Nhóm 1 – Hoạt động mua bán n ti NHTM Trang 1/13
TRƯỜNG ĐẠI HC KINH T TP HCM
KHOA SAU ĐẠI HC
TIU LUN QUN TR NGÂN HÀNG
ĐỀ TÀI:
Hoạt động mua bán nợ tại các ngân hàng thương mại
thực trạng và khả năng ứng dụng tại Việt Nam
+ Nhóm thc hin : Nhóm 1
1/ Trn Viết Lâm
2/ Nguyn Chí Trung
3/ Nguyn Tn Trung
4/ Phm Nguyên Anh
5/ Võ Th M Hnh
6/ Võ Nguyn Hunh Nam
7/ Nguyn Chí Thành
8/ Phan Kim Tuyến
+ Lp : TCDN NGÀY 1 – K20
TP HCM năm 2012
Nhóm 1 – Hoạt động mua bán n ti NHTM Trang 2/13
MC LC
---oOo---
PHẦN I TNG QUAN V MUA BÁN N
1- Khái nim v hot động mua bán n
2- Các loi hình mua bán n
Trang
3- 5
PHẦN II HOẠT ĐỘNG MUA BÁN N TI CÁC NHTM
1- Mua bán n và ngân hàng
2- Mua bán n và xut khu
Trang
6- 7
PHẦN III
THC TRNG VÀ KH NĂNG ỨNG DNG TI VIT NAM
1- S cn thiết hình thành th trường mua bán n
2- sở pháp lý ca hoạt động mua bán n Vit Nam
3- Thc trng và gii pháp
Trang
8 - 12
PH LC THAM KHO
Trang
13
Nhóm 1 – Hoạt động mua bán n ti NHTM Trang 3/13
PHẦN I
TỔNG QUAN VHOẠT ĐỘNG MUA BÁN NỢ
1- KHÁI NIM HOẠT ĐỘNG MUA BÁN N
Trong tiếng anh hoạt động mua bán n được gi ‘’factoring’’. T “factor” bt ngun
t “factare” trong tiếng Latinh, nghĩa là “thc hin” hay “làm”. Công c tài chính này xut
hin t thế k 18 trước Công nguyên Babilonia dưi thi vua Hammurabi và là mt phn ca
nhng giao dch mua bán vải vóc trên con đường lụa năm xưa. Khái niệm mua bán n phát
trin liên tc ngày nay đã tr nên quen thuộc trong kinh doanh, thương mại, tài chính ngân
hàng hay xut nhp khu.
Theo T điển kinh tế (Dictionary of Economic – Christopher Pass & Bryan Lones),
Mua bán n mt s dàn xếp tài chính, qua đó mt công ty tài chính chuyên nghip (công
ty mua n - factor firm) mua li các khon n ca mt công ty vi s tin ít hơn giá tr ca
khon n đó. Lợi nhun phát sinh t s chênh lch gia tin thu được ca s n đã mua và g
mua thc tế ca món n đó. Lợi ích ca công ty bán n nhận được tin ngay thay phi
ch đến lúc con n tr nợ, hơn nữa lại tránh được nhng phin toái các chi phí trong vic
theo đuổi các con n chm tr.
Còn theo T điển thut ng Ngân hàng – Hans Klaus thì “mua bán n là mt loi
hình tài tr dưới dng tín dng chuyển nhượng n. Mt công ty chuyn toàn b hay mt phn
khon n cho mt công ty tài chính chuyên nghip (công ty mua nợ, thông thường là mt công
ty trc thuc ngân hàng). Công ty này đm nhn vic thu các khon n và theo dõi các khon
phải thu để hưởng th tc phí và có lúc ứng trước các khon nợ. Thông thưng công ty mua n
phi chu ri ro mt kh năng thanh toán ca món n.
Tiến sĩ kinh tế Edward W. Reed Edward K. Gill cho rng: “Mua bán n vic mua
li các khon n. Các công ty mua n mua các khon n của khách hàng trên cơ s không truy
đòi tiến hành mt s các dch v khác ngoài vic ứng trước các khon n. Công ty mua n
đánh giá mc tín dng trong hin tại tương lai của khách hàng (người bán) và xác lp các
hn mc tín dng ứng trước. Các khách ng được yêu cu gi trc tiếp cho công ty mua n
bản sao hoá đơn. Khoản ứng trước thường t 80% - 90% tr giá hoá đơn. Khon d tr 10% -
20% được công ty mua n gi lại để phòng nga hàng tr li, hàng giao thiếu, hoc các yêu
cu khác của người mua. Thường thường vào cui tháng, công ty mua n tính toán mc phí
thu được trên s dư trên các khon n chưa thu và cấp thêm vn cho khách hàng”.
Qua các khái nim v mua bán n trên đây, chúng ta th hiu mua bán n vic
chuyn n của người mua hàng (con n) t người bán hay cung ng dch v (ch n cũ) sang
công ty mua n (ch n mi). Công ty mua n đảm bo vic thu n, tránh các ri ro v không
tr n hoc không kh năng trả n của người mua. Công ty mua n có th tr trước thi hn
toàn b hay mt phn các khon n của người mua cùng vi mt khon hoa hng tài tr và phí
thu n. Mi rủi ro không thu được đều do người tài tr gánh chu. T đó hình thành mt quan
h tài chính liên quan ti ba bên gm công ty mua n (ngân hàng, t chức tài chính), người bán
hàng hoá hay cung ng dch v và người mua hàng hoá hay nhn dch v. Ngoài ra, nghip v
Nhóm 1 – Hoạt động mua bán n ti NHTM Trang 4/13
mua bán n th "biến hoá" thành mt s dch v ph như quản tài khon phi thu ca
khách hàng, cung cp các thông tin kinh tế, tin t, tín dụng thương mại nhm ng thu
gi tt mi quan h bn hàng lâu dài.
2- CÁC LOI HÌNH NGHIP V MUA BÁN N
S dĩ nghiệp v mua bán n được nhiu công ty trên thế gii áp dng bi l thông qua
nghip v này, hoạt động tài chính trong kinh doanh được đa dạng hơn do nhiu sn phm
và dch v hơn. Cụ th vi nghip v mua bán n, trên th trường s nhiu loi hình dch v
mi:
Tránh ri ro tài chính
Mt trong nhng nguyên nhân chính gây nên tình trng phá sn phn ln các công ty
vic b chiếm dng vn do khách ng không thanh toán c khon n. Do đó, việc qun
ri ro các khon n không có kh năng thanh toán của khách hàng trong tín dụng thương mi
mt trong nhng mối quan tâm hàng đu ca các công ty. ri ro này công ty th tránh
được khi bán các khon n ca mình cho mt công ty chuyên bit chuyên mua các khon n -
đó các công ty mua nợ. Chính các công ty này vi nghip v kinh doanh chuyên nghip ca
mình có th mua li các khon n, bù li h s được hưởng li nhun t vic mua các khon n
thấp hơn giá trị thc ca các khon n đó.
Tr giúp qun lý tài chính
Với đặc thù công ty tài chính chuyên bit, các công ty mua bán n đã mang li mt
gii pháp toàn din cho vic qun lý tài khon vãng lai cho nhiu công ty khách hàng: mt mt,
đơn giản hoá hoạt động kế toán ca công ty, mt khác, bảo đảm thu n xác định các khon
thanh toán cho khách hàng. Ngoài ra, công ty mua n s cung cp nhng nhn định phân tích
mt cách toàn din cũng như xác định nhng bất thường, t đó đưa ra khuyến cáo cho khách
hàng. Khi đó, công việc ca công ty mua n là theo dõi các khon k hn thanh toán, kim tra
các quy định thanh toán, nhc nh qua điện thoại, điện tín cui cùng qun c khon
n khó đòi. Vi h thng k thut hiện đại, các công ty mua n s thc hin vic nhc nh các
khon n qua c thư nhắc nh t động, hoc h thng nhc nh t động qua điện thoi. Nh
thế, công ty đã rút ngn dn nhng khon n chm tr to thói quen cho người mua hàng
thanh toán đúng hạn.
To vn trong kinh doanh
Điều này nghĩa là công ty mua n s tr tin ngay tc thì khi chuyn quyn s hu
các hoá đơn. Những khon tài tr này khon không th truy đòi. Bi l khon tin công ty
mua n chuyn cho khách hàng không phi các khon ứng trước đơn thuần khon bán
hết món n đó cho công ty mua n khách hàng không phi hoàn li cho công ty mua n nếu
người mua không kh năng thanh toán. Thông qua hình thc này, nhiu công ty không
nhng giải phóng được các khon n khó đòi còn thêm ngun vốn tái đầu cũng như
s dng vn có hiu qu n từ việc bán các hoá đơn.
Ngoài nhng li ích phong phú mua n n đem li, rt, rt nhiều do đ các
doanh nghiệp quan m đến dch v này: tn dng kh năng chuyên môn ca các công ty mua
bán n để đem lại li ích cho mình, hay s nhiu s la chọn phương pháp thanh toán sm
hơn cho các nhà cung cấp hàng hoá c bit trong xut nhp khu, t đó nhanh chóng
ngun vốn tái đầu tư để không b l những cơ hội kinh doanh mi.
Nhóm 1 – Hoạt động mua bán n ti NHTM Trang 5/13
K t khi các công ty mua bán n những đánh gchuẩn xác v mức độ ri ro tín
dụng, đồng thi sn sàng mua li các khon n vi giá chiết khu không cao (khoảng 10% đến
20% khon n), rt nhiều công ty đã để mt ti dch v này. Không nhng vy, có nhiu khách
hàng còn sn sàng tr phí để nh các công ty mua bán n điều tra cung cp thông tin nhm
đảm bo qun tín dng mt cách hiu qu nht, t đó tăng vòng luân chuyn vn cũng n
hn chế ri ro tài chính.