intTypePromotion=3

Tiêu chuẩn ngành 22 TCN 222:1995

Chia sẻ: Bautroibinhyen17 Bautroibinhyen17 | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:93

0
34
lượt xem
5
download

Tiêu chuẩn ngành 22 TCN 222:1995

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tiêu chuẩn ngành 22 TCN 222:1995 về Tải trọng và tác động (do sóng và do tàu) lên công trình thủy - Tiêu chuẩn thiết kế dùng để xác định các tải trọng và tác động do sóng và do tàu khi thiết kế mới hoặc thiết kế cải tạo các công trình giao thông đường thủy ở sông và ở biển. Mời các bạn cùng tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tiêu chuẩn ngành 22 TCN 222:1995

  1. TIÊU CHUẨN NGÀNH 22 TCN 222-95 TẢI TRỌNG VÀ TÁC ĐỘNG (DO SÓNG VÀ DO TÀU) LÊN CÔNG TRÌNH THỦY TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ 1. QUY ĐỊNH CHUNG 1.1. Tiêu chuẩn này dùng để xác định các tải trọng và tác động do sóng và do tàu khi thiết kế mới hoặc thiết kế cải tạo các công trình giao thông đường thủy ở sông và ở biển. 1.2. Tiêu chuẩn quy định các giá trị tiêu chuẩn của tải trọng do sóng và do tàu tác động lên các công trình thủy. Giá trị tính toán của các tải trọng này được xác định bằng cách nhân giá trị tiêu chuẩn với hệ số vượt tải n để xét khả năng sai khác của tải trọng thực tế so với giá trị tiêu chuẩn theo hướng bất lợi cho công trình. Hệ số n đối với các tải trọng do sóng và do tàu được quy định như sau: n = 1,0 đối với tải trọng do sóng; n = 1,2 đối với tải trọng do tàu. 1.3. Đối với các công trình hợp tác với nước ngoài cho phép áp dụng các tiêu chuẩn và phương pháp khác để xác định tải trọng do sóng và do tàu, nhưng phải được cấp xét duyệt đồ án chấp thuận. 1.4. Khi sự tương tác giữa công trình với sóng khác với các trường hợp quy định trong Tiêu chuẩn này (chẳng hạn khi có sóng lừng, khi công trình có các dạng cấu tạo khác v.v…) thì được phép tính toán tải trọng theo các tiêu chuẩn khác hoặc dùng các số liệu đo đạc thực tế và trên mô hình. 1.5. Đối với các công trình thủy thuộc cấp I thì tải trọng sóng và các thông số tính toán của sóng trong khu nước được che chắn hoặc từ phía vùng nước không được che chắn cần chỉnh lý lại trên cơ sở quan trắc thực địa và thí nghiệm trên mô hình. 2. TẢI TRỌNG VÀ TÁC ĐỘNG CỦA SÓNG LÊN CÔNG TRÌNH THỦY CÓ MẶT CẮT THẲNG ĐỨNG HOẶC DỐC NGHIÊNG Tải trọng do sóng đứng lên công trình có mặt cắt thẳng đứng 2.1. Khi độ sâu nước đến đáy db > 1,5h và độ sâu nước trên khối lát thềm ở móng công trình d br ≥ 1,25h thì phải tính toán công trình chịu tải trọng của sóng đứng từ phía vùng nước không được che chắn (Hình 1).
  2. Hình 1. Biểu đồ áp lực sóng đứng tác dụng lên mặt tường thẳng đứng từ phía vùng nước không được che chắn a- khi chịu đỉnh sóng; b- khi chịu chân sóng (kèm theo biểu đồ phân áp lực của sóng dưới các khối lát thềm móng công trình) Trong tính toán này phải dùng độ sâu tính toán giả định d(m) thay cho độ sâu đến đáy d b(m) trong các công thức xác định bề mặt sóng và áp lực sóng. Độ sâu tính toán giả định d(m) được xác định theo công thức: d = df + kbr (dh – df) (1) Trong đó: df – độ sâu nước trên lớp đệm móng công trình, m; kbr – hệ số, xác định theo đồ thị ở Hình 2; h – chiều cao sóng di động, m, lấy theo Phụ lục 1.
