
Quả n trị Ngân hàng TS. Hoàng Công Gia Khánh
1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT
------------
QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG
- Nhóm học viên:
1. Đặng Thị Lan Hương
2. Nguyễn Thị Thanh Hương
3. Trần Viết Quang Khánh
4. Nguyễn Thuỳ Linh
5. Đỗ Thị Kim Loan
6. Nguyễn Thành Luân
- Lớp: Cao học Khóa 9
- Chuyên ngành: Kinh tế - Tài chính - Ngân hàng
TpHCM, Năm 2011

Quả n trị Ngân hàng TS. Hoàng Công Gia Khánh
2
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 4
PHẦN NỘI D UNG...................................................................................................................... 5
1. Ngân hàng, hoạt động ngân hàng ....................................................................................... 5
1.1. Khái niệm ngân hàng ................................................................................................... 4
1.2. Khái niệm hoạt động ngân hàng................................................................................. 5
1.3. Phân loại ngân hàng..................................................................................................... 5
2. Hệ thống ngân hàng Việt Nam ............................................................................................ 6
2.1. Quá trình hình thành hệ thống ngân hàng Việt Nam ............................................... 6
2.2. M ô hình của hệ thống ngân hàng Việt Nam ............................................................. 8
3. Cấu trúc tổ chức hoạt động của ngân hàng .................................................................... 10
3.1. N gân hàng trung ương ............................................................................................... 10
3.1.1. Mô hình N gân hàng trung ương là một cơ quan trực thuộc chính phủ ............ 11
3.1.2. Mô hình N gân hàng trung ương độc lập với chính phủ ..................................... 12
3.2. N gân hàng thương mại .............................................................................................. 15
3.2.1. Cấu trúc mạng lưới của các ngân hàng Việt Nam .............................................. 16
2.2.2. Sự phát triển của mạng lưới ngân hàng Việt nam .............................................. 17
2.2.3. Cấu trúc tổ chức bộ mạy của các NHTM ............................................................ 18
2.2.4. Việc phân bổ cấu trúc cổ đông của các NHTM Việt Nam ................................ 27
2.2.5. Vấn đề cổ phần hoá các NHTM Nhà nước.......................................................... 30
2.2.6. Môi trường hoạt động ngành N gân hàng Việt Nam ........................................... 44
3.3. Xu hướng tổ chức hoạt động của các ngân hàng trên t hế giới ............................. 47
3.3.1. Mô hình t ập đoàn tài chính .................................................................................... 47
3.3.2. Mô hình ngân hàng đa năng .................................................................................. 48
3.3.3. Mô hình công ty mẹ nắm vốn thuần tuý .............................................................. 49
PHẦN KẾT LUẬN ................................................................................................................... 51

Quả n trị Ngân hàng TS. Hoàng Công Gia Khánh
3
MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết nghiên cứu của đề tài:
Một trong số những hoạt động quan trọng nhất của quá trình hội nhập đó là chúng ta
cần quan tâm đến cấu trúc tổ chức hoạt động của hệ thống ngân hàng Việt Nam, xây
dựng một hệ thống pháp lý chặt chẻ, đổi mới chất lượng quản trị điều hành của các Ngân
hàng, xây dựng một cơ cấu tổ chức phù hợp nhằm mang lại hiệu quả cho cả hệ thống
ngân hàng Việt Nam. Vấn đề này được đặt ra như một thách thức rất lớn cần phải nghiên
cứu để nhận định và đưa ra những nhận xét về cấu trúc tổ chức hoạt động của ngân hàng,
hệ thống ngân hàng Việt Nam hiện nay.
2. Mục tiêu:
Mục tiêu của tiểu luận là tìm hiểu và nắm được những mô hình tổ chức được áp
dụng trong ngành ngân hàng cũng như các tác động của chúng đến hành vi, danh mục
dịch vụ mà ngân hàng cung ứng. Trên cơ sở đó, phân tích những tác động có thể có của
mô hình tổ chức đến lợi nhuận, rủi ro và hiệu quả họat động của ngân hàng.
3. Pham vi nghiên cứu đề tài:
Nghiên cứu cấu trúc tổ chức hoạt động của ngân hàng, hệ thống ngân hàng.
4. Phương pháp nghiên cứu:
Sử dụng các phương pháp thống kê, phương pháp so sánh, phương p háp phân tích
tổng hợp cùng các phương pháp nghiên cứu kinh tế khác.
5. Kết cấu của đề tài: gồm 3 phần
1. Ngân hàng và hoạt động kinh doanh ngân hàng.
2. Cấu trúc tổ chức hoạt động ngân hàng.
3. Cấu trúc tổ chức hoạt động hệ thống ngân hàng.

