Tiểu luận
Hot động thanh toán quc tế tại
ngân hàng thương mại
LI M Đ U
Thế giới ngày nay ny ng có khuynh hưng tiến tới s hội nhập. Điều này đã
tạo điu kiện hết sức thun lợi cho các quốc gia phát triển và mở rộng các mi quan hệ
kinh tế đối ngoi, trong đó thương mi quốc tế đóng vai trò quan trọng. Vit Nam với
chtrương pt triển nền kinh tế m ở, đy nhanh quá tnh hi nhập với nền kinh tế
trong khu vực và trên thế giới ng đã tăng cưng mối quan hệ hợp tác quc t ế thông
qua hoạt đng thương mi quốc tế nhm thu hút đầu tư, khai thông nguồn lực để phục
v cho quá trình Công nghip hoá -hin đại hoá đất c. Đóng góp mt phần không
nhvào hoạt đng t hương mi quc tế chính là hoạt động thanh tn quc tế. Chất
lượng và tốc độ phát triển thương mi quốc tế phthuộc vào rất nhiều yếu tố, trong đó
thanh toán quc tế giữ vai trò hết sức quan trng. Trong những năm vừa qua, hoạt đng
thương mi quốc tế nói chung hoạt động thanh tn quc tế nói riêng ca ớc ta đã
trải qua những bước thăng trầm, nhưng đang ngày ng hoàn thin phát triển. Thanh
toán quc tế đã được nn hàng xem một trong nhng hoạt động chyếu trong hoạt
đng kinh doanh của mình. Tuy nhiên, hin nay hoạt động thanh toán quốc tế của ngân
hàng vẫn còn tồn tại một số hn chế cần phải khắc phục, cùng với nó là scạnh tranh
gay gắt của các ngân hàng trong và ngoài nưc. Bi vậy, vic nghiên cu để hoàn
thin, phát triển hoạt đng thanh toán quc tế ti các N gân ng thương mi hin nay là
vô ng cn thiết.
CHƯƠNG I. Tổng quan v thanh toán quốc tế
1.1. Khái nim thanh toán quc tế
Thanh toán quốc tế là vic chi trcác nghĩa v và yêu cu về tiền tệ phát sinh t
các quan hệ kinh tế, thương mại, tài cnh, tín dụng giữa c t chức kinh tế Quốc tế,
giữa các ng, c nn của các Quc gia khác nhau để kết thúc một chu trình hoạt
động trong nh vực kinh tế đi ngoại bằng các hình thc chuyển tiền hay bù trừ tn các
tài khoản tại Ngân hàng.
t v mặt kinh tế, thanh toán quốc tế bao gồm 2 nh vực:
- Thanh toán mậu dch: quan hthanh toán pt sinh trên cơ s hàng hóa, dch
vụ thương mi kết hợp xuất nhp khẩu dựa trên giá cả quốc tế. Trong thanh toán mậu
dịch, các n liên quan sbràng buc với nhau theo các hp đng đã kết hoặc cam
kết thương mi. Nếu 2 bên không hp đồng chỉ đơn đt ng thì sẽ căn c vào các
đại din giao dch.
- Thanh toán phi mậu dch: quan h thanh toán pt sinh không ln quan đến
ng a, không mang tính cht thương mi. Đó là thanh toán các chi phí ca các
quan ngoi giao nưc s ti, các chi phí vận chuyển và đi li ca các đoàn khách, chính
phủ, c tchc, nhân.
1.2. Đc đim ca thanh toán quc tế
Khác vi thanh toán trongc, TTQT có c đặc đim riêng:
- Ch th tham gia hot động TTQT các quốc gia khác nhau, mỗi giao dch
TTQT liên quan tối thiu hai quốc gia, thông thưng ba quốc gia
- Hot động thanh toán liên quan đến lut pháp ca các quốc gia khác nhau thm chí
đối nghch nhau. Do tính phức t p đó, các bên tham gia thường lựa chọn các quy
phm pháp luật mang tính thng nht và theo thông l quc tế.
- Đng tin dùng trong TTQT thưng tồn ti i nh thức các phương tin thanh
tn (hối phiếu, séc, thẻ, chuyn khon,…) th đng tin của nưc người
mua, ngưi bán hoc có th là đng tiền của nước thứ ba nng tng là ngoại t
đưc tự do chuyn đi.
- Ngôn ng s dng trong TTQT phổ biến là tiếng Anh
- TTQT đòi hỏi nghiệp vchuyên môn, trình độ công ngh tương xứng với trình đ
quốc tế
1.3. S cn thiết ca thanh toán quốc tế qua NHTM
Khi đề cp đến hot động ngoại thương là đ cp đến quan h buôn bán trao đổi
ng hoá gia các nưc. V cơ bn thanh toán quốc tế pt sinh dựa trên cơ s hoạt đng
ngoại thương. Thanh toán quc tế ku cuối cùng ca một quá tnh sn xut lưu
tng hàng hoá. vậy, nếu công tác t hanh toán quốc tế đưc tchức tốt t giá tr của
ng h xuất khu mi đưc thực hin, góp phn thúc đy ngoi thương pt trin.
Thanh toán quốc tế tr thành mt yếu t quan trng để đánh giá hiu qu ca hot đng
kinh tế đối ngoi.
Nhưng trong hoạt đng mua bán luôn gn lin vi lợi ích ca các n tham gia.
Công tác thanh toán trong nội đa tng nưc đã khó kn phc tp nhưng thanh tn quốc
tế càng khó khăn phc tp n nhiu (các n tham gia hp đồng khác nhau nhiều lĩnh
vực: Chế độ chính tr, kinh tế, hội,). Trong mi quan hnày mi n tham gia ngoài
vic chấp hành lut pháp trong c còn phải tuân th c hip định, hiệp ưc cũng n
các tp quán thương mi khác.
Trong mua bán quyn li của các bên tham gia thưng mâu thun vi nhau, bên
o cũng mun dành về mình phn thun li hơn. Đ giải quyết mâu thuẫn này cn có sự
tham gia ca Ngân hàng, lúc y Ngân hàng đóng vai trò trung gian, to s tin tưng,
thun li cho c hai bên.
S ra đi và pt trin ca Ngân hàng thương mi hin đi đã góp phần thúc đy
hot đng thanh toán quốc tế gia các nưc din ra nhanh chóng, thun li chính c và
đảm bảo đưc quyn li của các bên tham gia thanh toán quc tế. N gân hàng là một t
chúc trung gian tài chính, bề y kinh nghim hot động trong lĩnh vực tài cnh tin
t, đồng thời N gân hàng có mng i và quan hđại lý với c N gân ng kc rất rộng.
Ngoài ra, Ngân hàng t chc tiếp cn ng dụng ng ngh kỹ thut tiên tiến bc
nht nên có th s dng vào các hot đng thanh toán mt cách nhanh chóng, chính xác.
Chính nhng điu trên mà hu hết mọi hot động thanh toán quốc tế đều din ra cần s
tham gia của các N gân hàng.
1.4. Ý nghĩa ca vic phát trin nghi p vụ TTQT
thể nói, quá trình tn cầu hóa nền kinh tế xu thế hi nhập kinh tế quốc tế
của h thng ngân ng Việt Nam buộc các NHTM phải phát triển hoạt động TTQT -
mt hoạt động có vai thết sức quan trọng không chỉ đối với quốc gia và các tác nhân
trong xã hi.
1.4.1. Đối với ngân hàng thương mại
Vic mrộng và phát trin hoạt động TTQT có một vai trò hết sức quan trng.
Đó là mt kênh li nhun rất hấp dẫn đối với các ngân hàng, nó đem lại nguồn thu đáng
kể cho ngân hàng không những về s luợng mà cvtỷ trng. Hoạt động này được xem
hot đng trung tâm nghiệp vụ ngân hàng quc tế và là dịch vụ đang chiếm ttrọng
ln trong hot động dch v ngân hàng. Điều đó đưc thhiện:
- Tham gia hoạt đng thanh tn quốc tế, gp nn ng tăng thu nhập, đa dạng
hóa các dịch vụ n dịch vụ tài trợ xuất nhp khu, dch vbảonh, phát triển nghip v
kinh doanh ngoi hối, m rộng ng cường các mi quan h với các nn hàng các
c qua đó ng cao uy tín ca ngân hàng ng cao năng lc cnh tranh của ngân
ng trong lĩnh vc thanh toán cũng như các lĩnh vc khác.
- Hot động TTQT giúp nn hàng gia t ăng vn huy đng nhàn ri ngoại t thông
qua vic m tài khoản ngoại t tại ngân hàng, qua việc ký quỹ tại ngân hàng.
- Hot động TTQT còn to điều kin các NHTM học hỏi kinh nghiệm các ngân
ng các ớc tiên tiến, tạo điu kin để hiện đại hóa công nghệ nn hàng, giúp cho
hot động Ngân hàng vưt ra khi phm vi quc gia và hoà nhập vi h thng N gân hàng
thế gii.
1.4.2. Đi với khách hàng
Khách ng của ngân hàng trong hoạt đng TTQT chủ yếu là các doanh nghiệp
kinh doanh XNK. Đối vi các doanh nghiệp XNK t TTQT ku cuối cùng của
hợp đng ngoi tơng. Vai ttrung gian thanh toán trong hoạt động TTQT ca các
NHTM gp quá trình thanh toán theo yêu cu ca khách hàng được tiến hành nhanh
chóng, chính c, an toàn, tiện lợi tiết kim tối đa chi phí, đng thi thu hồi vn
nhanh.
Thông qua hoạt động thanh toán quc t ế, các doanh nghiệp có cơ hi nhn sự tài
trợ v vn t các ngân hàng hoặc sẽ đưc ngân ng cp tín dng giúp doanh nghiệp
tiếp tục quá trình tái sn xuất kinh doanh của mình, h tr về mt kỹ thuật thanh toán, tư
vấn giúp các doanh nghip la chọn các phương thức thanh toán tch hợp, c sn
phẩm pi sinh nhằm giảm thiểu những ri ro trong quá trình thanh toán vi doanh
nghiệp nước ngoài.
Thông qua vic thực hin các hp đng ngoại thương và TTQT vi các đối tác
c ngoài, các doanh nghiệp XNK điu kiện giao lưu, hc hi kinh nghiệm, nắm
bắt thông tin thị tng trong và ngoài nước cũng n hiểu biết thêm về đối tác của