  3. Hình 2. Đồ thị các giá trị của hệ số kbr 2.2. Dao động lên xuống (m) của bề mặt tự do của sóng (kể từ mực nước tính toán) phải xác định theo công thức: kh 2 h cos t cthkd cos 2 t (2) 2 Trong đó: 2 - tần số sóng; T T – trị số trung bình của chu kỳ sóng, sec; t – thời gian, sec; 2 k - chỉ số sóng; - trị số trung bình của chiều dài sóng, m; Khi sóng đứng tác động lên tường thẳng đứng cần xem xét 3 trường hợp xác định theo công thức (2) đối với các giá trị cos t sau đây: a) cos t = 1 – khi trước tường là đỉnh sóng với độ cao max (m) so với mực nước tính toán; b) 1 > cos t > 0 - ở thời điểm mà tải trọng sóng theo hướng ngang P xc (kN/m) đạt giá trị cực đại, lúc bề mặt sóng cao hơn mực nước tính toán một độ cao là c; trong trường hợp này trị số cos t phải xác định theo công thức: cos t = d (3) h 8 3 c) cos t = - 1 - ở thời điểm tải trọng sóng theo hướng ngang P xt (kN/m) đạt giá trị cực đại, lúc chân sóng nằm thấp hơn mực nước tính toán một độ cao bằng t.
  4. Ghi chú: Trường hợp d/ ≤ 0,2 và trong mọi trường hợp khác khi công thức (3) cho giá trị cos t > 1 thì trong các tính toán sau này cần lấy cos t = 1. 2.3. Ở vùng nước sâu thì tải trọng nằm ngang Px(kN/m) của sóng đứng tác động lên mặt tường thẳng đứng khi chịu đỉnh sóng hoặc chân sóng (xem Hình 1) phải xác định theo biểu đồ áp lực sóng; trong biểu đồ này đại lượng p (kPa) ở độ sâu z(m) phải xác định theo công thức: kh 2 2 kz p = ghe-kz cos t - g e cos 2 t (4) 2 kh 2 2 kz - g 1 e cos2 t 2 k 2 h 23 3 kz - g e cos 2 t cos t 2 Trong đó: - khối lượng riêng của nước, t/m3; g – gia tốc trọng trường 9,81 m/sec2; z – tung độ của các điểm (z1 = c; z2 = 0; …; zn = d) tính từ mực nước tính toán, m. Phải lấy p = 0 ở vị trí z1 = - c khi có đỉnh sóng, và ở vị trí z6 = 0 khi có chân sóng trước tường. 2.4. Ở vùng nước nông thì tải trọng nằm ngang Px (kN/m) của sóng đứng tác động lên mặt tường thẳng đứng khi chịu đỉnh sóng và chân sóng (xem Hình 1) phải lấy theo biểu đồ áp lực sóng; trong đó đại lượng p ở độ sâu z(m) phải xác định theo Bảng 1. Bảng 1 No điểm Độ sâu z của các điểm, m Trị số áp lực sóng p (kPa) Khi chịu đỉnh sóng 1 nt p1 = 0 2 0 p2 = k2 gh 3 0,25d p3 = k3 gh 4 0,5d p4 = k4 gh 5 d p5 = k5 gh Khi chịu chân sóng 6 0 p6 = 0 7 nt p7 = - gnt 8 0,5d p8 = k8 gh 9 d p9 = - k9 gh Ghi chú: Giá trị của các hệ số k2, k3, k4, k5, k8 và k9 phải xác định theo các biểu đồ trên các hình 3, 4 và 5.