Quả n trị Ngân hàng TS. Hoàng Công Gia Khánh
4
PHẦN NỘI DUNG
1. Ngân hàng và hoạt động ngân hàng
1.1. Khái niệm ngân hàng (theo luật các TCTD năm 2010)
Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động
ngân hàng. Tổ chức tín dụng bao gồm ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức
tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân.
Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả các hoạt động
ngân hàng theo quy định của Luật này. Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại
hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp
tác xã.
1.2. Khái niệm hoạt động ngân hàng (theo luật các TCTD năm 2010)
Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng t hường xuyên một hoặc một số
các nghiệp vụ sau đây:
Nhận tiền gửi;
Cấp tín dụng;
Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản.
1.3. Phân loại ngân hàng:
1.3.1. Phân loại ngân hàng theo truyền thống:
Ngân hàng thương mại: là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các
hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của
lợi nhuận.
Ngân hàng chính sách: Hoạt động của các Ngân hàng này không nhằm
mục đích kiếm lời m à nhằm p hục vụ m ột tôn chỉ, m ục đích xã hội để
nâng đỡ, tư ơng trợ m ột tầng lớp xã hội nào đó.
Ở Việt nam hiện nay, có
Ngân hàng chính sách, Ngân hàng phát triển.
Ngân hàng hợp tác xã: là ngân hàng của tất cả các quỹ tín dụng nhân dân
do các quỹ tín dụng nhân dân và một số pháp nhân góp vốn thành lập theo
quy định của Luật này nhằm m ục tiêu chủ yếu là liên kết hệ thống, hỗ trợ
tài chính, điều hòa vốn trong hệ thống các quỹ tín dụng nhân dân.
1.3.2. Phân loại ngân hàng theo hình thức sở hữu:

Quả n trị Ngân hàng TS. Hoàng Công Gia Khánh
5
Ngân hàng thương mại nhà nước: được thành lập, tổ chức dưới hình thức
công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn
điều lệ.
Ngân hàng TMCP: là ngân hàng thương mại được tổ chức dưới hình thức
công ty cổ phần.
Ngân hàng liên doanh: là ngân hàng thương mại được thành lập tại Việt
Nam, bằng vốn góp của Bên Việt Nam (gồm một hoặc nhiều ngân hàng
Việt Nam) và Bên nước ngoài (gồm một hoặc nhiều ngân hàng nước ngoài)
trên cơ sở hợp đồng liên doanh. N gân hàng thương mại liên doanh được
thành lập dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên trở
lên, là pháp nhân Việt Nam, có trụ sở chính tại Việt Nam.
Chi nhánh ngân hàng nước ngoài: là đơn vị phụ thuộc của ngân hàng
nước ngoài, không có tư cách pháp nhân, được ngân hàng nước ngoài bảo
đảm chịu trách nhiệm về mọi nghĩa vụ, cam kết của chi nhánh tại Việt
Nam.
Ngân hàng 100% vốn nước ngoài: là ngân hàng thương mại được thành
lập tại Việt Nam với 100% vốn điều lệ thuộc sở hữu nước ngoài; trong đó
phải có một ngân hàng nước ngoài sở hữu trên 50% vốn điều lệ (ngân hàng
mẹ). Ngân hàng thương mại 100% vốn nước ngoài được thành lập dưới
hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên hoặc từ hai thành
viên trở lên, là pháp nhân Việt Nam, có trụ sở chính tại Việt Nam.
1.3.3. Phân loại theo sản phẩm cung cấp:
Ngân hàng bán buôn: danh mục sản phẩm không nhiều nhưng giá trị từng
sản phẩm rất lớn. Khách hàng thường là các doanh nghiệp lớn.
Ngân hàng bán lẻ: danh mục sản phẩm rất nhiều nhưng giá trị từng sản
phẩm không lớn. Khách hàng thường là hộ gia đình.
Ngân hàng vừa bán buôn vừa bán lẻ.
1.3.4. Phân loại theo lĩnh vực hoạt động:
Ngân hàng chuyên doanh: một tổ chức công lập hay tư lập mà hoạt động
thường xuyên là thực hiện các nghiệp vụ ngân hàng p hục vụ một số lĩnh
vực kinh tế nhất định.

