1
Tiu luận
Liên minh an ninh M-Nhật
trong chiến tranh lạnh
2
MỤC LỤC
I. LCH SỬ QUAN HỆ MỸ - NHT SAU CTTG II: ................................... 3
II. S HỢP TÁC: ...................................................................................... 3
1. Lý thuyết về cơ sở hợp tác an ninh ............................................................. 3
2. Phía M: ..................................................................................................... 5
3. Phía Nhật Bản: ........................................................................................... 6
III. NI DUNG HỢP TÁC: ................................................................................ 7
1. Các nguyên tc duy trì Liên minh ............................................................... 7
2. Phạm vi đối tưng và hình thc phối hợp. .................................................. 9
2.1 Phạm vi đối tượng ................................................................................... 9
2.2. Hình thức phối hợp .............................................................................. 10
3. So nh liên minh M - Nhật và liên minh M- Hàn trong chiến tranh lạnh 10
3.1. Liên minh M-Nhật và M-Hàn: vành đai an ninh ở khu vực Châu á của
Mỹ đngăn chặn ảnh hưởng của chủ nghĩa cộng sản, giang ảnh hưng ti
khu vực: ...................................................................................................... 10
3.2 Trong xung phát triển, liên minh M- Hàn và M- Nht có sự khác
bit .............................................................................................................. 12
IV. TÁC ĐỘNG CỦA LIÊN MINH AN NINH M- NHẬT ..................... 13
1.Tác động đến quan hệ giữa các nước lớn trong khu vực Châu Á Thái Bình
Dương: ............................................................................................................ 13
1.1 Quan hệ Mỹ - Liên Xô Nhật Bản: sự đối đầu hệ tư tưởng căng thẳng
hơn và những vn đề lãnh th vn không được giải quyết. .......................... 13
1.2 Quan hệ Trung – Mỹ: ............................................................................ 14
2. Tác đng đến cục diện chiến tranh lạnh ....................................................... 15
2.1Hp tác an ninh Mỹ-Nhật là chất xúc tác khiến cuộc chiến tranh Lạnh lan
rộng nhanh chóng t Âu sang Á; cục diện chiến tranh ng” hơn trước ... 15
2.2 Hợpc an ninh M- Nhật lại góp phần kim chế lẫn nhau giữa các
ớc lớn tại khu vực ................................................................................... 18
3
I. LỊCH SỬ QUAN HỆ M - NHẬT SAU CTTG II:
Sau thế chiến II, Nhật Bn ớc bại trận còn phe Đồng minh gm M,
Anh, Pháp Liên Xô các nước thng trận. Ngày 14/8/1945, Nhật Hoàng tuyên
bđu hàng quân đi Đồng minh điều kiện, Nhật Bản chịu sự chiếm đóng của
lực lượng quân Đồng minh với ớng Douglas Mac Arthur được chỉ định giữ
chức Tổng chỉ huy tối cao các lực lượng Đồng minh. Mc tiêu chyếu của lực
lượng Đồng minh chiếm đóng ở Nhật Bản là th tiêu chnghĩa quân phiệt và thiết
lập dân cha nước Nhật. Song lực lượng Đồng minh chiếm đóng Nhật Bản
lúc này chyếu người M nên các chính sách thc thi của hkhông nằm ngoài
mục tiêu đảm bảo Nhật Bản không thể trở thành mi đe doạ đối với M.
Tuy nhiên, sự chiếm đóng của M ở Nhật diễn ra đồng thời với việc M giúp
đỡ Nhật Bản phục hi kinh tế và phát trin văn hoá. Cùng với kế hoạch Marshall
châu Âu, M viện trkinh tế và khoa học kĩ thuật cho Nhật. Phong cách Mỹ và lối
sống M cũng bắt đu xâm nhập vào xã hi Nhật Bản.
m 1949, khi cách mng Trung Quc thành công với sự ra đời của ớc
Cộng hòa nhân dân Trung Hoa, M đã thực hiện "đường lối đảo ngược", đy
mạnh quan h với Nhật Bản nhằm ngăn chặn làn sóng cộng sản ở châu Á.
Tóm li, Nhật Bản bại trận trong CTTG II đã mra một thời kỳ mới trong
quan hM-Nhật. Kết thúc chiến tranh ng ý nghĩa là m đầu thời k chiếm
đóng ca Mỹ Nht Bản. Điều này phản ánh đúng thực trạng của hai nước sau
chiến tranh, một bên thng trận và mt bên bại trận. Kbại trận b nhiều điều
khoản ràng buc mang tính quốc tế và bkiệt quvề kinh tế. Quan hM-Nhật
vốn là cựu thù trong chiến tranh nay đã tr thành đồng minh chiến lược.
II. S HỢP TÁC:
Giữa Mỹ và Nhật Bản, quan hđặc biệt đã được xác lập suốt trong giai
đoạn chiến tranh lạnh, đó là mi quan hgiữa người bảo trợ người được bo
trợ. Sau thất bại trong chiến tranh thế giới II, Nhật Bản đã chọn con đường phát
triển kinh tế bằng toàn b sức lực ca mình, phó thác việc phòng vNhật Bản vào
tay M, nước thắng Nhật trong chiến tranh. Mối quan hệ bất bình đẳng y đã tồn
tại trong một thời gian dài vì nó phục vụ cho lợi ích của cả M và Nht Bản.
1. thuyết v cơ sở hợp tác an ninh
Trong quá trình đbảo vchủ quyền, toàn vn lãnh thvà các lợi ích quốc gia,
các quốc gia có cùng chung mục đích hoặc có chung kẻ thù đã liên kết với nhau đ
kết hợp khả năng quân sự, chính trị tạo nên sc mạnh chung nhm đạt được mục
đích đra. Do các quốc gia sự khác nhau về đặc điểm dân cư, đa lý, giới cầm
quyền, văn a nên luôn tồn tại các mâu thuẫn. Vì vy từ thời thượng cổ đến
4
nay việc quốc gia này liên minh hợp tác với các quốc gia khác đbảo vệ an ninh
quốc gia là việc thường thy. những liên minh tạm thời, lỏng lẻo nhưng cũng
có những liên minh tồn tại lâu dài, chặt chẽ.
An ninh quc gia được đảm bảo khi không có các mối đe dọa đến các lợi ích
của hoặc nếu thì quc gia này khnăng ngăn chặn đẩy i các đe dọa
đó. Các quốc gia thường lựa chọn tham gia vào mt liên minh là giải pháp đem lại
cho quc gia nhiều mặt lợi.
Thnhất, một liên minh sgiúp quốc gia bổ sung được sức mạnh. Do các
quốc gia luôn bị giới hn vnguồn lực nên quc gia sẽ gặp phải những hạn chế
nhất đnh khi phải tự đối phó với các nguy an ninh. Với sự kết hợp thành liên
minh khnăng kết hợp sức mạnh lại với nhau để tang cường sức mạnh của cả hai
Ngoài ra hợp tác an ninh một phương cách hợp và hiu quđgóp phần
thực hiện được mục tiêu an ninh ca một quốc gia thông qua việc tăng cường khả
năng chống chọi với các mối đe da, giảm được chi phí, tiết kiệm được nguồn lực,
răn đe các đối thủ và to dng quan hệ tốt hơn với đồng minh.
Thêm vào đó, các nhà hiện thực chủ nghĩa cho rằng mục đích bản của các
chthtrong chính trị quốc tế là bảo vệ lợi ích dân tộc, mà trưc hết đảm bảo
an ninh tối đa của riêng mình. Trong một thế giới chính phủ, đđảm bảo an
ninh của mình chng lại một nước hoặc mt nhóm nước đang tăng cường quyền
lực quá mức do đó đe doạ sthống trị cả thế giới hay một phần thế giới, các
quốc gia thường thi hành chính ch cân bằng lực lượng bằng cách tạo ra một đối
trọng sức mạnh tương đương nhvào việc tăng cường sc mnh của chính mình
hoặc thiết lập liên minh phòng thvới một số ớc khác. Trong bối cảnh chiến
tranh lạnh, khi hai nước đối đu là Liên M đều đang tìm cách để nâng
cao sức mạnh, mở rộng tầm ảnh hưởng của mình, đng thời kìm chế sức mnh của
đối phương thì việc tìm thêm cho mình một đồng minh là rất quan trọng. Để đối
phó với Liên chnghĩa cộng sản đang ngày càng lớn mạnh, M và Nhật
Bản đã chọn lựa cách liên minh vi nhau. Đối với Mỹ thì Nht Bản là một đồng
minh quan trng khu vực châu Á ThBình Dương, căn ctiền tiêu ca M
chống lại Liên các ớc cộng sản. Còn với Nhật Bản thì smặt của M
đây sẽ đảm bảo an ninh cho ớc này khi Liên Trung Quc bên cạnh
đang ngày càng ng cường khnăng quân sự, đặc biệt là vũ khạt nhân của hai
nước này c nào cũng thể lăm le đe dọa đến Nhật Bản. Giữa M và Nhật Bản,
quan hệ đặc biệt đã được xác lập trong suốt giai đoạn chiến tranh lạnh, đó là quan
hgiữa người bảo trợ và người được bảo trợ. Mới nhìn qua thì ththấy được
tính bất n đối, bất bình đẳng trong mối quan hệ này, tuy vy hai nước vẫn là
5
đồng minh với nhau ngay cả khi chiến tranh lnh kết thúc, có lẽ phần lớn là do
còn phc vụ cho những lợi ích riêng khác ca cả hai nước.
2. Phía M:
Chính sách đối ngoại của M sau chiến tranh thế giới 2 nhằm thực hiện hai mục
tiêu chính:
- Xoá bhoàn toàn trật t thế gii ca các đế quốc y Âu, đưa toàn bộ thế
giới tư bản chủ nghĩa vào một trật tự chính trị và kinh tế mới do Hoa K khống
chế.
- Làm suy yếu, ngăn chặn sự phát triển và lan rng ảnh hưởng ca Liên
chnghĩa xã hội.
Trong thời k chiến tranh lạnh, Mỹ chọn mục tiêu thhai làm ch đạo, thực
hiện chính sách “ngăn chặn cộng sản”.
Hc thuyết quân scủa M trong thời k này nhằm tìm cách gnh ưu thế
quân strên phạm vi toàn cầu; bao vây lập Liên Xô các nước xã hội chủ
nghĩa; y dựng các khối quân sự đvừa kim soát các đồng minh, vừa tạo sở
cho hoạt động quân sự khi cn thiết.
Tây Âu, M đã y dựng khối Hiệp ước Bắc Đại y ơng (NATO).
Trong khi đó châu Á Thái Bình Dương, M đã xây dng hàng trăm căn cứ quân
sthành các phòng tuyến nhiều tầng nấc, trong đó M coi việcy dựng Hiệp ước
phòng thvới Nhật Bản lâu dài hết sức cần thiết, thậm chí coi Nhật Bản như
một NATO phương Đông.
Lợi ích chiến lược ca Mỹ châu Á được xác định vào khoảng thời gian
1949-1950. Tháng 1/1950, Ngoại trưởng Mỹ Dean Acheson đã tuyên bố: “Phạm
vi phòng thca Mỹ trải từ A-lơ-san đến Nht Bản và tiếp tc đến tận quần đảo
Ryu-kyu và Phillipin”.
Chính sách ca M đối với Nhật Bản thời k sau Chiến tranh thế giới II phản
ánh chiến lược toàn cầu của M nhằm thực hiện cuộc chiến tranh lạnh mà nội
dung chính ca nó là lập và tiến tới xoá bhệ thống XHCN theo hình
viết. Việc chiếm đóng Nhật Bản sau chiến tranh và giúp Nhật khôi phục và phát
triển kinh tế nằm trong những tính toán chiến lược của nước này. Mt mặt M
muốn chứng tỏ với công lun ca Nhật Bản và thế gới rằng cuộc chiến tranh đã
qua, sgiúp đđối với Nhật Bản là cần thiết qua đó nhằm xoá đi hình ảnh
chẳng đẹp đẽ gì ca đội quân chiếm đóng. Mặt kc, dùng Nhật như một n cứ
tiền tiêu để răn đe hai siêu cường cộng sản là Liên Xô và Trung Quốc.