
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
323TCNCYH 198 (01) - 2026
TIẾN BỘ MỚI TRONG ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP KHÁNG TRỊ
Trần Kim Sơn1,, Nguyễn Thiên Thạch2
1Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
2Bệnh viện Đa khoa Quốc tế S.I.S Cần Thơ
Từ khoá: Tăng huyết áp kháng trị, triệt đốt thần kinh giao cảm động mạch thận, thuốc ức chế aldosterone
synthase, Baxdrostat.
Tăng huyết áp kháng trị chiếm khoảng 10 - 20% tổng số bệnh nhân tăng huyết áp và là nhóm có
nguy cơ cao gặp biến cố tim mạch, thận và đột quỵ, gây gánh nặng lớn cho hệ thống y tế toàn cầu. Dù
đã áp dụng các phác đồ điều trị phối hợp tối ưu, nhiều bệnh nhân vẫn không đạt được huyết áp mục tiêu,
cho thấy nhu cầu cấp thiết về các phương pháp điều trị mới. Hai hướng tiếp cận tiên tiến hiện nay gồm:
triệt đốt thần kinh giao cảm động mạch thận (RDN) - một thủ thuật can thiệp giúp giảm huyết áp ổn định
ở nhóm bệnh nhân chọn lọc; và nhóm thuốc ức chế aldosterone synthase (ASI) - nổi bật là Baxdrostat,
chất ức chế chọn lọc enzym CYP11B2, đã chứng minh hiệu quả hạ huyết áp mạnh, bền vững, an
toàn qua các nghiên cứu pha III như BaxHTN, BaxAsia, Bax24. Những tiến bộ này mở ra triển vọng mới
trong kiểm soát tăng huyết áp kháng trị, hướng tới điều trị cá thể hoá và nhắm trúng cơ chế bệnh sinh.
Tác giả liên hệ: Trần Kim Sơn
Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
Email: tkson@ctump.edu.vn
Ngày nhận: 13/10/2025
Ngày được chấp nhận: 15/11/2025
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Tăng huyết áp đã, đang và sẽ là một gánh
nặng bệnh tật toàn cầu mặc d trn thế gii đã
c nhiu phác đ chn đoán và điu tr chun
hoá v tăng huyết áp nhng theo thng k ca
T chc Y tế Thế gii công b năm 2025 c ti
33% dn s trng thành mc tăng huyết áp
nhng ch c 44% bệnh nhn đợc điu tr và
ch c 23% đợc kiểm soát và con s này vào
năm 2023 là 42% đợc điu tr và 21% đợc
kiểm soát.1,2 Tỷ lệ bệnh nhn tăng huyết áp
kháng tr dao động từ 10 - 20% trong tng s
bệnh nhn tăng huyết áp. Tăng huyết áp kháng
tr c mi lin quan đến sự lão hoá và lin quan
đến tăng huyết áp th phát: bệnh nhu mô thận,
cờng aldosteron nguyn phát, cờng giáp,
hội chng ngng th khi ng…3-5 Tăng huyết
áp kháng tr đặt ra nhiu thách thc trong điu
tr và gần đy một s kỹ thuật mi, nhm thuc
mi ra đời đã giúp ích rất nhiu cho việc tăng tỷ
lệ bệnh nhn tăng huyết áp kháng tr đợc kiểm
soát. Bài tng quan này sẽ trình bày những vấn
đ c lin quan đến tăng huyết áp kháng tr và
đặc biệt nhấn mạnh vai trò ca triệt đt thần
kinh giao cảm động mạch thận và nhm thuc
mi - thuc c chế Aldoteron synthase vi đại
diện tiu biểu là Baxdrostat.