  5. Hình 3. Đồ thị giá trị các hệ số k2 và k3
  6. Hình 4. Đồ thị giá trị các hệ số k4 và k5
  7. Hình 5. Đồ thị giá trị các hệ số k8 và k9
  8. Tải trọng và các tác động của sóng lên công trình có mặt cắt thẳng đứng (các trường hợp đặc biệt) 2.5. Trường hợp đỉnh công trình nằm cao hơn mực nước tính toán một độ cao z sup < max, hoặc nằm thấp hơn mực nước tính toán thì áp lực sóng p (kPa) lên mặt tường thẳng đứng phải xác định theo Điều 2.3 và Điều 2.4, sau đó nhân các giá trị áp lực tìm được với hệ số k c. Hệ số kc này được xác định theo công thức: zsup kc = 0,76 ± 0,19 ; (5) h Trong đó dấu “+” và dấu “-“ tương ứng với các vị trí của đỉnh công trình nằm cao hơn hoặc thấp hơn mực nước tính toán. Trị số dao động lên xuống η của bề mặt tự do của sóng xác định theo Điều 2.2 cũng phải nhân với hệ số kc. Trong trường hợp này tải trọng sóng theo hướng ngang Pxc (kN/m) phải xác định theo diện tích biểu đồ áp lực sóng trong phạm vi chiều cao của mặt tường thẳng đứng. 2.6. Khi sóng từ vùng nước không được che chắn tiến vào công trình dưới một góc (độ) giữa đầu sóng và công trình thì trong các tính toán ổn định công trình và độ bền của đất nền trị số tải trọng sóng lên mặt tường thẳng đứng đã xác định theo Điều 2.3 và Điều 2.4 phải được giảm bớt bằng cách nhân với hệ số kcs. Giá trị của hệ số kcs được lấy như sau: (độ) kcs 45 1,0 60 0,9 75 0,7 Ghi chú: Khi sóng di động dọc theo tường, nghĩa là đối với góc gần bằng hoặc bằng 90o thì tải trọng sóng lên một phân đoạn công trình phải xác định theo Điều 2.7. 2.7. Tải trọng nằm ngang do sóng nhiễu xạ từ phía khu nước được che chắn phải xác định khi chiều dài tương đối của phân đoạn công trình 1/ ≤ 0,8. Khi đó giá trị p (kPa) của biểu đồ áp lực sóng tính toán có thể dựng theo 3 điểm cho hai trường hợp sau đây: a) Đỉnh sóng trùng với điểm giữa của phân đoạn công trình (Hình 6, a): 2 hdif khdif z1 = max = cth.kd , p1 = 0; (6) 2 8 2 hdif khdif z2 = 0, p2 = k1 g cthkd ; (7) 2 8 2 hdif khdif và z3 = df , p3 = k1 g ; (8) 2chkd 4 sh 2kd b) Chân sóng trùng với điểm giữa của phân đoạn công trình (Hình 6, b): z1 = 0, p1 = 0; (9) 2 hdif khdif z2 = t = cth.kd , p2 = k1 g t; (10) 2 8
  9. 2 hdif khdif z3 = df, p3 = - k1 g (11) 2chkd 4 sh 2kd Trong đó: hdif – chiều cao sóng nhiễu xạ (m), xác định theo Phụ lục bắt buộc số 1; k1 – hệ số lấy theo Bảng 2. Hình 6. Các biểu đồ áp lực sóng nhiễu xạ lên mặt tường thẳng đứng từ phía khu nước được che chắn a – khi có đỉnh sóng; b – khi có chân sóng Bảng 2 Chiều dài tương đối của phân 0,1 0,2 0,3 0,4 0,5 0,6 0,7 0,8 đoạn 1/ Hệ số k1 0,98 0,92 0,85 0,76 0,64 0,51 0,38 0,23 Ghi chú: Khi độ sâu ở phía khu nước được che chắn d ≥ 0,3 thì phải dựng biểu đồ áp lực sóng hình tam giác với áp lực sóng bằng 0 tại độ sâu z3 = 0,3 (Hình 6) 2.8. Phản áp lực của sóng trong các mạch ngang của tường khối xếp và ở đáy công trình phải lấy bằng trị số tương ứng của áp lực sóng theo hướng ngang tại các điểm biên (xem Hình 1 và Hình 6), còn trong phạm vi bề rộng công trình thì coi phản áp lực này biến thiên theo quy luật tuyến tính. 2.9. Lưu tốc đáy cực đại (m/sec) ở trước mặt tường thẳng đứng (do sóng đứng tạo thành) ở khoảng cách 0,25 kể từ mép trước của tường phải xác định theo công thức: 2k sl h vb,max = 4 (12) sh db g trong đó: ksl – hệ số lấy theo Bảng 3. Bảng 3 Độ thoải của sóng /h 8 10 15 20 30
  10. Hệ số ksl 0,6 0,7 0,75 0,8 1 Trị số cho phép của lưu tốc đáy không gây xói vb,adm (m/sec) đối với đất cỡ hạt D(mm) phải xác định theo Hình 7. Khi vb,max > vb,adm cần trù định biện pháp chống xói đất nền. Hình 7. Đồ thị các trị số cho phép của lưu tốc đáy không gây xói 2.10. Biểu đồ phản áp lực của sóng bên dưới khối lát thềm ở móng công trình phải lấy theo dạng hình thang như trên Hình 1b, trong đó các tung độ P br,i (kPa) với i = 1,2 hoặc 3 được xác định theo công thức: ch.k (d d f ) Pbr,i = kbr gh cos kxi pf (13) ch.kd Trong đó: xi – khoảng cách từ tường đến cạnh tương ứng của khối lát thềm, m; kbr – hệ số lấy theo Bảng 4; pf – áp lực sóng ở cao độ đáy công trình. Bảng 4 Hệ số kbr khi độ thoải của sóng bằng /h Độ sâu tương đối d/ ≤ 15 ≥ 20 < 0,27 0,86 0,64 Từ 0,27 đến 0,32 0,60 0,44 > 0,32 0,30 0,30 Tải trọng và tác động của sóng vỡ và sóng đổ lên công trình có mặt cắt thẳng đứng 2.11. Khi độ sâu nước trên khối lát thềm ở móng công trình d br ≤ 1.25h và độ sâu đến đáy db ≥ 1,5h thì phải tính toán công trình chịu tải trọng sóng vỡ từ phía vùng nước không được che chắn (Hình 8). Tải trọng nằm ngang Pxc (kN/m) do sóng vỡ tác động lên tường phải lấy theo diện tích biểu đồ áp lực sóng nằm ngang. Trong biểu đồ này trị số p (kPa) tại tung độ z(m) phải xác định theo các công thức sau: z1 = - h, p1 = 0 (14)
  11. z2 = 0, p2 = 1,5 gh (15) gh z3 = df, p3 = 2 (16) ch df Hình 8: Biểu đồ áp lực sóng vỡ lên mặt tường thẳng đứng Tải trọng thẳng đứng Pzc (kN/m) do sóng vỡ tác động lên đáy tường phải lấy bằng diện tích biểu đồ phản áp lực của sóng và xác định theo công thức: p3a Pzc = (17) 2 Trong đó: - hệ số, lấy theo Bảng 5 Bảng 5 a ≤3 5 7 9 db df Hệ số 0,7 0,8 0,9 1,0 Lưu tốc cực đại vf,max (m/sec) trên mặt thềm trước tường đứng do sóng vỡ phải xác định theo công thức: gh vf,max = 2 (18) ch df
  12. Hình 9. Biểu đồ áp lực sóng đổ lên mặt tường thẳng đứng a – khi mặt trên lớp đệm nằm ngang cao độ đáy b – khi lớp đệm nằm trên cao độ đáy. 2.12. Khi đáy nước trước tường trên suốt một đoạn dài ≥ 0,5 kể từ mép tường trở ra có độ sâu db ≤ dcr (Hình 9) thì phải tính toán công trình chịu tải trọng của sóng đổ từ phía vùng nước không được che chắn. Trong trường hợp này độ cao c, sur (m) của đỉnh sóng đổ cao nhất so với mực nước tính toán phải xác định theo công thức: c,sur = - 0,5df – hsur (19) Trong đó: hsur – chiều cao của sóng đổ, m; dcr – độ sâu lâm giới, m; Tải trọng nằm ngang Pxc (kN/m) do sóng đổ tác động phải lấy theo diện tích biểu đồ áp lực ngang của sóng. Trong biểu đồ này trị số p (kPa) tại tung độ z(m) phải xác định theo các công thức sau: z1 = -hsur, p1 = 0; (20)
  13. 1 z2 = hsur , p2 = 1,5 ghsur; (21) 3 ghsur z3 = df, p3 = 2 (22) ch df sur Trong đó: sur – chiều dài trung bình của sóng đổ, m. Tải trọng thẳng đứng Pzc (kN/m) do sóng đổ tác động phải lấy bằng diện tích biểu đồ phản áp lực của sóng (với tung độ biểu đồ p3) và xác định theo công thức: p3a pzc = 0,7 ; (23) 2 Lưu tốc đáy lớn nhất của sóng đổ vb,max(m/sec) phía trước tường thẳng đứng từ phía vùng nước không che chắn phải xác định theo công thức: g .hsur vb,max = 2 ; (24) ch df sur 2.13. Khi có đủ luận cứ thì việc tính toán tải trọng do sóng vỡ và sóng đổ tác động lên mặt tường thẳng đứng (xem Hình 8 và 9) cũng có thể thực hiện theo các phương pháp động học, trong đó xét đến các xung áp lực và lực quán tính. Tải trọng và tác động của sóng lên các mái dốc công trình 2.14. Khi sóng (h1%) tiến vào theo hướng vuông góc với công trình và độ sâu nước trước công trình d ≥ 2h1% thì chiều cao sóng leo lên mái dốc phải xác định theo công thức: hrun t% = kr kp kNp krun h1%; (25) Trong đó: hrun 1% - chiều cao sóng leo lên mái dốc với suất bảo đảm 1%; kr, kp – hệ số nhám và hệ số cho nước thấm qua của mái dốc, lấy theo Bảng 6; ksp – hệ số, lấy theo Bảng 7; krun – hệ số, lấy theo các đồ thị ở Hình 10 tùy thuộc vào độ thoải của sóng /h1% ở vùng nước d sâu; h1% - chiều cao sóng di động với suất bảo đảm 1%.
  14. Hình 10. Đồ thị các giá trị của hệ số krun Khi độ sâu nước trước công trình d < 2h1% thì hệ số krun phải lấy đối với các độ thoải của sóng ghi trong các dấu ngoặc trên Hình 10 cho độ sâu d = 2h 1%. Bảng 6 Kết cấu gia cố mái dốc Độ nhám tương đối r/h1% Hệ số kr Hệ số kp Bản bê tông (bê tông cốt thép) - 1 0,9 Cuội sỏi, đá hoặc các khối bê < 0,002 1 0,9 tông (bê tông cốt thép) 0,005-0,01 0,95 0,85 0,02 0,9 0,8 0,05 0,8 0,7 0,1 0,75 0,6 > 0,2 0,7 0,5 Ghi chú: Kích thước đặc trưng r (m) của độ nhám phải lấy bằng đường kính trung bình các hạt vật liệu gia cố mái dốc hoặc bằng kích thước trung bình của các khối bê tông (bê tông cốt thép). Bảng 7 Trị số ctg 1÷2 3÷5 >5 Hệ số ksn Khi tốc độ gió ≥ 20m/s 1,4 1,5 1,6 Khi tốc độ gió = 10m/s 1,1 1,1 1,2 Khi tốc độ gió ≤ 5m/sec 1,0 0,8 0,6 Ghi chú: - góc nghiêng của mái dốc so với đường nằm ngang.
  15. Chiều cao leo của sóng với suất bảo đảm i% phải xác định bằng cách nhân giá trị h run1% tìm được theo công thức (25) với hệ số ki lấy từ bảng 8. Bảng 8 Suất bảo đảm sóng leo i% 0,1 1 2 5 10 30 50 Hệ số ki 1,1 1,0 0,96 0,91 0,86 0,76 0,68 Khi đầu sóng tiến đến công trình với một góc (độ) từ phía vùng nước không được che chắn thì phải giảm trị số chiều cao sóng leo trên mái dốc bằng cách nhân với hệ số k lấy từ Bảng 9. Bảng 9 Góc o 0 10 20 30 40 50 60 Hệ số k 1 0,98 0,96 0,92 0,87 0,82 0,76 Ghi chú: Khi xác định chiều cao sóng leo trên các bãi cát và cuội sỏi phải xét đến sự thay đổi độ dốc bãi trong thời gian có bão. Độ hạ thấp mặt bãi này được lấy như sau: - Mặt bãi bị hạ thấp nhiều nhất tại tuyến mép nước với trị số hạ thấp bằng 0,3h (m). - Về phía bờ phần bãi bị bào mòn sẽ có dạng hình nêm với độ hạ thấp bằng 0 tại cao độ lớn nhất của sóng leo; - Về phía biển phần bãi bị bào mòn dạng hình nêm sẽ kéo dài đến độ sâu: • d = dcr đối với đất bị bào xói; • d = dcru đối với đất không bị bào xói. (ở đây: h – chiều cao sóng; dcr – độ sâu nước tại tuyến sóng đổ lần đầu; dcru – độ sâu nước tại tuyến sóng đổ lần cuối). 2.15. Đối với mái dốc được gia cố bằng những tấm bản lắp ghép hoặc đổ tại chỗ và có 1,5 ≤ ctg ≤ 5 thì biểu đồ áp lực sóng phải lấy theo Hình 11. Trong biểu đồ này áp lực sóng tính toán lớn nhất pd (kPa) phải xác định theo công thức: pd = kskfprel gh (26) Trong đó: ks – hệ số, xác định theo công thức: h h ks = 0,85 + 4,8 + ctg 0,028 1,15 ; (27) kf – hệ số lấy theo Bảng 10; prel – trị số lớn nhất của áp lực sóng tương đối trên mái dốc tại điểm 2 (Hình 11), lấy theo Bảng 11.
  16. Hình 11. Biểu đồ áp lực sóng tính toán lớn nhất lên mái dốc được gia cố bằng các tấm bản Bảng 10 Độ thoải của sóng /h 10 15 20 25 35 Hệ số kf 1 1,15 1,3 1,35 1,48 Bảng 11 Chiều cao sóng h, m 0,5 1 1,5 2,0 2,5 3,0 3,5 ≥4 Trị số lớn nhất của áp lực sóng 3,7 2,8 2,3 2,1 1,9 1,8 1,75 1,7 tương đối Prel Tung độ z2 (m) của điểm 2 (điểm đặt của áp lực sóng tính toán lớn nhất p d) phải xác định theo công thức: 1 z2 = A + 1 2ctg 2 1 ( A B) (28) ctg 2 Trong đó: A và B – các đại lượng tính bằng m, xác định theo các công thức sau: 1 ctg 2 A=h 0,47 0,023 ; (29) h ctg 2 h B=h 0,95 (0,84ctg 0,25) ; (30) Tung độ z3 (m) ứng với chiều cao sóng leo lên mái dốc phải xác định theo Điều 2.14. Trên các đoạn mái dốc nằm cao hơn hoặc thấp hơn điểm 2 (xem Hình 11) phải lấy các tung độ p (kPa) của biểu đồ áp lực sóng ở các khoảng cách như sau: l1 0,0125L , m p = 0,4 pd tại l3 0,0265 L , m
  17. l2 0,0325 L , m p = 0,1 pd tại l4 0,0675 L , m Trong đó: ctg L = ,m (31) 4 ctg 2 1 Tung độ pc của biểu đồ phản áp lực sóng dưới các tấm bản gia cố mái dốc phải xác định theo công thức: pc = ks kf pc,rel gh (32) trong đó: Pc,rel – phản áp lực tương đối của sóng, lấy theo đồ thị ở Hình 12. Hình 12. Đồ thị để xác định phản áp lực của sóng 2.16. Đối với các công trình cấp I và II khi chiều cao sóng có suất bảo đảm h 1% > 1,5m, nếu có đủ luận cứ thì được phép xác định tải trọng sóng lên mái dốc có tấm bản gia cố bằng các phương pháp có xét đến tính không điều hòa của sóng do gió. Khi có các bậc thềm hoặc có sự thay đổi độ nghiêng trên từng đoạn mái dốc của công trình thì tải trọng do sóng lên kết cấu gia cố mái phải được xác định theo các kết quả nghiên cứu trên mô hình hoặc tham khảo tiêu chuẩn thiết kế đê biển của ngành thủy lợi. 2.17. Khi thiết kế các công trình có mặt cắt kiểu mái dốc và các kết cấu gia cố mái dốc bằng đá hộc hoặc bằng các khối bê tông hay bê tông cốt thép kiểu hộp, kiểu phức hình phải xác định khối lượng m hoặc m2 (t) của từng viên (hoặc khối) theo qui định sau đây tương ứng với trạng thái cân bằng giới hạn của chúng dưới tác động của sóng do gió: ● Khi viên đá hoặc khối bê tông (bê tông cốt thép) nằm ở phần trên của mái dốc kể từ độ sâu z = 0, 7h lên đến đỉnh công trình thì khối lượng m xác định theo công thức:
  18. 3,16k fr m h3 3 , m= h (33) m 1 1 ctg 3 ● Khi viên đá hoặc khối bê tông (bê tông cốt thép) nằm ở phần mái dốc có độ sâu z > 0,7h: 7,5 z 2 h mz = me (34) Trong đó: m – khối lượng riêng của đá hoặc khối bê tông (bê tông cốt thép. t/m 3; - Khối lượng riêng của nước t/m3; kfr – hệ số, lấy theo Bảng 12: khi /h > 15 và khi có bậc thềm thì phải chỉnh lý lại hệ số k fr theo kết quả thực nghiệm. Bảng 12 Kết cấu gia cố mái dốc Hệ số kfr khi Đổ tự do Xếp Đá 0,025 - Khối bê tông thường 0,021 - Khối bốn ngạnh (letrapod) và 0,008 0,006 các khối phức hình khác 2.18. Khi thiết kế gia cố mái dốc công trình bằng đá xô bổ đổ tự do phải chọn thành phần hạt sao cho hệ số kgr nằm trong phạm vi phần được gạch chéo trên đồ thị Hình 13. Hình 13. Đồ thị để xác định thành phần hạt cho phép của đá xô bồ đổ tự do dùng gia cố mái dốc
  19. Giá trị của hệ số kgr phải xác định theo công thức: mi Dha ,i kgr = 3 (35) m Dba Trong đó: m – khối lượng viên đá, xác định theo Điều 2.17 tấn; mi – khối lượng viên đá lớn hơn hoặc nhỏ hơn khối lượng tính toán, tấn; Dha,i và Dba – đường kính cỡ viên đá (cm), tính đổi thành đường kính của hình cầu có khối lượng tương ứng với mi và m. Đá xô bồ đổ tự do với thành phần hạt tương ứng với vùng có gạch chéo (xem Hình 13) chỉ được coi là thích hợp cho việc gia cố mái dốc khi độ thoải của mái dốc nằm trong phạm vi 3 ≤ ctg ≤ 5 và chiều cao của sóng tính toán ≤ 3m. 2.19. Đối với các mái dốc được gia cố bằng đá xô bồ đổ tự do với độ thoải ctg > 5 thì khối lượng tính toán m (tấn) của viên đá ứng với trạng thái cân bằng giới hạn dưới tác động của sóng do gió phải xác định theo công thức (33) khi /h ≥ 10 rồi nhân các kết quả tìm được với hệ số k lấy theo Bảng 13. Bảng 13 ctg 6 8 10 12 15 Hệ số k khi /h ≥ 10 0,78 0,52 0,43 0,25 0,2 Nếu gọi Dba là đường kính của viên đá có khối lượng bằng khối lượng tính toán theo quy định trên đây thì tỷ lệ tối thiểu của số đá có đường kính Dba trong khối đá đổ xô bồ phải lấy theo qui định của Bảng 14. Bảng 14 Hệ số hỗn tạp D60/D10 5 10 20 40-100 Tỉ lệ tối thiểu của số đá có đường kính 50 30 25 20 Dba (% theo trọng lượng) 3. TẢI TRỌNG SÓNG LÊN CÁC VẬT CẢN CỤC BỘ VÀ CÁC CÔNG TRÌNH KIỂU KẾT CẤU HỞ Tải trọng sóng lên vật cản cục bộ thẳng đứng 3.1. Lực lớn nhất Qmax (kN) do sóng tác động lên một vật cản cục bộ thẳng đứng có kích thước a ≤ 0,4 và b ≤ 0,4 (Hình 14 a) khi d > dcr phải xác định từ dãy các kết quả tính toán theo công thức (36) cho dãy các hệ số = x/ biểu thị các khoảng cách khác nhau từ đỉnh sóng đến vật cản. Qmax = Qi,max i + Qv,max v; (36) Trong đó: Qi,max và Qv,max – tương ứng là hợp tử quán tính và hợp tử vận tốc của lực sóng (kN), xác định theo các công thức sau: 1 Qi,max = ρg b2hkv i i ; (37) 4 1 k2 Qv,max = gbh2 v v v ; (38) 12
  20. i và v – hệ số tổ hợp của hợp tử quán tính và hợp tử vận tốc của lực sóng lớn nhất, lấy theo các đồ thị 1 và 2 trên Hình 15; h và - chiều cao và chiều dài sóng tính toán, lấy theo Mục 4 của Phụ lục 1; a – kích thước vật cản theo hướng tia sóng, m; b – kích thước vật cản theo hướng vuông góc với tia sóng, m; kv – hệ số, lấy theo Bảng 15; i và v – hệ số quán tính và hệ số vận tốc của độ sâu, lấy tương ứng theo các đồ thị a và b trên Hình 16; i và v – hệ số quán tính và hệ số vận tốc của hình dạng vật cản, với mặt cắt nang có dạng hình tròn, êlíp và chữ nhật lấy theo các đồ thị ở Hình 17.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản