại học Kỹ
thuật Hậu Cần - ELU; Đại học Thủ đô Hà Nội - HNMU), được chọn bằng phương pháp chọn mẫu
chủ đích (purposive sampling). Nghiên cứu đã hoá thông tin nhân của các đối tượng nghiên
cứu để đảm bảo tính bí mật và riêng tư. Tiêu chí lựa chọn bao gồm mức độ tiếp cận công nghệ trong
giảng dạy và học tập. Dữ liệu định lượng được thu thập thông qua bảng khảo sát trực tuyến với các
câu hỏi thang đo Likert nhằm đánh giá mức độ hiệu quả của phương pháp giảng dạy dựa trên công
nghệ. Dữ liệu định tính được thu thập bằng phỏng vấn bán cấu trúc với giảng viên sinh viên để
tìm hiểu sâu hơn về trải nghiệm học tập. Đối với các mô hình chuyển đổi số quốc tế, nghiên cứu sử
dụng phương pháp phân tích tài liệu nghiên cứu trường hợp để tổng hợp những đặc điểm chính
của các mô hình này. Dữ liệu định lượng được phân tích bằng thống kê mô tả và hồi quy tuyến tính
sử dụng phần mềm SPSS. Dữ liệu định tính được mã hoá và phân tích theo phương pháp phân tích
nội dung để xác định các chủ đề chính liên quan đến giáo dục 4.0.
313
KỶ YẾU HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC GIA: NGUỒN LỰC TRONG NỀN KINH TẾ SỐ
3. Kết quả và đánh giá
3.1. Kết quả
Dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ 200 sinh viên 30 giảng viên thuộc bốn trường đại học
tại Việt Nam thông qua khảo sát trực tuyến phỏng vấn bán cấu trúc. Ngoài ra, nghiên cứu cũng
phân tích 10 hình áp dụng chuyển đổi số trong giảng dạy đại học trên thế giới. Dữ liệu định lượng
được xử lý bằng phần mềm SPSS, bao gồm thống kê mô tả, phân tích tương quan và hồi quy tuyến
tính. Dữ liệu định tính từ phỏng vấn được hoá và phân tích theo phương pháp phân tích nội dung.
3.1.1. Cc thch thức chính đang cản trở qu trình chuyn đổi s tại cc trờng đại học Việt Nam
Bảng 1. Cc thch thức chính trong chuyn đổi s tại cc trờng đại học Việt Nam
Thách thức Tỷ lệ giảng viên (%) Tỷ lệ sinh viên (%)
Hạ tầng công nghệ hạn chế 68.2 74.5
Thiếu đào tạo về công nghệ 59.3 62.8
Chưa có chiến lược rõ ràng 52.4 50.6
Chi phí đầu tư cao 48.7 44.3
Kết quả khảo sát cho thấy các trường đại học Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức trong
quá trình chuyển đổi số. Trong số 200 sinh viên 30 giảng viên tham gia khảo sát, 68,2% giảng
viên 74,5% sinh viên nhận định rào cản lớn nhất hạn chế về hạ tầng công nghệ. Chỉ 43,7%
giảng viên đánh giá rằng đơn vị đào tạo hệ thống công nghệ đáp ứng nhu cầu giảng dạy trực
tuyến. Bên cạnh đó, thiếu hụt nguồn nhân lực năng lực sử dụng công nghệ một vấn đề quan
trọng, với 59,3% giảng viên cho rằng họ chưa được đào tạo đầy đủ về công nghệ số.
Kết quả phỏng vấn bán cấu trúc với 200 sinh viên 30 giảng viên từ bốn trường đại học tại
Việt Nam cho thấy nhiều thách thức lớn trong quá trình chuyển đổi số. Một số giảng viên chia sẻ:
“Hạ tầng công nghệ chưa đồng bộ, đường truyền internet yếu làm ảnh hưởng trực tiếp đến việc giảng
dạy trực tuyến”. Các giảng viên khác nhấn mạnh sự thiếu hụt chương trình đào tạo bài bản: “Chúng
tôi cần các khoá bồi dưỡng chuyên sâu về ứng dụng công nghệ trong giảng dạy”. Từ góc nhìn sinh
viên, ý kiến phổ biến là: “Nhiều bạn không có thiết bị đủ mạnh để học trực tuyến, phần mềm giảng
dạy cũng chưa thân thiện”. Ngoài ra, 72% sinh viên được phỏng vấn nhận định rằng sự thiếu tương
tác trong lớp học trực tuyến làm giảm động lực học tập. Những yếu tố này tạo ra rào cản đáng kể đối
với quá trình chuyển đổi số trong giáo dục đại học Việt Nam.
Theo Muhammad (2015), 7 thách thức rào cản chính đối với quá trình chuyển đổi số trong
giáo dục đại học bao gồm: (1) Sự kháng cự đối với thay đổi - nhiều giảng viên và nhân viên lo ngại
mất quyền kiểm soát hoặc thiếu kỹ năng số, dẫn đến tâm e ngại khi áp dụng công nghệ mới; (2)
Cấu trúc phân tán và thiếu sự phối hợp - mô hình quản lý rời rạc gây khó khăn trong việc triển khai
đồng bộ các giải pháp công nghệ; (3) Bất bình đẳng số - sự chênh lệch trong khả năng tiếp cận công
nghệ giữa sinh viên ở các khu vực khác nhau làm gia tăng khoảng cách giáo dục; (4) An ninh mạng
trong giáo dục - các mối đe doạ về bảo mật dữ liệu cá nhân và hệ thống học tập trực tuyến ngày càng
nghiêm trọng; (5) Yêu cầu đào tạo giảng viên - giảng viên cần được bồi dưỡng kỹ năng số để áp dụng
công nghệ vào giảng dạy một cách hiệu quả; (6) Hạn chế ngân sách - nguồn tài chính hạn chế cản