intTypePromotion=3

Tiêu chuẩn nghề Du lịch Việt Nam - Đơn vị năng lực GES13: Giám sát các thiết bị và hoạt động đảm bảo an toàn cho trẻ em

Chia sẻ: BDBC BDBC | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:3

0
25
lượt xem
3
download

Tiêu chuẩn nghề Du lịch Việt Nam - Đơn vị năng lực GES13: Giám sát các thiết bị và hoạt động đảm bảo an toàn cho trẻ em

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đơn vị năng lực này dựa trên “Nguyên tắc cư xử bảo vệ trẻ em khỏi lạm dụng tình dục trong Lữ hành và Du lịch” – một sáng kiến trong ngành với sự tham gia của nhiều bên khác nhau, với nhiệm vụ chính là cung cấp nhận thức, các công cụ và sự hỗ trợ cho ngành Du lịch đối phó với nạn lạm dụng tình dục trẻ em trong môi trường lữ hành và du lịch. Đơn vị năng lực này bao quát chủ đề lạm dụng lao động trẻ em – như trong các doanh nghiệp hàng thủ công liên quan đến du lịch.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tiêu chuẩn nghề Du lịch Việt Nam - Đơn vị năng lực GES13: Giám sát các thiết bị và hoạt động đảm bảo an toàn cho trẻ em

  1. Tiêu chuẩn nghề Du lịch Việt Nam GES13. TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: GIÁM SÁT CÁC THIẾT BỊ VÀ HOẠT ĐỘNG ĐẢM BẢO AN TOÀN CHO TRẺ EM MÔ TẢ CHUNG Đơn vị năng lực này dựa trên “Nguyên tắc cư xử bảo vệ trẻ em khỏi lạm dụng tình dục trong Lữ hành và Du lịch” – một sáng kiến trong ngành với sự tham gia của nhiều bên khác nhau, với nhiệm vụ chính là cung cấp nhận thức, các công cụ và sự hỗ trợ cho ngành Du lịch đối phó với nạn lạm dụng tình dục trẻ em trong môi trường lữ hành và du lịch (xem thêm tại trang web http://www.thecode.org). Đơn vị năng lực này bao quát chủ đề lạm dụng lao động trẻ em – như trong các doanh nghiệp hàng thủ công liên quan đến du lịch… Các chuyên gia Du lịch cần hiểu rằng trách nhiệm và mối quan tâm của họ cần có sự liên hệ với cộng đồng trong việc bảo vệ trẻ em dễ bị tổn thương khỏi những hậu quả tai hại bắt nguồn từ - hoặc thông qua – hoạt động du lịch. Việc thực hiện du lịch có trách nhiệm vì lợi ích tốt nhất cho ngành Du lịch khi kết hợp bảo vệ chính cộng đồng nơi mà việc kinh doanh của ngành phụ thuộc vào đó. THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN E1. Thực hiện các quy trình của nơi làm việc để ngăn chặn việc khai thác trẻ em theo luật pháp hiện hành P1. Tuân theo các chính sách và qui trình của đơn vị trong việc bảo vệ trẻ em P2. Giới thiệu với khách về Luật hiện hành liên quan đến bảo vệ trẻ em và ngăn chặn khai thác tình dục trẻ em E2. Giám sát các tiện nghi và việc vận hành để đảm bảo cho trẻ em đƣợc bảo vệ P3. Cảnh giác các trường hợp có thể khai thác tình dục trẻ em khi khách làm thủ tục nhận buồng tại khách sạn hay khi khách đi vào phạm vi khách sạn P4. Thông báo các khách/khách hàng đáng ngờ với quản lý khách sạn để có hành động cần thiết P5. Nhận biết việc khai thác lao động trẻ em trong các cơ sở kinh doanh liên quan đến du lịch và thông báo với chính quyền liên quan E3. Duy trì nhận thức về các vấn đề bảo vệ trẻ em P6. Tổ chức các khóa đào tạo trong đơn vị về các vấn đề bảo vệ trẻ em P7. Cập nhật kiến thức về các chính sách bảo vệ trẻ em trong đơn vị tuân theo Luật hiện hành P8. Nhận biết các cơ quan bảo vệ trẻ em tại địa phương và liên hệ khi cần thiết YÊU CẦU KIẾN THỨC K1. Nêu các điểm chính trong qui định và qui trình của đơn vị về bảo vệ trẻ em theo Luật hiện hành K2. Mô tả cách kiểm soát các tiện nghi và các hoạt động điều hành để đảm bảo trẻ em được bảo vệ khỏi khai thác tình dục K3. Giải thích các qui trình bảo vệ trẻ em cần thực hiện khi cho khách làm thủ tục nhận buồng hay khi khách vào khách sạn K4. Mô tả cách thức báo cáo quản lý các trường hợp khách/khách hàng đáng ngờ để có hành động cần thiết K5. Liệt kê các cơ quan bảo vệ trẻ em tại địa phương để liên hệ khi cần thiết ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN VÀ CÁC YẾU TỐ THAY ĐỔI 1. Quy định/ Chính sách và qui trình bảo vệ trẻ em tại nơi làm việc có thể bao gồm:  Chính sách của các khách sạn hay công ty du lịch/ lữ hành về bảo vệ trẻ em theo Luật hiện hành  Qui trình cho nhân viên đối phó và xử lý với việc lạm dụng tình dục trẻ em và bảo vệ trẻ em 2. Quy định/ Chính sách của tổ chức về bảo vệ trẻ em và ngăn chặn khai thác tình dục trẻ em bao gồm: © 2013 Chương trình Phát triển Năng lực Du lịch có trách nhiệm với Môi trường và Xã hội 1 Tổng cục Du lịch Việt Nam - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
  2. Tiêu chuẩn nghề Du lịch Việt Nam  Thông báo công khai cho khách hàng các qui định của đơn vị về bảo vệ trẻ em – thông thường được trưng bày rõ tại các khu vực lễ tân hay trong phòng khách  Quản lý của khách sạn hoặc của các công ty du lịch cần cung cấp thông tin cho cán bộ nhân viên và khách hàng của mình về luật quốc gia cũng như các hình thức xử phạt liên quan đến khai thác tình dục trẻ em. 3. Khai thác tình dục trẻ em bao gồm:  Du lịch tình dục trẻ em  Tranh ảnh khiêu dâm trẻ em  Mại dâm trẻ em  Lạm dụng tình dục trẻ em 4. Khai thác lao động trẻ em bao gồm:  Các công việc trái pháp luật, nguy hiểm, hay gây mệt mỏi làm tổn hại đến quá trình giáo dục và phát triển của trẻ em  Các công việc mang tính lạm dụng và bóc lột, bao gồm việc nguy hiểm có thể hủy hoại sức khỏe, an toàn và đạo đức trẻ em 5. Kiểm soát các tiện nghi và việc vận hành để đảm bảo trẻ em được bảo vệ khỏi khai thác tình dục có thể bao gồm:  Cảnh giác các trường hợp có thể khai thác tình dục trẻ em khi khách làm thủ tục nhận buồng  Quan sát khách hàng khi họ đến cùng trẻ em  Lưu ý và kiểm tra các khách hàng đặt chương trình hoặc chuyến du lịch cùng trẻ em 6. Xử lý các khách hoặc các khách hàng đáng ngờ sẽ bao gồm:  Báo cáo các khách đáng ngờ đến giám sát viên và cán bộ quản lý trực tiếp của bộ phận  Nhận biết nếu có các hành vi tội phạm đang diễn ra  Thông báo cho khách/khách hàng về các chính sách bảo vệ trẻ em của khách sạn hay công ty du lịch/lữ hành theo Luật hiện hành  Yêu cầu khách/khách hàng ngay lập tức hoặc tách rời trẻ em đi cùng, hoặc rời khỏi khách sạn/ công ty hay chương trình du lịch 7. Duy trì nhận thức về các vấn đề bảo vệ trẻ em sẽ bao gồm:  Tham gia các khóa đào tạo của đơn vị  Cập nhật kiến thức về các chính sách của đơn vị về bảo vệ trẻ em theo Luật hiện hành 8. Nhận biết các cơ quan bảo vệ trẻ em của địa phương để liên hệ khi cần:  Các tổ chức phi chính phủ tại địa phương  Các cơ quan nhà nước HƢỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ Đơn vị năng lực này có thể khó khăn trong đánh giá nếu không có những tình huống thực tế, vì vậy có thể áp dụng kiểm tra qua hình thức mô phỏng, đóng vai, phỏng vấn nói và viết. Nếu khách sạn hay công ty du lịch có khóa đào tạo về vấn đề này, cần sử dụng đóng vai, mô phỏng và phải có báo cáo về nhân viên tham gia do đào tạo viên hay giám sát viên cung cấp làm chứng cứ để đánh giá. Đánh giá nên bao gồm: 1. Ít nhất một trường hợp bảo vệ trẻ em (ghi lại bằng tài liệu hoặc quan sát được) tại môi trường khách sạn và công ty du lịch hay qua mô phỏng 2. Kiểm tra vấn đáp hoặc kiểm tra viết PHƢƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ © 2013 Chương trình Phát triển Năng lực Du lịch có trách nhiệm với Môi trường và Xã hội 2 Tổng cục Du lịch Việt Nam - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
  3. Tiêu chuẩn nghề Du lịch Việt Nam Các phương pháp sau có thể áp dụng để đánh giá đơn vị năng lực này: • Các bài tập mô phỏng và đóng vai • Kiểm tra vấn đáp và viết • Nghiên cứu các ví dụ/trường hợp • Các báo cáo của bên thứ ba, do giám sát viên thực hiện CÁC CHỨC DANH NGHỀ LIÊN QUAN Tất cả Nhân viên tại bất kỳ cấp nào của doanh nghiệp trong ngành Du lịch SỐ THAM CHIẾU VỚI TIÊU CHUẨN ASEAN D1.HRS.CL1.20 THAM KHẢO THÊM  “Nguyên tắc ứng xử bảo vệ trẻ em khỏi khai thác tình dục trong Lữ hành và Du lịch” http://www.thecode.org/  UNWTO – Bảo vệ trẻ em trong du lịch http://ethics.unwto.org/en/content/protection-children-tourism  UNICEF – Bảo vệ trẻ em khỏi bạo lực, lạm dụng và bóc lột http://www.unicef.org/protection/index.html  Sáng kiến Quốc Tế về chấm dứt lao động trẻ em - http://endchildlabor.org © 2013 Chương trình Phát triển Năng lực Du lịch có trách nhiệm với Môi trường và Xã hội 3 Tổng cục Du lịch Việt Nam - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản