1
Tiu lun
Ch đề
Marketing trên các phương tiện
thông tin đại chúng Vit Nam
2
Cùng vi s phát trin ca xã hi ngày nay Qung cáo là mt trong nhng nhu cu và
phương tiện hết sc cn thiết trong quá trình hình thành, phát trin và tn ti ca mt sn phm
nói riêng và ca mt doanh nghip nói chung. Nó còn là cu ni gia các hoạt động trao đổi,
kinh doanh ca doanh ngip và người tiêu dùng ; là mt công c đắc lc trong quá trình
Marketing sn phm ca các doanh ngip.
Mt nhãn hiu s lan to được nhiều người biết đến nếu mu qung cáo v nó đặc sc và
sáng tạo, đậm cht ngh thut, trí tu. Thành công ca các mu qung cáo này không nhng
được th hin doanh s bán tăng vt, mà còn th hin vic ci thin hình ảnh thương hiệu.
I. PHÂN LOI MARKETING.
1. Marketing trc tiếp (Direct marketing): theo đnh nghĩa ca Hip hi Marketing Hoa K,
là h thng tương tác của marketing, có s dng mt hay nhiu pơng tiện quảng cáo, để tác
động đến mt phn ứng đáp lại đo lường được bt c mọi nơi.
- Các hình thc ca Marketing Trc Tiếp:
+ Marketing trc tiếp qua thư (Direct Mail)
+ Marketing qua thư điện t (Email Marketing)
+ Marketing tn nhà (Door to Door Leaflet Marketing)
+ Qungo có hi đáp (Direct response television marketing)
3
+ Bán hàng qua điện thoi(Telemarketing)
+ Phiếu thưởng hin vt (couponing)
+ Bán hàng trc tiếp (Direct selling)
+ Chiến dch tích hp (Integrated Campaigns).
2. Marketing trc tuyến: là vic ng dng công ngh mạng máy tính, các phương tiện điện t
vào vic nghiên cu th trường, h tr phát trin sn phm, phát trinc chiến lược và chiến
thut marketing… nhm mục đích cuối cùng là đưa sản phm hàng hóa và dch v đến người
tiêu dùng mt cách nhanh chóng và hiu qu.
- Các hình thc ca Marketing Trc Tuyến:
+ Tối ưu trang web trên công cm kiếm (Search Engine Optimization - SEO)
+ Marketing thông qua công c tìm kiếm (Search Engine Marketing – SEM)
+ Marketing qua E-mail (E-mail Marketing) và Marketing mng cng đồng (Viral
Marketing).
3. Marketing truyn thông:
- Các hình thc ca Marketing truyn thông:
+ Báo, tp chí.
+ Truyn hình.
+ Truyn thanh.
+ Internet.
+ Ngoài tri.
4
4. Marketing hin đại: là chức năng quản ng ty v mt t chc và qun lý toàn b các
hoạt đọng sn xut kinh doanh, t vic phát hin ra và biến sc mua của ngưi tiêu th thành
nhu cu thc s v mt sn phm c th, dẫn đến vic chuyn sn phm đó đến người tiêu th
mtch tối ưu ( bán cái thị trường cn ch không phii có sn, xut phát t lợi ích người
mua, coi trng khâu tiêu th, phi hiu biết yêu cu th trường cùng vi s thay đổi thường
xuyên v c s lượng và chất ng cn tha mãn )
5. Marketing truyn ming: marketing truyn ming là mt k thuật không đi theo lối thông
thường. Mc nhim v chính vẫn là đánh vào tâm trí của khách hàng nhưng kng nhắm đến
s tha mãn mà to ra s khao khát.
II. TRONG LĨNH VC MARKETING, TRUYỀN THÔNG ĐÓNG VAI TRÒ GÌ?
- Nmt nh giao tiếp để truyn đạt thông tin.
- S dng truyn thông đ đưa ra đặc tính và đặc trưng để nhn ra các sn phm và dch v
hay chính bn thân Doanh nghip.
- Giúp DN tr nêntht và sống động” hơn trong mắt người tiêu dùng và khách hàng
kết ni chính mình vi các doanh nghip cùng ngành đang phục v chung mt mng th trường
vi mình.
- Giao tiếp và đưa ra s ơng tác khách hàng mong đợi nhận được t doanh nghip.
- Giúp cho bn có th dng tiếp cn được các đối tượng quan tâm đến các sn phm ca bn.
- Góp phnm cho các sn phm và công ty ca bn được biết đến bi các khách hàng tim
năng.
Ngày nay, VN có rt nhiu phương tin truyn thông để truyền đạt thông điệp ca DN:
phương tiện đin t (truyn hình; radio; internet…), báo chí, thư chào hàng trc tiếp, qung
cáo&bán hàng qua điện thoại, trên các phương tiện giao thông.v.v.
III. TÌM HIU V MARKETING TRÊN CÁC PHƯƠNG TIỆN THÔNG TIN ĐẠI CHÚNG.
1.Truyn hình
5
Truyn hình đưc biết đến là một phương tiện qung cáo hiu qu nht do nó có s kết hp ca
c âm thanh, ánh sáng ln hình nh, và nó có th đưa thông tin đến vi nhiều người nht
a) Thế mnh:
- Trc quan, sinh động, nhiều người chú ý, gây hiu qu mạnh, đến được nhiều đối tượng.
- D khiến ngưi xem nh v đặc điểm ca hàng hóa
- Giúp bn chuyn ti đầy đủ thông điệp vi ánh sáng, âm thanh cm xúc=>th to
s tín nhim đối ving ty, sn phm hay dch v ca bn.
- Là cơ hội sáng to và mang tính ca DN vào mu qung cáo
b) Hn chế:
- Chi phí rt cao (có th là:150.000.000VND/phút trong khung gi vàng 19h00-22h30).
- Khó nhm mt thành phn nhân khu hc nhất đnh, ngay c khi bn được một đoạn
phim qung cáo mang tính thuyết phc cao cũng kmà chc khách hàng s đứng dy đi
mua sn phm ngay.
- Có th khiến người tiêu dùng d xaong trong quá trình xem đoạn qung cáo mt hàng
đó( vì s lượng các qung cáo kiu này khá nhiu có th khiến người tiêu dùng d quên hoc
không chú ý đến mặt hàng đó).
- Khó khăn để thay đổi (mi lần thay đi qung cáo trên TV là bn phi cp nht kch bn
và quay li toàn b mu quảng cáo, điều này s tn thêm tin)
- Phi chiếu qung cáo vào thi gian c th lúc mọi người thư giãn,h cũng chuyn nh
rt nhanh ( vì hin nay có rt nhiu kênh truyn hình). (Nếu vy TVC TV Commercial phi
tht lôi cun khán gi để h mun xem và ch để xem, chn kênh – chn thời điểm – chn
chương trình phù hp nht với đối tượng truyn thông mc tiêu hoc nghĩ ra những hình thc
qung cáo mi).
d) Thích hp: Các sn phm cn được chng minh hoc gii thích bng hình nh, hn chế hoc
gii thích bng hình nh thương hiu.
e) Không thích hp: Các qung cáo mc đích làm cho khách hàng thể hiện nh động ngay
hoc mua sn phm ngay.