II. NỘI DUNG TỔNG QUAN
1. Tổng quan về tăng huyết áp kháng trị
Định nghĩa về tăng huyết áp kháng trị
Đnh nghĩa tăng huyết áp kháng tr theo Hội
tim mạch Hoa Kỳ/ Trờng môn tim mạch Hoa
Kỳ (AHA/ACC) năm 2025 khi c một trong các
tiu chun sau:8
- Huyết áp tại phòng khám ≥ 130/80mmHg
d đang sử dụng ≥ 3 thuc hạ áp. Phi hợp u
tin: thuc c chế men chuyển hoặc thuc chẹn
thụ thể angiotensin + thuc chẹn knh canxi +
lợi tiểu nhm thiazide hoặc thiazide-like.
- Huyết áp tại phòng khám < 130/80mmHg

TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
324 TCNCYH 198 (01) - 2026
nhng cần ≥ 4 thuc hạ áp để đạt đợc mục
tiu. Phi hợp u tin: thuc c chế men
chuyển hoặc thuc chẹn thụ thể angiotensin +
thuc chẹn knh canxi + lợi tiểu nhm thiazide
hoặc thiazide-like.
Đnh nghĩa tăng huyết áp kháng tr theo Hội
tim mạch học Chu Âu (ESC) 2024 và Phn hội
Tăng huyết áp Việt Nam/ Hội tim mạch học Việt
Nam ( VSH/VNHA) năm 2022:
Tăng huyết áp kháng tr khi chiến lợc điu
tr bao gm các biện pháp thay đi li sng ph
hợp và điu tr 3 thuc trong đ thuc lợi tiểu
liu ti đa hoặc liu c thể dung nạp đợc (
thiazide hoặc thiazide- like), thuc c chế hệ
RAAS và thuc chẹn knh canxi nhng không
đạt mục tiu huyết áp tm thu < 140mmHg và/
hoặc huyết áp tm trơng < 90mmHg. Các giá
tr huyết áp đo ngoài phòng khám.9,10
Ngoài ra, khuyến cáo ca ESC 2024 còn
đnh nghĩa tăng huyết áp kháng tr c kiểm
soát: khi huyết áp đạt mục tiu < 140/90mmHg
nhng cần điu tr từ 4 thuc tr ln.9
Gánh nặng bệnh tật của tăng huyết áp
kháng trị
Mặc d điu tr hạ huyết áp giúp làm giảm
nguy cơ xuất hiện các biến c tim mạch song
trn thực tế nhiu bệnh nhn vẫn không thể
kiểm soát đợc huyết áp mục tiu. Dựa trn
mục tiu huyết áp hiện tại ca AHA/ACC là <
130/80mmHg, tỷ lệ tăng huyết áp kháng tr là
khoảng 8,5% đến 20% ngời trng thành
tăng huyết áp Hoa Kỳ.8,11 Nếu dựa trn mục
tiu huyết áp < 140/90mmHg thì tỷ lệ bệnh
nhn tăng huyết áp kháng tr dao động từ 10 -
20% tng s bệnh nhn tăng huyết áp.9 Bệnh
nhn mc tăng huyết áp kháng tr đợc biết là
c nguy cơ mc nhi máu cơ tim, đột quỵ, bệnh
thận giai đoạn cui và tử vong do tim cao hơn
ít nhất 50% so vi ngời ln b tăng huyết áp
mà không kháng thuc điu tr. Nhiu nghin
cu đoàn hệ đã xác đnh các yếu t nguy cơ
ph biến gy tăng huyết áp kháng tr bao gm
tui già, béo phì, bệnh lý nhu mô thận và đái
tháo đờng... Đánh giá tăng huyết áp kháng
tr đòi hỏi phải loại trừ giả kháng tr, bao gm
đo huyết áp không chính xác, tăng huyết áp
áo choàng trng (thông qua theo dõi huyết áp
ngoài phòng khám) và không tun th điu tr
dng thuc.9,12-15
2. Điều trị tăng huyết áp kháng trị hiện tại
Sau khi loại trừ các nguyn nhn khác nhau
ca tăng huyết giả kháng tr (đặc biệt là kém
tun th điu tr) và tăng huyết áp th phát.
Loại trừ nguyn nhn giả kháng tr:8,9 Đảm
bảo đo huyết áp tại phòng khám chính xác,
đánh giá mc độ tun th điu tr thuc theo
phác đ đợc k, vôi hoá động mạch cánh tay,
tăng huyết áp áo choàng trng, xem xét liu
thuc, phi hợp thuc điu tr kiểm soát huyết
áp, hội chng Munchausen ( hiếm gặp).
Xác đnh và điu chnh các yếu t li sng
gp phần làm tăng huyết áp:8 giảm mui ăn,
kiểm soát cn nặng, tăng hoạt động thể lực,
hạn chế rợu, bỏ thuc lá, cải thiện giấc ng.
Ngng hoặc giảm thiểu các chất/thuc ảnh
hng đến huyết áp8: Ví dụ: NSAIDs, corticoid,
thuc tránh thai c estrogen, thuc thông mũi
(sympathomimetics), các thuc kích thích…
Tầm soát nguyn nhn tăng huyết áp th
phát:8 Bao gm bệnh thận mạn, hẹp động mạch
thận, cờng aldosterone nguyn phát, ngng
th khi ng, pheochromocytoma, hội chng
Cushing... Đo huyết áp tại nhà hoặc bằng
Holter huyết áp 24 giờ để loại trừ tăng huyết áp
choàng trng.
Điu tr hạ huyết áp phải đợc ti u ha.
Sau khi phi hợp 3 nhm thuc ( Ức chế hệ
RAAS + Chẹn knh Canxi + Lợi tiểu). Ở ngời
trng thành b tăng huyết áp kháng tr cha
kiểm soát, d đã đợc điu tr ti u vi phác đ
hàng đầu gm thuc c chế men chuyển (ACEi)
hoặc c chế thụ thể angiotensin (ARB) kết hợp

TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
325TCNCYH 198 (01) - 2026
vi thuc chẹn knh canxi (CCB) và thuc
lợi tiểu nhm thiazide hoặc thiazide-like (nh
chlorthalidone hoặc indapamide) và c mc lọc
cầu thận (eGFR) ≥ 45 mL/phút/1,73m², thì b
sung thuc đi kháng thụ thể mineralocorticoid
(MRA) đợc khuyến cáo để kiểm soát huyết áp.
Ở ngời trng thành b tăng huyết áp kháng
tr cha kiểm soát, nhng không dung nạp hoặc
c chng ch đnh vi MRA, việc b sung một
trong các thuc hoặc nhm thuc sau đy đợc
xem là hợp lý để kiểm soát huyết áp: amiloride,
thuc chẹn beta (BBs), thuc chẹn alpha, thuc
c chế giao cảm trung ơng, thuc đi kháng
thụ thể endothelin kép, hoặc thuc giãn mạch
trực tiếp.8,9,16
3. Những tiến bộ mới trong điều trị tăng
huyết áp kháng trị
Triệt đốt thần kinh giao cảm động mạch
thận
Tăng huyết áp vẫn là một trong những
nguyn nhn hàng đầu gy ra bệnh tật và tử
vong trn toàn thế gii đặc biệt là nhm bệnh
nhn tăng huyết áp kháng tr. Điu này đặt ra
nhiu thách thc trong điu tr đặc biệt là nghin
cu điu tr kiểm soát huyết áp bằng thuc
mi vi những cơ chế mi. Gần đy một s
chiến lợc điu tr mi đang đợc nghin cu
mạnh mẽ và dần đợc áp dụng trn lm sàng:
đầu tin là th thuật can thiệp triệt đt thần
kinh giao cảm động mạch thận ( RDN - Renal
Denervation) đã cho thấy một s hiệu quả và
an toàn tt trong việc giảm huyết áp, mặc d
tác dụng hạ huyết áp ca n c vẻ khim tn và
ng dụng ca n vẫn gii hạn các trung tm
c kinh nghiệm, những bệnh nhn đợc lựa
chọn cn thận c tăng huyết áp tm thu và tm
trơng tại phòng khám ( huyết áp tm thu 140 -
180mmHg và huyết áp tm trơng ≥ 90mmHg),
vi độ lọc cầu thận c tính (eGFR) ≥ 40 mL/
phút/1,73m², và c tăng huyết áp kháng tr d
đã điu tr ti u, hoặc gặp tác dụng phụ không
dung nạp đợc khi thm thuc hạ áp, thì triệt
đt thần kinh giao cảm động thận (RDN) c thể
đợc xem xét nh biện pháp điu tr hỗ trợ bn
cạnh thuc hạ áp và thay đi li sng nhằm
giảm huyết áp.8,9,17
Một nghin cu quan sát đa trung tm vi
2237 bệnh nhn tăng huyết áp kháng tr đang
dng từ 4 đến 5 loại thuc điu tr tăng huyết áp
đợc điu tr bằng phơng pháp triệt đt thần
kinh giao cảm động thận. Thời gian theo dõi
kéo dài đến 3 năm cho thấy hiệu quả cải thiện
huyết áp tm thu phòng khám trc và sau triệt
đt giúp giảm -16,5 ± 28,6mmHg (p < 0,001) và
giảm huyết áp tm thu lu động 24 giờ -80 ±
20,0mmHg, p < 0,001 so vi trc can thiệp.25
Một nghin cu phn tích gộp từ 8 nghin
cu RCT vi 1363 bệnh nhn tăng huyết áp so
sánh hiệu quả cải thiện huyết áp ca triệt đt
thần kinh giao cảm động mạch thận vi nhm
chng điu tr tích cực. Sau thời gian theo dõi
trung bình 6 tháng, hiệu quả cải thiện huyết áp
trung bình 24 giờ nhm triệt đt hơn nhm
chng 3,55mmHg và tất cả các nghin cu đu
đng nhất v kết quả.24
Khuyến cáo mi ca Hội Tim mạch Hoa Kỳ/
Trờng môn Tim mạch Hoa Kỳ (AHA/ACC)
năm 2025 và Hội tim mạch Chu Âu (ESC) năm
2024 ca cũng đ cập đến triệt đt thần kinh
giao cảm động mạch thận (RDN) vào hng
dẫn điu tr tăng huyết áp kháng tr vi mc
khuyến cáo 2B. Bệnh nhn đợc chọn là bệnh
nhn đã ti u vi các thuc nội khoa ( đặc biệt
là Spironolacton), bệnh nhn c đờng kính
động mạch thận từ 3 - 8mm, không c bệnh lý
động mạch thận: xơ hoá, hẹp, phình, đặt stent
trc đ. Các nghin cu cho thấy triệt đt
thần kinh giao cảm động mạch thận giúp giảm
thm 5mmHg thì tm thu ( tuy nhin ch khoảng
60-70% bệnh nhn c cải thiện sau th thuật).8,9
Nhóm thuốc mới
Chiến lợc th hai nhm vào các con

TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
326 TCNCYH 198 (01) - 2026
đờng phi truyn thng trong hệ thng renin-
angiotensin-aldosterone, aldosterone tăng cao
- thờng đợc quan sát thấy trong tăng huyết
áp kháng tr. Mặc d các chất c chế renin
trực tiếp nh aliskiren và các chất đi kháng
thụ thể endothelin kép nh aprocitentan, hiện
không đợc khuyến cáo sử dụng thờng xuyn
trong tăng huyết áp c chế dợc lý tng hợp
aldosterone đã ni ln nh một hng đi đầy
ha hẹn.18,19 Aldosterone gp phần làm tăng
huyết áp thông qua việc tăng cờng lu giữ
natri và co mạch.20 Gần đy, các chất c chế
aldosterone synthase (ASIs- Aldosterone
Synthase Inhibitors), ngăn chặn c chọn lọc
quá trình sinh tng hợp aldosterone cấp độ
enzyme, đã đợc phát triển và đang đợc
nghin cu lm sàng để điu tr tăng huyết áp
kháng tr.19 Những loại thuc này đã cho thấy
tim năng đầy ha hẹn trong việc giảm huyết
áp bệnh nhn tăng huyết áp kháng tr. Bài
tng quan này đánh giá các đặc tính dợc động
học ca ASIs và khám phá vai trò ca nhm
thuc này trong điu tr tăng huyết áp kháng
tr.7,19,21
Các thuc c chế ASIs nh: Baxdrostat,..
ngăn chặn sự hoạt động ca cytochrome
P450 [CYP]-11B2 là enzym chu trách
nhiệm chuyển đi 11-deoxycorticosterone
thành corticosterone, corticosterone thành
18-hydroxycorticosterone và cui cng là
aldosterone. Bằng cách c chế CYP11B2, ASI
làm giảm sinh tng hợp aldosterone và tin
chất ca n.19,21
Nghiên cứu BaxHTN
Nghin cu BaxHTN là một thử nghiệm lm
sàng pha III, đa trung tm, ngẫu nhin, m đôi,
đi chng giả dợc, đợc tiến hành trn 796
bệnh nhn b tăng huyết áp không kiểm soát
hoặc kháng tr (tc vẫn cao huyết áp d dng
≥ 2 thuc hoặc ≥ 3 thuc, bao gm lợi tiểu), tại
214 trung tm trn toàn cầu, nhằm đánh giá hiệu
quả và độ an toàn ca Baxdrostat (1 mg hoặc
2 mg/ngày) trn nn điu tr tiu chun trong
12 tuần. Kết quả cho thấy sau 12 tuần, nhm
dng Baxdrostat giảm huyết áp tm thu c ý
nghĩa thng k so vi giả dợc, giảm 8,7mmHg
vi liu 1mg và 9,8mmHg vi liu 2mg, điu tr
đạt hiệu quả tơng tự giữa bệnh nhn không
kiểm soát và tăng huyết áp kháng tr. Quan
trọng hơn, theo theo dõi huyết áp trung bình
24 giờ, nhm dng Baxdrostat 2mg c mc
giảm ấn tợng hơn - khoảng -16,9mmHg ban
ngày và -11,7 mmHg vào ban đm so vi giả
dợc. V khía cạnh ý nghĩa lm sàng, nghin
cu cho thấy khoảng 40% bệnh nhn dng
Baxdrostat 1mg hoặc 2mg đã đạt huyết áp tm
thu di 130mmHg so vi ch 18,7% nhm
giả dợc vi OR = 2,9 và p < 0,0001. Trong
các giai đoạn tiếp theo ca thử nghiệm - giai
đoạn ngừng thuc ngẫu nhin, các bệnh nhn
trải qua giai đoạn m nhãn (open-label), huyết
áp tm thu khi ngi trung bình ca bệnh nhn
trong giai đoạn này là 133mmHg. Trong 8 tuần
tiếp theo (tuần th 24 đến tuần th 32), mc
thay đi huyết áp tm thu khi ngi nhm dng
axdrostat là -3,7mmHg (KTC95%: từ -5,5 đến
stent trước đó. Các nghiên cứu cho thấy triệt đốt thần kinh giao cảm động mạch thận giúp giảm thêm
5mmHg thì tâm thu ( tuy nhiên chỉ khoảng 60-70% bệnh nhân có cải thiện sau thủ thuật).8,9
3.2 Nhóm thuốc mới
Chiến lược thứ hai nhắm vào các con đường phi truyền thống trong hệ thống renin-angiotensin-
aldosterone, aldosterone tăng cao - thường được quan sát thấy trong tăng huyết áp kháng trị. Mặc dù
các chất ức chế renin trực tiếp như aliskiren và các chất đối kháng thụ thể endothelin kép như
aprocitentan, hiện không được khuyến cáo sử dụng thường xuyên trong tăng huyết áp ức chế dược lý
tổng hợp aldosterone đã nổi lên như một hướng đi đầy hứa hẹn.18,19 Aldosterone góp phần làm tăng
huyết áp thông qua việc tăng cường lưu giữ natri và co mạch.20 Gần đây, các chất ức chế aldosterone
synthase (ASIs- Aldosterone Synthase Inhibitors), ngăn chặn có chọn lọc quá trình sinh tổng hợp
aldosterone ở cấp độ enzyme, đã được phát triển và đang được nghiên cứu lâm sàng để điều trị tăng
huyết áp kháng trị.19 Những loại thuốc này đã cho thấy tiềm năng đầy hứa hẹn trong việc giảm huyết
áp ở bệnh nhân tăng huyết áp kháng trị. Bài tổng quan này đánh giá các đặc tính dược động học của
ASIs và khám phá vai trò của nhóm thuốc này trong điều trị tăng huyết áp kháng trị.7,19,21
Hình 1. Tổng quan về con đường tạo steroid tuyến thượng thận chịu ảnh hưởng bởi các chất
ức chế aldosterone synthase19
Các thuốc ức chế ASIs như: Baxdrostat,.. ngăn chặn sự hoạt động của cytochrome P450
[CYP]-11B2 là enzym chịu trách nhiệm chuyển đổi 11-deoxycorticosterone thành corticosterone,
corticosterone thành 18-hydroxycorticosterone và cuối cùng là aldosterone. Bằng cách ức chế
CYP11B2, ASI làm giảm sinh tổng hợp aldosterone và tiền chất của nó.19,21
Nghiên cứu BaxHTN
Nghiên cứu BaxHTN là một thử nghiệm lâm sàng pha III, đa trung tâm, ngẫu nhiên, mù đôi,
đối chứng giả dược, được tiến hành trên 796 bệnh nhân bị tăng huyết áp không kiểm soát hoặc kháng
trị (tức vẫn cao huyết áp dù dùng ≥ 2 thuốc hoặc ≥ 3 thuốc, bao gồm lợi tiểu), tại 214 trung tâm trên
toàn cầu, nhằm đánh giá hiệu quả và độ an toàn của Baxdrostat (1 mg hoặc 2 mg/ngày) trên nền điều
trị tiêu chuẩn trong 12 tuần. Kết quả cho thấy sau 12 tuần, nhóm dùng Baxdrostat giảm huyết áp tâm
thu có ý nghĩa thống kê so với giả dược, giảm 8,7mmHg với liều 1mg và 9,8mmHg với liều 2mg, điều
trị đạt hiệu quả tương tự giữa bệnh nhân không kiểm soát và tăng huyết áp kháng trị. Quan trọng hơn,
Hình 1. Tổng quan về con đường tạo
steroid tuyến thượng thận chịu ảnh hưởng
bởi các chất ức chế aldosterone synthase19

TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
327TCNCYH 198 (01) - 2026
-1,9mmHg). Ở nhm dng giả dợc trong cng
giai đoạn này, mc thay đi huyết áp tm thu
khi ngi ch là +1,4mmHg (KTC95%: từ -1,2 đến
4,0mmHg). V độ an toàn, tỷ lệ biến c nghim
trọng trong 12 tuần đầu là thấp và tơng đơng
giữa các nhm: 1,9% nhm 1 mg, 3,4%
nhm 2 mg và 2,7% nhm giả dợc. Tỷ lệ
tăng kali máu nghim trọng dẫn đến ngừng
thuc là rất thấp (0,8% vi 1mg và 1,5% vi
2mg), và ch 1% trong mỗi nhm c kali huyết >
6 mmol/l. Không c ca suy vỏ thợng thận nào
đợc ghi nhận.7
Nghiên cứu BaxAsia
Bn cạnh sự thành công ca nghin cu
BaxHTN, nghin cu BaxAsia là nghin cu
thực hiện trn 300 bệnh nhn ch yếu là ngời
Chu Á bc đầu cũng đã mang lại những
hiệu quả cải thiện huyết áp tích cực. Nghin
cu BaxAsia là thử nghiệm lm sàng pha III,
đa trung tm, ngẫu nhin, m đôi, đi chng
giả dợc nhằm đánh giá hiệu quả và tính an
toàn ca Baxdrostat - chất c chế aldosterone
synthase chọn lọc - bệnh nhn tăng huyết
áp không kiểm soát hoặc kháng tr thuộc quần
thể ngời chu Á. Nghin cu tuyển chọn các
bệnh nhn ≥ 18 tui đang điu tr n đnh vi
≥ 2 thuc hạ áp (đi vi tăng huyết áp không
kiểm soát) hoặc ≥ 3 thuc khác nhm c kèm
lợi tiểu (đi vi tăng huyết áp kháng tr) nhng
vẫn cha đạt đích huyết áp. Sau giai đoạn chạy
thử giả dợc, bệnh nhn đợc phn nhm
ngẫu nhin sử dụng Baxdrostat liu 1mg, 2mg
hoặc giả dợc trong 12 tuần. Tiu chí chính
ca nghin cu là thay đi huyết áp tm thu đo
trong phòng khám từ lúc bt đầu đến tuần th
12. Đáng chú ý là nhm dn s Chu Á trong
đ c Việt Nam đợc biết đến c nguy cơ ri
loạn điu hoà aldosterone và các biến c tim
mạch bất lợi lin quan đến tăng huyết áp cao
hơn do lợng mui trong chế độ ăn cao và sự
nhạy cảm vi mui cao hơn so vi các nc
ngoài Chu Á.22,23 Chính vì thế, kết quả tích cực
từ nghin cu BaxHTN và nghin cu BaxAsia
không ch khẳng đnh tim năng ca Baxdrostat
trong điu tr tăng huyết áp kháng tr mà còn gợi
m giá tr ng dụng trong thực tiễn vi cộng
đng Chu Á ni chung và Việt Nam ni ring.
Nghiên cứu Bax24
Nghin cu Bax24 là thử nghiệm lm sàng
pha III, ngẫu nhin, m đôi, đi chng giả
dợc nhằm đánh giá hiệu quả và tính an toàn
ca Baxdrostat - một chất c chế aldosterone
synthase chọn lọc - bệnh nhn tăng huyết
áp kháng tr đang điu tr n đnh vi ≥ 3 thuc
hạ áp, trong đ c lợi tiểu. Nghin cu tuyển
chọn 212 bệnh nhn c huyết áp tm thu từ
140 - 170mmHg và eGFR ≥ 45 mL/ph/1,73m².
Bệnh nhn đợc phn nhm dng Baxdrostat
2 mg/ngày hoặc giả dợc trong 12 tuần, vi
tiu chí chính là thay đi huyết áp tm thu trung
bình 24 giờ đo bằng ABPM. Kết quả bc đầu
cho thấy Baxdrostat giúp giảm huyết áp tm thu
24 giờ một cách c ý nghĩa lm sàng và thng
k, bao gm cả huyết áp ban đm và huyết áp
bui sáng - các thời điểm lin quan nhiu đến
biến c tim mạch. H sơ an toàn nhìn chung
thuận lợi, không ghi nhận suy thợng thận và
t lệ tăng kali máu thấp. Bax24 gp phần cng
c vai trò ca việc c chế tng hợp aldosterone
nh một chiến lợc điu tr mi cho bệnh nhn
tăng huyết áp kh kiểm soát, đặc biệt khi các
biện pháp điu tr chun hiện nay không đạt
đích huyết áp.23
III. KẾT LUẬN
Tăng huyết áp kháng tr vẫn là một thách
thc ln trong thực hành lm sàng hiện nay,
khi một tỷ lệ không nhỏ bệnh nhn vẫn không
đạt đợc huyết áp mục tiu d đã đợc điu
tr ti u bằng các phác đ chun. Việc kiểm
soát không đầy đ huyết áp nhm bệnh
nhn này làm gia tăng đáng kể nguy cơ biến

