intTypePromotion=1

Tiểu luận " Đặc điểm kinh tế của Mỹ trong những năm 1861-1913 "

Chia sẻ: Chu Van Dai | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:5

0
158
lượt xem
23
download

Tiểu luận " Đặc điểm kinh tế của Mỹ trong những năm 1861-1913 "

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Được hình thành cách đây gần 300 năm, trải qua những thời kỳ phát triển khác nhau, đến nay kinh tế Mỹ đã trở thành cường quốc dẫn đầu thế giới và đạt được những thành tựu đáng kể. Điểm lại quá trình phát triển kinh tế của nước Mỹ từ khi hình thành đến nay, ta thấy nước Mỹ cũng có những giai đoạn suy thoái, khủng hoảng về kinh tế nhưng cũng có giai đoạn phát triển phồn thịnh, trong đó có giai đoạn từ năm 1861-1913. Bao gồm cả thời kỳ nội chiến và phát triển kinh tế....

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tiểu luận " Đặc điểm kinh tế của Mỹ trong những năm 1861-1913 "

  1. Bài tiểu luận số 1 Đề tài: Đặc điểm kinh tế của Mỹ trong những năm 1861-1913. I. Mở đầu. Được hình thành cách đây gần 300 năm, trải qua những th ời kỳ phát tri ển khác nhau, đến nay kinh tế Mỹ đã trở thành cường quốc dẫn đầu th ế gi ới và đ ạt đ ược nh ững thành tựu đáng kể. Điểm lại quá trình phát triển kinh tế của n ước M ỹ t ừ khi hình thành đ ến nay, ta thấy nước Mỹ cũng có những giai đoạn suy thoái, khủng hoảng về kinh t ế nh ưng cũng có giai đoạn phát triển phồn thịnh, trong đó có giai đoạn từ năm 1861-1913. Bao gồm c ả thời kỳ nội chiến và phát triển kinh tế. Sau công cuộc di thực, bành trướng dất đai, m ở rộng th ị tr ường v ới vi ệc s ử d ụng những biện pháp khác nhau như xóa bỏ luật cấm di thực sang mi ền Tây; th ủ tiêu ch ế đ ộ chiếm hữu ruộng đất và các danh vị quý tộc; thực hi ện các cu ộc chi ến tranh v ới Pháp và Tây Ban Nha; dồn đuổi dân da đỏ, lập các bang m ới; tham gia trong cu ộc chi ến tranh thu ốc phiện ở Trung Quốc, cùng với Anh và triều đình Mãn Thanh đàn áp các phong trào đ ấu tranh của nông dân; buộc Nhật Bản phải mở cửa…..Cùng với đó là vi ệc k ế th ừa thành t ựu của cuộc cách mạng công nghiệp và sự phát triển kinh tế trong giai đo ạn 1776-1865. Thêm vào đó là cuộc nội chiến ở Mỹ(1861-1865) với kết quả là tạo ra phương thức tư bản ch ủ nghĩa ở phía Bắc, xóa bỏ chế độ nô lệ đồn điền ở phía Nam đã tạo ti ền đề cho sự phát triển kinh tế của nước Mỹ trong giai đoạn 1861-1913. Và đến đầu thế kỉ XX Mỹ đã trở thành cường quốc công nghiệp đứng đầu thế giới. II. Giai đoạn nội chiến (1861-1865). 1. Nguyên nhân. Là do những mâu thuẫn về chính trị-xã hội và kinh tế. +) Nguyên nhân về chính tr ị-xã hội: Trong cu ộc b ầu c ử t ổng th ống năm 1860, Đảng Cộng hòa do Abraham Lincoln lãnh đạo đã tiến hành vận động tranh cử theo đường lối chống lại việc mở rộng chế độ nô lệ. Những người Cộng hòa ủng hộ m ạnh mẽ đi ều này. Nhưng các tiểu bang theo chế độ nô lệ thì phản đối. Vì v ậy, sau th ắng l ợi c ủa Đ ảng C ộng hòa, Abraham Lincoln đắc cử tổng thống thì 7 tiểu bang bông vải đã tuyên b ố ly khai và cùng nhau thành lập chính phủ riêng do Jefferson Davis làm tổng thống, tạo nên Liên minh miền Nam Hoa Kỳ. Cả chính quyền sắp mãn nhiệm của Tổng th ống James Buchanan lẫn chính quyền sắp lên nhận chức đều không công nhận tính h ợp pháp c ủa vi ệc ly khai và coi đó là hành động nổi loạn. Tám tiểu bang nô lệ khác đã bác bỏ lời kêu g ọi ly khai vào th ời điểm đó. Không một quốc gia nào trên thế giới tuyên bố công nhận khối Liên minh này. Điều này tạo ra một mâu thuẫn về chính trị gi ữa 2 miền Nam-B ắc c ủa Hoa Kỳ. Là nguyên nhân tiềm ẩn của cuộc nội chiến. +) Nguyên nhân về kinh tế: mâu thuẫn gi ữa 2 h ệ th ống nông nghi ệp: h ệ th ống nông nghiệp kiểu trang trại tự do tư bản chủ nghĩa ở phía bắc và hệ thống nông nghi ệp ki ểu đồn điền chiếm hữu nô lệ ở phía nam. Thực tế cho thấy, chế độ kinh tế xã hội ở phía nam nơi thống trị các chủ đồn điền đã gây nhiều trở ngại cho sự phát triển công nghi ệp ở phía Bắc. Cách mạng công nghiệp phía Bắc đang tiến hành c ần m ở rộng quy mô th ị tr ường đ ể sản xuất và tiêu thụ. Nhưng các chủ đồn điền ở phía nam không quan tâm đ ến s ự phát
  2. triển của công nghiệp phía Bắc. Trong khi phía Bắc thực hi ện chế đ ộ bảo hi ểm lao đ ộng thì phía nam lại thực hiện chế độ “mậu dịch tự do’’. Mặt khác chế độ kinh doanh kiểu đồn điền chiếm hữu nô lệ đã giam hãm những người lao động da đen, với cuộc sống nghèo khổ đã hạn chế cung cấp lao động và giảm sức mua trên thị trường. Có rất nhiều nguyên nhân gây ra cuộc nội chi ến nhưng 2 nguyên nhân trên là nh ững nguyen nhân chủ yếu. Những nguyên nhân trên đã dẫn đ ến m ột cu ộc n ội chi ến ở n ước Mỹ. 2. Diễn biến. Cuộc chiến bắt đầu vào ngày 12 tháng 4 năm 1861, khi các l ực l ượng c ủa mi ền Nam tấn công một căn cứ quân sự của Liên bang tại Đồn Sumter thuộc Nam Carolina. Lincoln phản ứng lại bằng cách kêu gọi m ột đội quân tình nguyện t ừ m ỗi ti ểu bang đ ến chiếm lại các tài sản liên bang, và dẫn đến sự ly khai c ủa thêm b ốn ti ểu bang nô l ệ n ữa. Cả hai bên đều tăng cường xây dựng quân đội. Trong năm đầu c ủa cu ộc chi ến, phe mi ền Bắc chiếm quyền kiểm soát các tiểu bang biên gi ới và ti ến hành m ột cuộc phong tỏa bằng hải quân. Chiến cuộc ở miền Đông bất phân thắng bại trong các năm 1861-1862, phe miền Nam đánh lui những nỗ lực của quân miền Bắc nhằm đánh chiếm th ủ đô Richmond, Virginia, đáng chú ý nhất là trong chiến dịch Bán đảo. Vào tháng 9 năm 1862, chiến dịch Maryland của quân miền Nam kết thúc với thất bại trong trận Antietam, trận đánh này đã khiến người Anh từ bỏ ý định can thiệp vào cuộc chiến. Sau