TRƯ
NG Đ
I H
C KINH T
TP. H
CHÍ MINH
VIN ĐÀO TO SAU ĐI HC
--------------------------
MÔN: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU KHOA HỌC
Đ tài:
NHẬN THỨC CÁCH DÙNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA
CÁC DOANH NGHIỆP VỪA NHỎ CỦA
NGƯỜI SDỤNG TRONG NỀN KINH T CHUYN ĐỔI
Bằng chứng định tính tại Việt Nam
Giảng viên hướng dẫn: TS. Đinh Thái Hoàng
Nhóm: 08
Lp: Cao học đêm 3 khóa 22
TP. HChí Minh, tháng 01 năm 2013
TRƯNG ĐI HỌC KINH TẾ TP. H CHÍ MINH
VIN ĐÀO TO SAU ĐI HC
--------------------------
MÔN: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU KHOA HỌC
Đ tài:
NHẬN THỨC CÁCH DÙNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA
CÁC DOANH NGHIỆP VỪA NHỎ CỦA
NGƯỜI SDỤNG TRONG NỀN KINH T CHUYN ĐỔI
Bằng chứng định tính tại Việt Nam
Nhóm thc hiện:
1. Trần n Đnh
2. Nguyn Thị Ngọc Diễm
3. Nguyn Quốc Việt
4. Nguyn Phước Tuấn
5. Võ Ngc Sơn
6. Võ Nguyên Toàn
7. Đ Thị Thảo Ba
8. Đng Hoàng Chiến
MÔN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HC NHÓM 8
1
NHẬN THỨC CÁCH DÙNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA
CÁC DOANH NGHIỆP VỪA NHỎ (DNVVN) CỦA NGƯỜI
SỬ DỤNG TRONG NỀN KINH T CHUYN ĐỔI
Bằng chứng định tính tại Vit Nam (VN)
Đng Đc Sơn, Neil Marriott và Pru Marriott
Glamorgan Business School, Đại học Glamorgan, Pontypridd, Vương quốc Anh
TÓM TẮT
Mc đích Đây một nghiên cu khám p, mục đích tìm hiu nhận thức ch dùng báo
o tài chính (BCTC) của ngưi s dụng trong nền kinh tế chuyển đổi tại VN.
Thiết kế/phương pháp luận/cách tiếp cận Thực hin phỏng vấn bán cấu trúc với nhiu người
s dụng thông tin tài chính khác nhau.
Kết qu Phm vi ngưi s dụng thông tin tài chính còn hạn chế, chủ yếu c quan thuế
quan chính phủ. Các ngân hàng đưc coi một nhóm s dụng quan trọng khác, nhưng ch
một s ít tham gia phỏng vấn. Người dùng bên ngoài quan tâm với độ tin cậy của thông tin đưc
cung cp bởi những DNVVN. Ngoài c ch số chính trong báo o tài chính, thông tin dự báo
lưu chuyn tiền t được xem quan trọng, nhưng thông tờng không g trị sử dụng hay
trình bày rất ít.
Những ý nghĩa/ hạn chế của nghiên cứu Vì nghiên cứu chỉ tập trung vào mẫu nhỏ (ngưi s
dụng thông tin tài chính) nên khả năng khái quát hóa kết quả còn hạn chế. Nghiên cứu định lượng
được thiết kế thích hợp thể được tiến hành để xác minh c kết quả của nghiên cu này.
Ý nghĩa thực tin - Chuyên môn kế toán được xem mối quan tâm chính vic s dụng thông
tin của c gm đốc. Nghiên cứu cũng nhận thấy c gm đốc của DNVVN nhận thức hạn chế về
vic xem xét li ích chi phí. Việc kiểm toán đưc coi không khả thi bởi chất lượng kiểm toán
thấp, khả năng đáp ng của kiểm toán viên không p hợp không sẵn để cung cp cho thị
tờng c DN nhỏ.
MÔN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HC NHÓM 8
2
Giá tr Nghiên cứu này cung cp c dữ liu phong p về nhận thức ch dùng thông tin
tài chính của DNVVN của ngưi s dụng. Đây lần đầu tn hình thức nghiên cứu này đưc tiến
hành tại Việt Nam.
Từ khóa Báo o tài chính, DNVVN, VN
Hình thức bài viết Bài viết nghiên cứu
1. GIỚI THIU
DNVVN chiếm đa s các DN được thành lp cũng là ngun to ra ca ci và vic làm
trong nn kinh tế chuyển đi. Chế đ BCTC minh bch là điều cần thiết cho các DN niêm
yết lớn, ngi ra quan trọng đi vi các DNVVN trong việc cạnh tranh, tiếp cận các
ngun i chính và tìm kiếm đi c cho s ng trưởng và phát trin ca h (UNCTAD,
2002). Bài viết này c gng đnh nghĩa khái niệm hóa các mô hình pt sinh tnhn thức
và cách ng BCTC ca các DNVVN ca những người sdng trong nn kinh tế chuyn đi
Vit Nam. Nghiên cứu này được thực hin nợc li mt nguyên lý báo cáo khác bởi
những đơn v nh n, c trên khía cạnh quc tế (IASB, 2004) và ca riêng mt quc gia
(ASB, 1999). Nhìn chung, những thay đi đưc dựa trên nn tng thân thiện vi nời s
dng việc xem xét li ích chi phí của các thông tin được đưa ra. Vì vy, việc xác đnh câu
hi: những u cầu v thông tin ca nời s dng đưc phc v như thế nào thông qua
những thay đi y là hợp lý.
Thực tế BCTC quc gia áp dng trong nn kinh tế chuyn đi đã phát trin đ gii đáp
cho các yếu t kinh tế - xã hi trong nước, bao gm c mức đ pt triển kinh tế, h thng
pp lut và quy đnh, cơ sh tng giáo dc và nnh ngh, di sản thuc đa và lch svà
văn a (UNCTAD, 2000; Saudagaranvà DIGA, 2003; Kosmala-MacLullich và cng sự,
2004;. Sevic, 2004). Những yếu t y th c đng đáng k đến tính hữu ích ca thông
tin i chính của ng ty nh. Vì vy, việc khám p những yếu t o nh hưởng đến vic
sdng thông tin bng cách o lý do ti sao các DNVVN có thcung cấp thông tin là
điu quan trọng. Thật không may, rất ít DNVVN biết điu này. Mt đánh giá ca các
nghiên cứu liên quan đã ch ra rng nhiều nghiên cứu kế toán tp trung ch yếu o các
DN lớn n là những DN nh (John và Healeas, 2000; Collis, 2003) và các nước phát
trin nhiu n các ớc đang phát trin (Hopper Hoque, 2004; Mirshekary và
Saudagaran, 2005). Hơn nữa, hầu hết các nghiên cứu, h kho sát dựa vào những ni s
MÔN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HC NHÓM 8
3
dng đặc biệt n là o mt nhóm nhiều người s dng, được xem là thích hp hơn cho
mc đích chung ca o cáo i chính truyn thng (ASSC, 1975). Thông qua vic tp trung
vào mt quan điểm ca nhiều người sdng và phát trin mt mu mô hình nhận thức và s
dng BCTC ca DN nh trong nền kinh tế đang pt trin, nghiên cứu này đã đóngp thêm
vào lĩnh vực y.
Nghiên cứu y sdng phương pp đnh tính thuần y. Tại Vit Nam, 19 cuc phng
vn n cấu trúc được thực hiện vi những ni sdng thông tin i chính ca DNVVN.
Mt phương pháp phân tích ni dung đã được sdng đ pn tích các dliu đnh tính và
gii thích các kết qu nghiên cứu.
Phần n li ca i o này được t chức n sau.Thnhất, quan đim người sdng
BCTC là mt khung lý thuyết cho nghiên cứu này. Th hai, môi trường kinh tế i chính
gn đây ti VN được tp trung tho luận skhác biệt theo ng cảnh trong môi trường báo
cáo giữa nn kinh tế VN các nn kinh tế pt trin. Thba, i viết strình y phương
pp lun thu thập d liu, thảo lun kết qu ý nghĩa đi với các nghiên cứu trong
tương lai.
2. Những người s dụng và vic s dụng BCTC của các DNVVN
Lý lun cho việc xác đnh ni sdng sdng thông tin i chính của DN được dựa
trên lý thuyết "tính hữu dng cho vic ra quyết đnh" (Staubus, 1961, 1977). Lý thuyết này
mô t kế toán là mt quá trình cung cấp các thông tin liên quan đến những người ra các
quyết đnh liên quan (Gray và ng sự, 1996). Sự phát triển của lý thuyết tính hữu dng
cho việc ra quyết đnh th được bt ngun t giữa thế k XX khi mà các BCTC đã b ch
trích ít giá trị cho người s dng trong vic đưa ra các quyết đnh kinh tế (Edwards,
1989). Vì vy, nh hữu dng ca thông tin i chính được đnh tính bởi kh ng h trợ
nời sdng trong việc đưa ra các quyết đnh hp lý và nhn thức nời sdng v mc
tiêu BCTC đ lựa chn phương pháp xlý kế toán trở n d dàng n. Mặc dù mt i
p bình (Puxty Laughlin, 1983; Page, 1990) nhưng nó đã trở thành mt phương pháp
bn đ ng b thông tin và ý nghĩa lý lun thực tiễn ca nó đóng mt vai tquan trọng
trong lch s ca kế toán i chính thiết lp tiêu chun các nước phát triển (Staubus,
2000; Sharma Iselin, 2003).