trận chiến này, Abraham Lincoln đọc bản Tuyên ngôn Giải phóng Nô lệ, xác định việc kết thúc chế độ nô lệ là một mục tiêu chiến tranh. Đến năm 1863, chiến dịch tiến công lên miền Bắc của Đại tướng miền Nam Robert E. Lee kết thúc trong thất bại tại trận Gettysburg. Tại Mặt trận miền Tây, quân miền Bắc thu được nhiều thắng lợi liên tiếp. Đến năm 1864, quân miền Bắc với nhiều lợi thế về địa hình, quân lực, k ỹ ngh ệ, tài chính, k ế hoạch chính trị và tiếp vận bắt đầu chiếm ưu thế đối với quân miền Nam.Tổng chỉ huy quân đội tại miền đông Ulysses S. Grant đánh nhau nhiều trận tại vùng Virginia v ới t ướng Lee trong Chiến dịch Overland vào mùa hè năm 1864nhằm chiếm Richmond, tuy nhiên khi vấp phải sự kháng cự quyết liệt của đối phương, ông liền thay đổi kế ho ạch c ủa mình và dẫn đếncuộc vây hãm Petersburg mà đã gần xóa sổ phần còn lại của đội quân c ủa tướng Lee. Trong khi đó, Sherman chiếm được Atlanta, Georgia và tiến quân ra phía biển, phá hủy toàn bộ cơ sở vật chất hạ tầng của Liên minh miền Nam trên đường đi. Khi c ố gắng b ảo vệPetersburg thất bại, quân đội miền Nam rút lui nhưng đã bị truy kích và đánh bại, cu ối cùng Lee phải đầu hàng Grant tại làngAppomattox Court House thuộc Virginia vào ngày 9 tháng 4 năm 1865 - đây là thời điểm chấm dứt cuộc chiến tương tàn gi ữa hai miền Nam Bắc Hoa Kỳ. 3. Kết quả. Cuộc nội chiến Hoa Kỳ là cuộc chiếntranh đẫm máu nhất trong lịch sử Hoa Kỳ, dẫn đến cái chết của khoảng 750.000 binh sĩ và một số lượng thương vong dân sự không xác định. Sử gia John Huddleston ước tính số người chết chiếm 10% toàn bộ s ố nam gi ới mi ền Bắc từ 20 đến 45 tuổi, và 30% đàn ông da trắng miền Nam trong độ tuổi từ 18-40.
  3. Chiến thắng của miền Bắc đặt dấu chấm hết cho Liên minh mi ền Nam cũng nh ư chế độ nô lệ Hoa Kỳ, và làm tăng cường vai trò c ủa chính ph ủ liên bang. Các v ấn đ ề xã hội, chính trị, kinh tế và chủng tộc của cu ộc N ội chi ến đã có vai trò quy ết đ ịnh trong việc định hình Thời kỳ Tái thiết, kéo dài đến năm 1877. 4.Tác động Nội chiến Hoa Kỳ là một trong những cu ộc chiến tranh công nghiệp thực sự đầu tiên. Đường sắt, điện báo, tàu hơi nước và vũ khí sản xuất hàng lo ạt đã đ ược s ử d ụng một cách rộng rãi. Các học thuyết chiến tranh toàn diện được Sherman phát triển ở Georgia, và chiến tranh chiến hào quanh Petersburg là điềm báo trước cho cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất ở châu Âu. Thắng lợi của miền Bắc trong cuộc Nội chiến Mỹ (1861-1865) đã đặt d ấu ấn cho vận mệnh quốc gia và hệ thống kinh tế của nó. Chế độ lao động nô lệ b ị xóa b ỏ, làm cho các đồn điền lớn trồng bông ở miền Nam không còn mấy lợi nhuận. N ền công nghiệp ở miền Bắc, vốn dĩ đã phát triển rất nhanh do nhu cầu c ủa chi ến tranh, nay nổi lên dẫn đầu. Dập tắt chính quyền ly khai. Các nhà công nghi ệp tr ở thành người chi phối nhiều lĩnh vực của đời sống quốc gia, bao g ồm c ả các ho ạt đ ộng chính trị và xã hội. Chế độ quí tộc của các điền chủ miền Nam, mà 70 năm sau đ ược mô t ả lại rất truyền cảm trong bộ phim kinh điển Cuốn theo chiều gió (Gone With the Wind), đã biến mất. Phong trào giải phóng nô lệ ở mi ền Bắc n ước Mỹ làm n ổi lên phong trào gi ải phóng nô lệ ở các nơi trên thế giới tạo ra cuộc cách mạng về gi ải phóng dân t ộc. III. Thời kỳ bùng nổ kinh tế giai đoạn 1865-1913. 1. Những thành tựu đạt được trong giai đoạn này. +) Về công nghiệp: Sản xuất công nghiệp c ủa Mỹ tăng nhanh. Nhiều ngành công nghiệp nặng ra đời như luyện kim với sản lượng thép đạt 31,9 tri ệu t ấn vào năm 1913 trong khi tất cả các nước phương Tây chỉ đạt 35 triệu tấn; khai thác than với sản l ượng là 517 triệu tấn, trong khi Tây Âu là 439 triệu tấn; sản lượng dầu m ỏ chi ếm h ơn m ột n ửa của thế giới; năm 1882 Mỹ đã xây được nhà máy điện đầu tiên; năm 1892 M ỹ sản xu ất chiếc ôtô đầu tiên và đến năm 1913, số lượng ôtô là 485.000 chiếc. Các ngành công nghi ệp có giá trị gia tăng lớn trong thời kỳ này là ngành rượu, thu ốc lá, sản xu ất toa xe l ửa, v ải bông, may sợi sắt thép, máy in, đồ gỗ…. +) Về nông nghiệp: nước Mỹ cũng đạt được những thành tựu to l ớn như nhà n ước có chính sách khuyến khích nông trại như không đánh thuế vào hàng nông sản; t ừ năm 1870- 1913, diện tích trồng lúa mì tăng lên 4 lần; nông nghiệp phát triển theo hướng thâm c. anh, xen canh, tăng vụ do đó sản lượng nông nghiệp tăng lên 4 lần từ năm 1870-1913; nước Mỹ cung cấp 9/10 bông, ¼ lúa mạch trên thị trường thế giới vào cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX. +) Về thương nghiệp: ngoại thương cũng phát triển manh mẽ và M ỹ đã b ắt đ ầu đ ầu tư ra nước ngoài. Năm 1870 kim ngạch ngo ại thương đ ạt 1,5 t ỉ USD đ ến năm 1914 đ ạt 5,1
  4. tỉ USD. Nếu năm 1899 đầu tư ra nước ngoài c ủa M ỹ là 500 tri ệu USD thì đ ến năm 1913 con số đó là 2.625 triệu USD, tăng hơn 5 lần. thị trương đ ầu t ư và buôn bán c ủa M ỹ là Canada và vùng biển Caribbean, Trung Mỹ, các nước Châu Á đặc biệt là Nhật Bản và Ân Độ. +) Về giao thông vận tải: trong quá trình phát tri ển kinh t ế đ ường s ắt cũng đ ược m ở rộng nhan chóng. Năm 1913, chiều dài đường sắt của Mỹ là 411.000 km tăng 5 l ần so v ới năm 1870(85.000 km) 2. Nguyên nhân của sự phát triển kinh tế Mỹ giai đoạn 1865-1913. +) Về nguyên nhân chủ quan: Cuộc nội chiến kết thúc đã xóa b ỏ ch ế đ ộ đ ồn đi ền ở miền nam tạo điều kiện cho chủ nghĩa tư bản phát triển trên toàn lãnh th ổ n ước M ỹ. M ỹ có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú và vị trí địa lý, kinh tế chính tr ị thuận l ợi. M ỹ đã biết tận dung và phát huy tối đa những thuận lợi c ủa mình về tài nguyên và ngu ồn nhân lực. +) Về nguyên nhân khách quan: Trong thời gian này M ỹ ti ếp tục thu hút v ốn đầu t ư, lao động, kỹ thuật từ các nước Châu Âu. Mỹ đấy mạnh nghiên cứu phát minh sáng chế, t ạo điều kiện cho sự phát triển công nghiệp với kĩ thuật mới. Kinh tế M ỹ phát tri ển đã hình thành tập trung sản xuất, tích tụ tư bản và hình thành các tổ chức độc quyền. 3. Ý nghĩa của việc phát triển kinh tế Mỹ giai đoạn 1865-1913. Những thành tựu đạt được của nền kinh tế Mỹ trong giai đo ạn này đã tạo ra m ột đòn bẩy phát triển kinh tế mạnh mẽ cho nước Mỹ trong giai đoạn sau, khẳng đ ịnh v ị th ế c ủa kinh tế Mỹ trên trường quốc tế. Những kết quả thu được như đồng v ốn c ủa n ước M ỹ được bổ sung để phát triển thêm về mặt kinh tế cũng như quân sự.   Sự phát triển về công nghiệp làm cho nền kinh tế nước Mỹ bước vào th ời kì công nghi ệp hoá, năng su ất lao động ngày càng tăng, củng cố địa vị c ủa giai cấp tư sản M ỹ, và có đi ều ki ện v ươn lên cạnh tranh với các nước tư bản khác. Tác động đến nông nghiệp: sản lượng lương th ực của nước Myc luôn ở mức cao so với thế giới, đưa Mỹ trở thành c ường qu ốc nông nghi ệp trong giai đoạn đó Thương nghiệp phát triển tạo điều ki ện cho vi ệc mở r ộng quy mô th ị tr ường, trao đổi hoạt động buôn bán với các nước bên ngoài tạo ra nghi ều giá tr ị thặng d ư và l ợi nhu ận cao dẫn tới việc hình thành những ông chủ tư sản lớn. Vi ệc đầu tư ra n ước ngoài c ủa M ỹ ko chỉ đạt được lợi thế về kinh tế mà còn đóng vai trò quan tr ọng trong vi ệc ki ểm soát chính trị của các nước. Nhìn vào những nguyên nhân dẫn đến sự phát triển kinh tế của n ước M ỹ chúng ta có thể học hỏi được nhiều kinh nghiệm quý báu từ việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên h ợp lý, sử dụng các nguồn lực một cách hiệu quả. Biết cách đ ầu t ư, s ử d ụng ngu ồn v ốn m ột cách có ích. V. Kết luận Nhìn chung thì trong giai đoạn 1861-1913, kinh t ế M ỹ có s ự tăng tr ưởng m ột cách
  5. mạnh mẽ cùng với những biến cố xảy ra trong lịch sử. Với những năm t ừ 1861-1865, là quá trình đấu tranh nội chiến đẫm máu nhất trong lịch s ử n ước M ỹ, nó đã gây ra cái ch ết cho rất nhiều người nhưng nó cũng đem lại sự tự do cho các nô l ệ, t ạo đi ều ki ện đ ể cho những cuộc cách mạng giải phóng nô lệ trên thế gi ới phát tri ển đi lên, đem l ại s ự phát triển cho chủ nghĩa tư bản trên đất nước Mỹ. Trong giai đoạn 1865-1913, được gọi là sự bùng nổ về sự phát triển kinh tế, trong giai đoạn này Mỹ đã đạt được những thành tựu kinh tế nhất định, giúp tạo cơ h ội cho s ự phát triển của kinh tế Mỹ sau này. Từ sự phát triển kinh tế của Mỹ nhiều nước đã có những bài học cho sự phát triển kinh tế của đất nước, trong đó có Việt Nam.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản