intTypePromotion=4
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 142
            [banner_name] => KM3 - Tặng đến 150%
            [banner_picture] => 412_1568183214.jpg
            [banner_picture2] => 986_1568183214.jpg
            [banner_picture3] => 458_1568183214.jpg
            [banner_picture4] => 436_1568779919.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 9
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:12:29
            [banner_startdate] => 2019-09-12 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-12 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => minhduy
        )

)

Tiểu luận: Phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần

Chia sẻ: Nguyên Khê | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:29

0
125
lượt xem
34
download

Tiểu luận: Phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tiểu luận với đề tài "Phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần" trình bày về nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần và quan điểm toàn diện của chủ nghĩa Mác - LêNin, thực trạng phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần ở Việt Nam và một số biện pháp.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tiểu luận: Phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần

  1. LỜI NÓI ĐẦU Từ năm 1986 Việt Nam th ực hiện vi ệc chuy ển n ền kinh t ế sang c ơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước bằng pháp lu ật, chính sách kế hoạch và các công cụ khác . Quá trình chuy ển ti ếp đó đã đ ạt đ ược những kết quả tuy là bước đầu nhưng đáng khích lệ. Chúng ta đã bắt đầu kiềm chế được l ạm phát trong đi ều ki ện kinh t ế phải đối phó với nhiều khó khăn và nguồn vi ện trợ t ừ bên ngoài r ất h ạn chế. Năm 1986 tỉ lệ lạm phát là 487% năm 1994 đ ạt m ức hai con s ố: 14%. Tốc độ trượt giá đã từ 15 -20% một tháng vào đ ầu năm 1989, gi ảm xuống còn dưới 4% một tháng năm 1992. Trong nông nghiệp từ chỗ hàng chục năm liên t ục ph ải nh ập kh ẩu lương thực thì nay chúng ta đã đủ l ương th ực đ ể ph ục v ụ nhu c ầu trong nước và lại còn xuất khẩu một l ượng đáng k ể. Năm 1992, l ần đ ầu tiên Việt Nam xuất khẩu gạo, đứng thứ 3 thế giới sau Mỹ và Thái lan. Quan hệ kinh tế - thương m ại giữa Vi ệt Nam v ới các n ước cũng tăng nhanh, mở rộng buôn bán với nhiều bạn hàng. Xu ất kh ẩu năm 1989 - 1991 tăng 28% năm, thu hút ngày càng nhi ều công ty n ước ngoài đ ầu t ư vào Việt Nam với trên 400 dự án, vốn đăng ký khoảng 3 t ỷ USD. Lần đầu tiên sau nhiều thập kỷ đã xoá bỏ ch ế đ ộ tem phi ếu và phân phối theo định lượng. Có thể nói, chuyển sang nền kinh t ế hàng hoá nhi ều thành ph ần, áp dụng chính sách kinh tế mở đối với cả trong n ước và ngoài n ước là b ứơc mở đầu đổi mới cơ bản về đường lối xuyên suốt m ọi lĩnh v ực ho ạt đ ộng hay nói một cách khác cơ cấu kinh tế mới bắt đ ầu có hiệu quả. Tuy nhiên, trong giai đo ạn đổi m ới này bên c ạnh nh ững thành t ựu đã đạt được, nền kinh tế Việt Nam còn gặp không ít những khó khăn. Trước hết đó là nguy cơ tụt hậu do: Sự thiếu triệt để của công cuộc cải cách còn đang trong th ời kỳ tranh tối tranh sáng nên chỉ c ần một bước s ơ h ở có th ể d ẫn n ền kinh t ế đến chỗ sụp đổ. 1
  2. Việt Nam đang là một nước nghèo kém phát tri ển, công nghi ệp còn lạc hậu, cơ sở vật chất kỹ thuật nhất là cơ sở h ạ t ầng kinh t ế - xã h ội quá yếu kém, không đồng bộ dân s ố đông (h ơn 70 tri ệu dân) tăng nhanh, nhiều người không có việc làm, m ức s ống còn th ấp, nhi ều v ấn đ ề v ề văn hoá - xã hội cần giải quyết. Tốc độ phát triển của các quốc gia trong khu v ực r ất cao, Vi ệt Nam nằm trong khu vực Đông Nam á là m ột khu v ực đang di ễn ra nh ững ho ạt động kinh tế sôi nôỉ nhất. Thứ hai là còn tồn tại những mất cân đối do: Sự phát triển thiếu toàn di ện của c ơ c ấu kinh t ế hàng hoá nhi ều thành phần. Thực tế cho thấy trong số các doanh nghi ệp quốc doanh ch ỉ có 1/3 số doanh nghiệp phát triển nh ưng s ự phát tri ển c ủa h ọ đi li ền v ới s ự đầu tư của nhà nước về vốn, đất đai và tín d ụng 2/3 s ố doanh nghi ệp còn lại làm ăn thua lỗ. Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh đóng góp đáng k ể vào GNP nhưng nhìn chung chưa được quan tâm thích đáng, đ ặc bi ệt trong vi ệc xuất khẩu: Nhà nước chỉ cho phép các doanh nghi ệp quốc doanh đ ược xuất khẩu những mặt hàng trọng y ếu trong n ền kinh t ế còn các doanh nghiệp ngoài quốc doanh chỉ được xuất khẩu những mặt hàng nói chung là đóng góp không đáng kể vào thu nhập ngân sách. Xuất phát từ tình hình th ực ti ễn và cũng t ừ s ự say mê c ủa em khi nghiên cứu vấn đề này nên em chọn đ ề tài: “Phát triển kinh t ế hàng hoá nhiều thành phần”. Được sự giúp đỡ nhiệt tình của th ầy giáo Lê Kim Châu cùng v ới chút hiểu biết ít ỏi củamình, em m ạnh d ạn xin đ ược trình bày m ột s ố ý ki ến cá nhân mình với hy vọng góp phần nhỏ bé làm phong phú thêm h ệ th ống lý luận trong công cuộc đổi mới của nước ta hiện nay. Em r ất mong đ ược sự góp ý của thầy côvà các bạn quan tâm đ ến đ ề tài này đ ể bài vi ết hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn và trân trọng ý ki ến đóng góp. 2
  3. CHƯƠNG I I.Những vấn đề lý lu ận của nền kinh t ế hàng hoá nhi ều thành phần và quan điểm toàn diện của ch ủ nghĩa Mác - LêNin. Quan điểm toàn diện của chủ nghĩa Mác - LêNin 1.Giải thích quan điểm. Trong việc nhận thức cũng như trong vi ệc xem xét các đ ối t ượng cần phải đứng trên quan đi ểm toàn di ện. Nh ư v ậy câu h ỏi đ ặt ra: quan điểm toàn diện là gì? Quan đi ểm toàn di ện th ể hi ện qua hai nguyên lý sau: a.Nguyên lý phổ biến giữa các s ự v ật hi ện t ượng hay g ọi là m ối liên hệ phổ biến giữa các sự vật, hiện tượng. Các sự vật và hiện tượng muôn hình, nghìn v ẻ trong th ế gi ới không có cái nào tồn tại một cách cô l ập, bi ệt l ập mà chúng là m ột th ể th ống nhất, trong đó các sự vật hiện tượng tồn t ại b ằng cách tác đ ộng l ẫn nhau, ràng buộc nhau, quy định và chuy ển hoá l ẫn nhau. M ối liên h ệ này ch ẳng những diễn ra ở mọi sự vật và hiện tượng trong t ự nhiên trong xã h ội và trong tư duy con người mà còn diễn ra gi ữa các y ếu t ố các m ặt khác, các quá trình của mỗi sự vật hiện tượng. Có những mối liên hệ chỉ đặc trưng cho m ột đ ối t ượng ho ặc m ột nhóm đối tượng. Nhưng đồng thời có nh ững m ối liên h ệ mang tính ph ổ quát cho mọi đối tượng của tồn tại, những mối liên h ệ nh ư v ậy đ ược g ọi là liên hệ phổ biến. Các mối liên hệ giữa vai trò qui đ ịnh t ư cách t ồn t ại c ủa s ự v ật hiện tượng. Với một sự vật, hiện t ượng có th ể có vô l ượng các m ối liên hệ khác nhau. Mối liên h ệ đ ều có nh ững v ị trí và vai trò khác nhau trong việc quy định những tư cách tồn t ại của các s ự v ật hi ện t ượng (xét trong một điều kiện nhất định) Nguyên tắc toàn diện có nguồn gốc t ừ mối liên h ệ ph ổ bi ến đ ựơc nhận thức và được để lên thành nguyên lý chỉ đ ạo ph ương pháp hành đ ộng 3
  4. và suy nghĩ. Trong nền kinh tế không có một s ự ki ện kinh t ế nào t ồn t ại trong trạng thái cô lập, tách rời những s ự ki ện khác mà luôn n ằm trong m ối liên hệ với những sự kiện kinh tế khác. Thực tế cho thấy, giá cả thị trường của mỗi lo ại hàng hoá ch ỉ bi ểu hiện ra trong mối quan hệ với s ự bi ến đ ộng cung - c ầu v ề lo ại hàng hoá đó, trong mối quan hệ với giá cả và các lo ại hàng hoá khác (t ỉ giá v ới các loại hàng hoá bổ sung). Cũng giống như sự tác động qua lại giữa cung c ầu và giá c ả trên th ị trường hàng hoá, thị trường vốn, th ị tr ường lao đ ộng không t ồn t ại trong trạng thái cô lập và tách rời mà trong sự liên h ệ tác đ ộng qua l ại. Chẳng hạn như mỗi sự biến động v ề giá c ả trên th ị tr ường v ốn (lãi suất) kéo theo hàng loạt các s ự bi ến đ ộng lan truy ền trên các th ị trường lao động, thị trường hàng hoá. Như chúng ta đã biết lãi suất trên th ị trường v ốn gi ảm các doanh nghiệp có cơ hội mở rộng đầu tư, phát tri ển s ản xuất làm cho giá c ả s ức lao động, tiền công, tiền lương tăng lên do đó giá c ả trên th ị tr ường hàng hoá cũng tăng lên. Nhận thức được mối liên hệ giữa các s ự ki ện kinh t ế nh ưng v ấn đề là ở chỗ chúng ta áp dụng nguyên lý này đ ể xem xét, t ừ đó đ ề ra đ ường lối chính sách trong việc tổ chức cơ cấu nền kinh t ế như th ế nào? b.Nguyên lý của phép bi ện ch ứng duy v ật v ề s ự phát tri ển c ủa s ự vật, hiện tượng. Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - LêNin. Vận động là một khái niệm dùng đ ể ch ỉ mọi s ự bi ến đ ộng nói chung. Mọi sự vật và hiện tượng là một d ạng c ủa v ật ch ất trong quá trình vận động và được đặc trưng bởi một hình th ức v ận đ ộng nh ất đ ịnh. M ọi sự vật sự kiện trong vũ trụ tồn t ại trong quá trình không ng ừng chuy ển hoá từ dạng này sang dạng khác, từ hình th ức này sang hình th ức khác. 4
  5. Bất kỳ một sự vận động nào cũng bao hàm trong m ột xu h ướng r ất nhiều xuyên suốt quá trình từ qúa khứ đến hiện t ại, đ ến t ương lai. Trên bình diện triết học, xu h ướng v ận đ ộng t ừ th ấp đ ến cao, t ừ giản đơn đến phức tạp, ngày càng hoàn thiện và phát tri ển. Tuỳ theo các lĩnh vực khác nhau c ủa th ế gi ới v ật ch ất mà s ự phát triển thể hiện khác nhau mà nguồn của nó là s ự liên h ệ, tác đ ộng l ẫn nhau giữa các mặt đối lập trong bản thân s ự v ật và hi ện t ượng. Song không nên hiểu sự phát triển bao giờ cũng di ễn ra m ột cách gi ản đ ơn th ẳng t ắp. Xét từng trường hợp cá biệt thì có nh ững v ận đ ộng đi lên, tu ần hoàn th ậm chí đi xuống, nhưng xét cả quá trình trong ph ạm vi r ộng l ớn thì v ận đ ộng đi lên là khuynh hướng thống trị. Khái quát tình hình trên, phép bi ện ch ứng duy vật khẳng định: phát tri ển là khuynh h ướng chung c ủa s ự v ận đ ộng của sự vật, hiện tượng. Nguyên lý về sự phát triển ch ỉ cho chúng ta: Mu ốn th ực s ự n ắm đ ược bản chất của sự vật hiện tượng, nắm đ ược khuynh h ướng v ận đ ộng c ủa chúng phải có quan điểm phát tri ển. Quan đi ểm này yêu c ầu khi phân tích sự vật, hiện tượng trong sự vận động, ph ải phát hi ện các xu h ướng bi ến đổi chuyển hoá của chúng, khắc phục tư tưởng bảo thủ, trì trệ. Nhưng trong quá trình phát triển ta ph ải h ết s ức chú ý đ ến vi ệc k ế thừa và sáng tạo những thành quả mà s ự v ật, hi ện t ượng tr ước đã đ ạt được.Phát triển không ph ải là v ận động theo đ ường th ẳng mà ch ỉ là xu hướng vận động theo hướng tiến lên. Đối với một nền kinh tế, xu h ướng tăng trưởng t ự v ạch đ ường đi biểu hiện xuyên qua các thời đi ểm mà ở đó ta có th ể nh ận th ấy ho ặc là nó đang ở trạng thái tương đối ổn định (t ổng cung = t ổng c ầu) ho ặc là trong trạng thái mở rộng phát tri ển s ản xu ất (t ổng cung < t ổng c ầu) ho ặc là trong trạng thái thu hẹp lại sự kh ủng hoảng và sang tr ạng thái (t ổng cung > tổng cầu). Cứ mỗi khi nền kinh t ế lâm vào th ời kỳ kh ủng ho ảng, suy thoái nếu nó không đủ sức để vượt qua đ ến thời kỳ h ồi ph ục đ ể tăng tr ưởng về sau thì nó sẽ bị đào th ải và lo ại b ỏ b ằng m ột cu ộc cách m ạng xã h ội 5
  6. hay đảo chính để thiết lập một trật tự kinh t ế mới. Vì vậy vận động bao hàm trong mình c ả s ự đào th ải, lo ại b ỏ, nh ưng phát triển từ thấp đến cao, từ giản đơn đ ến ph ức t ạp ngày càng phát tri ển hoàn thiện hơn. Việt Nam đang trong thời kỳ chuy ển đ ổi t ừ m ột n ền kinh t ế t ập trung quan liêu bao cấp sang một n ền kinh t ế th ị tr ường có s ự đi ều ti ết của Nhà nước cơ cấu nhiều thành phần. Khuynh hướng vận động và phát triển trở thành m ột quy lu ật t ất y ếu khách quan trong mọi sự v ật và hi ện t ượng. Đó là m ột đi ều không th ể tránh khỏi và không xuất phát từ ý muốn ch ủ quan c ủa con ng ười dù s ự vận động ấy có thể diễn ra sớm hay muộn. 2Phân tích quan điểm toàn diện trên góc đ ộ kinh tế. Đại hội lần thứ VI của Đảng (1986) đã đ ề ra vi ệc ti ến hành đ ổi m ới toàn diện, trên mọi mặt của đời sống xã hội nh ằm phát tri ển đ ất n ứơc và cũng nhờ đó chúng ta đã đ ứng v ững trước cuộc kh ủng ho ảng c ủa h ệ th ống chủ nghĩa xã hội. Nước ta xuất phát từ một nước phổ biến là s ản xuất nhỏ, lực l ượng sản xuất phát triển không đều và do đó các thành ph ần kinh t ế khác nhau cùng tồn tại. Nếu để phát triển t ự phát trong n ền kinh t ế th ị tr ường thì theo logic tự nhiên, nền kinh t ế nước ta s ẽ đi đ ến ch ủ nghĩa t ư b ản. Vì thế một vấn đề đặt ra là n ền kinh t ế nhi ều thành ph ần đi lên ch ủ nghĩa xã hội của ta chỉ có phù hợp với quá trình lịch sử t ự nhiên hay không? Tại đại hội VII Đảng ta lại ti ếp t ục kh ẳng đ ịnh công cu ộc đ ổi m ới được khởi xướng từ Đại hội VI, đồng th ời cũng kh ẳng đ ịnh con đ ường phát triển của theo định hướng xã hội ch ủ nghĩa. Một trong nh ững đ ổi m ới quan trọng nhất là xây dựng một mô hình xã h ội v ới n ền kinh t ế nhi ều thành phần vận động theo cơ chế thị trường có sự điều tiết vĩ mô c ủa Nhà nước . Xét trên tổng thể xã hội, mỗi thành phần kinh t ế là m ột h ệ th ống có những phương án kinh doanh riêng rất khác nhau v ề nô ị dung, ch ỉ tiêu và 6
  7. các bứơc đi để thích ứng một cách nhanh nh ạy, chính xác v ới m ọi bi ến đổi về nhu cầu của xã hội. Do v ậy m ỗi thành ph ần kinh t ế đ ều có m ột vị trí và vai trò riêng trong quá trình phát tri ển kinh t ế. Mặt khác, sức mạnh cá biệt c ủa t ừng thành ph ần ch ỉ có th ể phát huy được trong những điều kiện cụ th ể, trong những lĩnh v ực nh ất đ ịnh, nghĩa là nếu chúng tồn tại bi ệt l ập thì m ỗi thành ph ần kinh t ế không có khả năng khai thác có hiệu qu ả c ác ngu ồn nhân l ực và tài l ực ở t ừng ngành và từng vùng nhất định. Nhu c ầu khai thác tri ệt đ ể m ọi ti ềm năng của đất nước, gắn phát triển sản xuất v ới phát tri ển xã h ội, g ắn gi ải quyết việc làm ổn định và c ải thiện đời s ống nhân dân vv... qui đ ịnh s ự hiệp tác giữa các thành phần kinh t ế. ở đâu và khi nào còn t ồn t ại nhu c ầu này thì quan hệ giữa các thành ph ần kinh t ế còn t ồn t ại. Toàn b ộ nh ững quan hệ này hợp thành cấu trúc của hệ thống kinh t ế nhi ều thành ph ần mà nên tách khỏi hệ thống sẽ không hiểu đ ược v ị trí và vai trò riêng c ủa t ừng thành phần. Vì thế quan hệ giữa các thành ph ần kinh t ế là quan h ệ ph ổ bi ến mà sự phát triển của những quan hệ đó mà quá trình t ừng b ứơc xã h ội hoá s ự phát triển của lực lượng sản xuất. Quá trình xã hội hoá của các l ực l ượng s ản xu ất luôn luôn di ễn ra trong cơ chế thị trường. Cơ chế th ị trường định h ướng quan h ệ gi ữa các thành phần kinh tế cả trong quan h ệ quốc gia l ần trong quan h ệ qu ốc t ế theo nguyên tắc các bên cùng có lợi. Nguyên tắc này là nguyên tắc hoạt đ ộng c ủa các thành ph ần kinh t ế trong quá trình hợp tác. Việc thực hiện nguyên tắc này làm cho nh ững ưu th ế riêng c ủa các thành phần kinh tế trong việc phát tri ển lực l ượng s ản xu ất đ ều đ ược phát huy. Các thành phần một mặt vừa k ết h ợp v ới nhau, v ừa b ổ sung cho nhauvà dođó gắn y ếu tố truy ền th ống đã đ ược ch ọn l ọc trong quá trình phát triển xã hôị với yếu tố hiện đ ại, gắn các trình đ ộ phát tri ển khác nhau của lực lượng sản xuất tạo thành “L ực l ượng s ản xu ất m ới” k ết h ợp s ự 7
  8. biến đổi về lượng với sự thay đổi về ch ất làm cho các thành ph ần kinh tế cùng tồn tại và phát tri ển. Mặt khác , c ơ ch ế th ị tr ường v ới s ự tác đ ộng của quy luật giá trị, qui luật cung - cầu buộc các thành ph ần kinh t ế trong kinh daonh cạnh tranh với nhau quy ết liệt và k ết qu ả là d ẫn đ ến s ự phát triển của sản xuất, đổi mới công ngh ệ đưa khoa h ọc k ỹ thu ật vào s ản xuất, góp phần xây dựng cơ sở vật ch ất - k ỹ thu ật c ủa toàn xã h ội. Trong cạnh tranh, thành phần kinh t ế nào có c ơ ch ế ho ạt đ ộng thích h ợp s ẽ có nhịp độ phát triển nhanh hơn, tạo thành sự phát tri ển không đ ều, đ ặc bi ệt ở những vùng và những ngành có quan hệ trực ti ếp với th ị tr ường th ế gi ới thì sự phát triển của các thành phần kinh t ế đó s ẽ di ễn ra v ới t ốc đ ộ nhanh chóng, tạo thành các bước nhảy vọt v ề ch ất, phá v ỡ tính cân b ằng chính thể. Đó chính là nguyên nhân đưa đến các cuộc kh ủng hoảng. Vì vâỵ, xu ất hiện nhu cầu điều chỉnh tự giác nền kinh t ế nhi ều thành ph ần ho ạt đ ộng theo cơ chế thị trường nhằm đảm bảo khai thác và phát tri ển toàn b ộ những năng lực sản xuất hiện có. Nhà nước với tư cách là người đại di ện cho m ục tiêu phát tri ển chung của toàn hệ thống kinh tế phải đóng vai trò ch ủ đ ạo trong vi ệc đi ều ti ết nền kinh tế trên tầm vĩ mô, b ảo đ ảm t ỷ l ệ phát tri ển cân đ ối và nh ịp nhàng giữa các thành phần kinh tế - xã hội. II. Phát triển nền kinh tế hàng hoá nhi ều thành ph ần. 1. Tính tất yếu khách quan trong vi ệc phát tri ển n ền kinh t ế hàng hoá nhiều thành phần. Trong cuộc kháng chiến chống Pháp và ch ống Mỹ c ứu n ước, khu v ực kinh tế Nhà nước đã có nh ững đóng góp quan trọng trong vi ệc phát tri ển kinh tế phục vụ cho tiền tuy ến. Chúng ta không th ể ph ủ nh ận nh ững đóng góp và thành quả mà khu vực kinh t ế đã đ ạt được. Năm 1975 đất nước thống nhất. Chúng ta đã duy trì m ột n ền kinh t ế tập trung với những tham vọng không th ể th ực hi ện đ ược đó là t ập trung phát triển công nghiệp nặng đồng thời phát tri ển toàn di ện công nghi ệp nhẹ và nông nghiệp. Nguồn lực của một nền kinh t ế bao g ồm ba y ếu t ố: 8
  9. Vốn, lao động, công nghệ. Thời gian này chúng ta ch ưa th ể có đ ầy đ ủ c ả ba yếu tố. Thứ nhất, đất nước vừa thoát khỏi chiến tranh c ủa c ải đ ổ vào ph ục vụ cuộc kháng chiến rất nhiều nên vốn tích lu ỹ trong n ước không còn là bao. Thứ hai, cơ sở hạ tầng và máy móc trang thi ết b ị chi ến tranh tàn phá nặng nề. Khi mà đầu vào chưa có đ ủ thì ch ắc ch ắn chúng ta không th ể phát triển nền kinh tế có hiệu quả được. Chính vì phát tri ển n ền kinh t ế m ột cách thiếu toàn diện nên nền kinh t ế sa sút, ng ười dân m ất lòng tin v ới Đảng và Nhà nước. Tình hình trong nước là nh ư th ế, trong khi đó trên th ế gi ới các m ức trong khu vực đã và đang th ực hiện một nền kinh t ế h ỗn h ợp có hi ệu qu ả. Vì vậy năm 1986, chúng ta chuy ển n ền kinh t ế t ừ c ơ ch ế t ập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh t ế hàng hoá nhi ều thành ph ần theo đ ịnh hướng xã hội chủ nghĩa, vận động theo cơ ch ế th ị tr ường có s ự qu ản lý của Nhà nước. Cơ sở khách quan của sự tồn tại nhiều thành ph ần đó là do còn nhi ều thành hình thức sở hữu khác nhau v ề tư li ệu s ản xu ất . Đ ại h ội Đ ảng VII đã khẳng định các thành phần kinh t ế đang t ồn t ại khách quan t ương x ứng với tinhs chất và trình độ phát tri ển c ủa l ực l ượng s ản xu ất trong giai đoạn lịch sử hiện nay đó là: thành ph ần kinh t ế qu ốc doanh t ập th ể, cá thể, tư nhân tư bản chủ nghĩa và tư bản Nhà nước. Nền kinh tế nhiều thành phần trong s ự v ận đ ộng c ủa c ơ ch ế th ị trường ở nước ta là nguồn lực tổng hợp to lớn đ ể đưa n ền kinh t ế v ượt khỏi thực trạng thấp kém, đưa nền kinh t ế hàng hoá phát tri ển k ể c ả trong điều kiện ngân sách Nhà nứơc hạn hẹp. Nền kinh tế nhiều thành phần v ừa ph ản ánh tính đa d ạng phong phú trong việc đáp ứng nhu cầu xã hôị vừa ph ản ánh tính ch ất ph ức t ạp trong việc quản lý theo định h ướng xã hội ch ủ nghĩa. Do đó, vi ệc “phát tri ển 9
  10. kinh tế hàng hoá nhiều thành phần phải đi đôi v ới tăng c ường qu ản lý c ủa Nhà nứơc về kinh tế xã hội”. 2.Những quan điểm chung về việc phát tri ển n ền kinh t ế hàng hoá nhiều thành phần. Nền kinh tế hàng hoá nhiều thành ph ần t ồn t ại trong nó nh ững ki ểu sản xuất hàng hoá không cùng bản chất, vừa thống nhất vừa mâu thuẫn v ới nhau. Tính thống nhất các thành phần kinh tế thể hiện: Các thành phần kinh tế trong quá trình v ận đ ộng không bi ệt l ập nhau mà gắn bó, đan xen xâm nhập l ẫn nhau thông qua các m ối liên h ệ kinh tế vì chúng đều là các bộ ph ận của h ệ th ống phân công lao đ ộng xã h ội thống nhất. Sự thống nhất các thành ph ần kinh t ế còn vì có y ếu t ố đi ều ti ết thống nhất đó là hệ thống các quy luật kinh t ế đang tác đ ộng trong thời kỳ quá độ và thị trường thống nhất. Mâu thuẫn giữa các thành phần kinh t ế với nhau th ể hi ện : Mâu thu ẫn giữa công hữu và tư hữu, giữa tư nhân với t ập th ể, với Nhà n ước gi ữa xu hướng tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa. Mâu thuẫn là cội nguồn của mọi s ự v ận đ ộng và phát tri ển. Trong h ệ thống kinh tế thống nhất của nền kinh t ế quá độ ch ứa đ ựng nh ững s ự đ ối lập, những khuynh hướng đối l ập, một m ặt bài tr ừ, ph ủ đ ịnh l ẫn nhau, cạnh tranh với nhau mặt khác chúng thống nh ất v ới nhau, thâm nh ập, nương tựa vào nhau để tồn t ại và phát tri ển thông qua h ợp tác và c ạnh tranh, liên kết, liên doanh. Các thành phần kinh t ế đ ều đ ược th ừa nh ận t ồn t ại khách quan và Nhà nước tạo điều kiện và môi trường đ ể chúng tồn t ại trên th ực t ế. Đối với doanh nghiệp Nhà nước, trước mắt và trong t ương lai v ẫn có vai trò hết sức quan trọng có tính ch ất then chốt trong n ền kinh t ế n ước ta, đặc biệt là trên một số lĩnh vực. Tuy v ậy cũng không nên đ ể cho các dn Nhà nước tồn tại tràn lan, nh ất là nh ững c ơ s ở doanh nghi ệp Nhà n ước 10
  11. không nhất thiết phải nắm. Cần tổ ch ức, s ắp x ếp l ại các doanh nghi ệp Nhà nước theo hướng củng cố, ki ện toàn đ ể các doanh nghi ệp này ho ạt động có hiệu quả và làm tốt ch ức năng, nhi ệm v ụ c ủa mình là m ột lo ại công cụ, là cơ sở vật chất -kỹ thuật của Nhà n ứơc có tác đ ộng đi ều ti ết nền kinh tế. Việc sắp xếp lại các doanh nghiệp Nhà nứơc có th ể th ực hi ện theo các hướng: Đầu tư tập trung ưu tiên cho các loại doanh nghi ệp Nhà n ước theo thứ tự: Thứ nhất, làm ăn có hiệu quả. Thứ hai, đang hoạt động trong những ngành có v ị trí then ch ốt và chiến lược quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân. Thứ ba, đang hoạt động trong nh ững ngành có đi ều ki ện phát tri ển k ỹ thuật và công nghệ tiến ti ến, qua đó có th ể t ạo ra đ ược c ơ s ở đ ể c ải tiến cơ cấu công nghiệp, hiện đại hoá nền kinh t ế. •Đối với các doanh nghiệp làm ăn kém hi ệu qu ả trong các ngành không quan trọng thì chuyển đổi sở h ữu, sáp nh ập, gi ải th ể, cho thuê ho ặc bán đấu giá. •Đối với các doanh nghiệp Nhà nước khác, khuy ến khích các doanh nghiệp tự bỏ vốn để đầu tư cải tạo, mở rộng sản xuất - kinh doanh và vay vốn theo nguyên tắc “tự vay tự trả”. Điều quan trọng là phải chuyển các doanh nghiệp Nhà nước sang hoạt động theo cơ chế thị trường và trở thành m ột ch ủ th ể s ản xu ất - kinh doanh thực sự. Đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Chính sách phát tri ển các loại hình doanh nghiệp ngoài quốc doanh ph ải đ ược xây d ựng trên quan điểm: •Không giới hạn sự phát triển. •Cho phép các doanh nghiệp có đủ điều ki ện quy định c ủa Nhà n ứơc được mở rộng các hoạt động xuất nh ập kh ẩu và liên k ết kinh t ế v ới 11
  12. nứơc ngoài. •Ngành nghề, thời gian và địa bàn hoạt động c ủa doanh nghi ệp ph ải theo đúng quy định của Nhà nước. •Khuyến khích các doanh nghiệp tổ ch ức theo các hình th ức s ở h ữu đan xen. Với quan điểm này, các chính sách phát tri ển kinh doanh là m ột th ể thống nhất không phân biệt thành ph ần s ở h ữu và c ơ quan ch ủ qu ản các hình thức sở hữu đan xen nhau s ẽ t ạo nguồn đ ộng l ực m ới cho s ự phát triển của các thành phần kinh tế. CHƯƠNG II THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NỀN KINH TẾ HÀNG HOÁ NHIỀU THÀNH PHẦN Ở VIỆT NAM I.Khái quát. 1/ Trong thời kỳ đầu cải tạo và xây d ựng ch ủ nghĩa xã h ội ở n ước ta, các xác định quốc doanh (doanh nghiệp Nhà nước) là l ực l ượng kinh t ế ch ủ đạo trong nền kinh tế quốc dân. Chúng đ ược hình thành t ừ ba ngu ồn sau đây: Thứ nhất: xây dựng mới bằng các nguồn vốn c ủa ngân sách Nhà nước, nguồn vốn viện trợ hoặc vốn đi vay (c ủa Liên Xô cũ), Trung Qu ốc và các nước xã hội chủ nghĩa khác trong thời kỳ đó. Thứ hai: quốc hữu hoá các xí nghiệp t ư nhân c ủa các nhà t ư b ản m ại bản dân tộc đã ra nước ngoài hoặc các xí nghiệp Nhà nước ở ch ế độ cũ. Thứ ba: biến các xí nghiệp tư nhân c ủa các nhà t ư b ản dân t ộc thành các xí nghiệp công tư hợp doanh, và sau đó thành các xí nghi ệp quốc doanh. Cơ chế quản lý kinh tế xã hội chủ nghĩa lúc đó là c ơ ch ế k ế ho ạch hoá tập trung quan liêu, bao cấp, t ất c ả đ ều do ngân sách Nhà n ước c ấp và 12
  13. tất cả phải nộp vào ngân sách Nhà nước. Trong nền kinh tế nước ta lúc bấy giờ: •Các doanh nghiệp Nhà nước chiếm t ỷ trọng gần như tuy ệt đ ối trong các ngành công nghiệp, thương nghiệp, giao thông v ận t ải và xây d ựng. Kinh tế tập thể chiếm tỷ trọng rất lớn trong các ngành công nghi ệp. •Doanh nghiệp Nhà nước hoạt động h ầu h ết trong m ọi lĩnh v ực c ủa nền kinh tế. •Các doanh nghiệp đều có cơ chế quản lý k ế hoạch hoá t ập trung quan liêu, bao cấp chi phối, hiệu quả kinh t ế kém. Dưới ánh sáng đường lối của Đảng, trong m ấy năm qua chúng ta đ ạt được những thành tự đáng kể trong tăng tr ưởng kinh t ế, m ở r ộng th ị trường. Hàng hoá phong phú c ả v ề ch ủng loại, m ẫu mã và ch ất l ượng. Lạm phát được kiềm chế, giá c ả dần dần đ ược ổn đ ịnh. Đ ời s ống cán b ộ công nhân viên chức và nhân dân bước đầu được cải thi ện. Từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung quan liêu, bao c ấp, chuy ển sang c ơ chế tị trường, doanh nghiệp đã được “cởi trói”. Doanh nghi ệp Nhà n ước được quyền tự chủ về nhiều mặt, tự ch ịu trách nhi ệm v ề đ ầu vào và đ ầu ra trong sản xuất - kinh doanh, tự mua bán v ật tư và s ản ph ẩm. Các thành phần kinh tế t ư nhân, cá th ể sau nhi ều năm b ị c ấm đoán, nay được tự do sản xuất - kinh doanh trở thành ng ười b ạn đ ồng hành trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành ph ần. S ự phát tri ển và c ạnh tranh c ủa các doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp h ợp doanh trong n ước v ới n ước ngoài được thừa nhận. Việt Nam từ một nền kinh t ế khép kín đã và đang d ần chuy ển sang nền kinh tế mở, có điều ki ện ti ếp xúc v ới th ị tr ường th ế gi ới, v ới k ỹ thuật và công nghệ sản xuất tiên ti ến, v ới mô hình t ổ ch ức và ph ương pháp quản lý mới, hiện đại. Mọi thành phần kinh t ế, m ọi lo ại hình doanh nghiệp được tự do cạnh tranh và phát triển trong môi trường mới. Những thắng lợi bước đầu rất quan trọng đó c ủa công cu ộc đ ổi m ới đất nước được thể hiện ở tốc độ tăng trưởng phát tri ển kinh t ế trong m ấy 13
  14. năm gần đây và ở cơ cấu kinh t ế chuy ển dịch theo xu h ướng ti ến b ộ. a)Về tăng trưởng kinh tế: Trong năm 1922, tuy nền kinh t ế c ủa nước ta còn gặp nhi ều khó khăn, song đó cũng là năm đầu tiên chúng ta đã hoàn thành toàn di ện và v ượt m ức các chỉ tiêu chủ yếu của kế hoạch Nhà nước. So v ới năm 1991, t ổng s ản phẩm trong nước tăng 10% thu nh ập quốc dân tăng 7,5% giá tr ị t ổng s ản lượng công nghiệp tăng 15%. Tình hình sản xuất của năm 1993 ti ếp tục tăng so v ới năm 1992. b)Về cơ cấu kinh tế theo ngành nghề. Đại hội Đảng lần thứ VI, trên cơ s ở nh ận rõ và phê phán nh ững thi ếu sót, sai làm trước đây đã đ ề ra ch ủ tr ương xây d ựng và phát tri ển kinh t ế phục vụ các chương trì nh kinh tế lớn của đất nước trong giai đo ạn trước mắt và lâu dài: sản xuất lương thực, hàng tiêu dùng và xu ất kh ẩu. Thực hiện chủ trương đó, cơ cấu kinh t ế ngành đ ược thay đ ổi m ột bước cơ bản, phù hợp với nền kinh tế thị trường ngày càng m ở rộng, t ạo ra một bước phát triển mới trong vi ệc ph ục v ụ, đáp ứng nhu c ầu tiêu dùng cấp thiết và ngày càng lớn c ủa nhân dân ta sau nh ững năm ch ịu đ ựng thi ếu thốn do chiến tranh kéo dài. Cơ cấu mặt hàng xuất nhập khẩu trong m ấy năm g ần đây cũng đ ược đổi mới. Tỉ trọng hàng thành phẩm xuất kh ẩu tăng lên, năm 1990, t ỉ tr ọng đó là 8% năm 1991 tăng lên 17%. Tỉ trọng hàng nhiêu li ệu, khoáng s ản nhập khẩu giảm từ 31,4% năm 1990 xuống 21,4% năm 1991. T ổng kim ngạch xuất khẩu thời kỳ 1986 - 1990 đ ạt 6,85 t ỷ rúp/đô la: b ằng 2,37 l ần so với thời kỳ 1981 - 1985, tốc độ tăng bình quân hàng năm là 27%. Năm 1990 xuất khẩu đạt 2,2 tỷ rúp/ đôla, so v ới năm 1985 b ằng 3,27 l ần. Năm 1991, kim ngạch xuất khẩu so với năm 1990 tăng 14,7%. Trong lúc đó kim ngạch nhập khẩu tăng chậm hơn. Năm 1990, kim ngạch nhập kh ẩu đ ạt 2,5 tỷ rúp/đô la bằng 1,4 lần so với năm 1985, năm 1991 đ ạt 2,2 t ỷ rúp/đôla, giảm 11,1% so với năm 1990. Tuy nhiên, chúng ta vẫn chưa hình thành và t ạo nên đ ược nh ững ngành 14
  15. mũi nhọn của công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, nh ằm làm ch ủ th ị trường trong nước và cạnh tranh trên thị trường nước ngoài. c)Về cơ cấu kinh tế nhiều thành phần: Chuyển một nền kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung v ới thành ph ần kinh tế thuần nhất sang nền kinh tế hàng hoá nhi ều thành ph ần là m ột bước đổi mới quan trọng. Chúng ta không đặt nền kinh t ế hàng hoá đ ối l ập với chủ nghĩa xã hội, không coi kinh t ế t ư nhân, cá th ể là k ẻ thù c ủa ch ủ nghĩa xã hội, mà coi là bạn đồng hành c ủa kinh t ế Nhà n ước trên con đường phát triển kinh tế của đ ất nước. V ới quan đi ểm đó, kinh t ế t ư nhân được phục hồi và phát triển, đã và đang có vai trò quan tr ọng trong n ền kinh tế thị trường. Tỉ trọng kinh t ế t ư nhân trong t ừng ngành và toàn b ộ nền kinh tế quốc dân đều tăng lên với mức độ khác nhau. T ỉ tr ọng thành phần kinh tế quốc doanh giảm tương ứng. Theo tài liệu của Tổng cục Thống kê năm 1988, t ỉ trọng kinh t ế qu ốc doanh giảm xuống còn 30,5%, tỉ trọng kinh t ế ngoài qu ốc doanh tăng lên: 69,5%. Đến năm 1991, kinh t ế quốc doanh chi ếm 37%, ngoài qu ốc doanh chiếm 63%. Thu nhập quốc dân và tổng s ản ph ẩm s ản xu ất ra c ủa kinh t ế ngoài quốc doanh ngày càng tăng. Năm 1994, đất nước bắt đầu thực hiện quá trình công nghi ệp hoá -hiện đại hoá với chiến lược phát tri ển các thành ph ần kinh t ế h ướng ra xuất khẩu. Chuyển dịch cơ cấu các thành ph ần kinh t ế ph ải phát tri ển th ế mạnh tổng hợp của các thành phần kinh t ế, đi ều quan trọng là ph ải t ạo ra môi trường tự do để tất cả các thành phần kinh t ế có th ể xuất kh ẩu. Để tạo nguồn tích luỹ trong nước và đ ể phù h ợp v ới trình đ ộ khoa học - công nghệ trong nước, nhiệm vụ đ ầu tiên chúng ta th ực hi ện đó xu ất khẩu sản xuất thô hay chúng ta “bóc” tài nguyên thiên nhiên đ ể xu ất kh ẩu. Hiện nay một số mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là: dầu lửa, than đá, gạo. Việt Nam còn phải nhập khẩu hầu hết những linh ki ện đi ện t ử và đ ồ điện dân dụng từ nước ngoài. Vì v ậy nhiệm vụ th ứ hai đ ặt ra là s ản xu ất thay thế hàng nhập khẩu. 15
  16. Đất nước đang đứng trước mâu thuẫn giữa yêu c ầu đ ổi m ới trang b ị kỹ thuật - công nghệ phát tri ển s ản xuất trong n ền kinh t ế qu ốc dân v ới khả năng tiền vốn eo hẹp của ngân sách và s ức ép c ủa l ực l ượng lao đ ộng dôi dư cần được giải quyết vi ệc làm. Trong quá trình công nghi ệp hoá - hiện đại hoá này làm thế nào chúng ta khuy ến khích phát tri ển toàn di ện các thành phần kinh tế hướng ra xuất kh ẩu, nh ất là ở vùng nông thôn có những làng nghề truy ền thống mà lâu nay b ị mai m ột, c ầu ph ục h ồi phát triển để tạo ra nhiều hàng hoá xuất kh ẩu thu ngoại t ệ, góp ph ần tích lu ỹ vốn nhằm đổi mới trang thiết bị kỹ thuật và công ngh ệ theo h ướng hi ện đại? II.Thực trạng phát triển của các thành ph ần kinh t ế hi ện nay. Các thành phần kinh t ế Việt Nam dựa trên ba hình th ức s ở h ữu: Nhà nước, tư nhân, hỗn hợp. 1/ Thành phần kinh tế Nhà nước: Thành phần này dựa trên chế độ sở h ữu Nhà n ước v ề nh ững t ư li ệu sản xuất chủ yếu, gồm những đơn vị kinh tế mà toàn bộ s ố v ốn thu ộc v ề Nhà nước hoặc phần của Nhà nước chiếm tỉ trọng khống chế. Theo số liệu thống kê, đến năm 1989 c ả nước có 12.084 doanh nghi ệp Nhà nước, với số vốn khoảng 10USD, trong đó các doanh nghi ệp Nhà nước trong ngành công nghiệp chiếm 49,3% tổng s ố vốn xây d ựng 9%, nông nghiệp 8,1%. Lâm nghiệp 1,2%. Giao thông v ận t ải 14,8%; th ương nghiệp 11,57%, các ngành khác 5,9%. Hàng năm, thành phần kinh tế Nhà n ước đã t ạo ra kho ảng 35 - 40% GDP và 22 - 30% GDP, đóng góp từ 60 - 80% tổng số thu ngân sách. Nhìn tổng quát, toàn bộ khu vực kinh t ế Nhà n ước ch ưa t ự đ ảm b ảo tái sản xuất giản đơn. Sự tăng tr ưởng hàng năm c ủa khu v ực kinh t ế Nhà nước chủ yếu do việc gia tăng lượng vốn và lao đ ộng. S ố đóng góp c ủa khu vực kinh tế Nhà nước so với s ố chi c ủa ngân sách Nhà n ước cho khu vực này từ năm 1990 trở về trước là 1:3. Sau ba năm cấu trúc l ại và chuy ển đổi c ơ ch ế nhìn chung năm 1991 16
  17. khu vực kinh tế Nhà nước có một s ố chuy ển bi ến b ước đ ầu. Các doanh nghiệp Nhà nước, đặc biệt là các doanh nghi ệp do Trung ương qu ản lý trong ngành công nghiệp, thương nghiệp, giao thông v ận t ải và b ưu đi ện viễn thông đã từng bước thích nghi với cơ chế th ị trường nên đã đi d ần vào thế ổn định. Nhưng những điểm sáng này chưa nhiều. S ự khởi s ắc c ủa chúng v ẫn chưa có cơ sở chắc chắn và lâu bền. Số doanh nghiệp Nhà nước đang trong tình trạng phá sản hoặc có nguy cơ phá s ản, đình đ ốn v ẫn chi ếm quá n ửa số doanh nghiệp Nhà nước hiện có. Kết quả điều tra gần đây cho th ấy, trong quá trình v ận hành c ơ ch ế quản lý mới, kinh tế Nhà nước cũng b ộc l ộ nhi ều m ặt y ếu kém và h ạn chế. Một là, đại bộ phận doanh nghiệp Nhà nước còn gặp nhi ều khó khăn như thiếu vốn, thiếu thị trường, bị thua l ỗ tri ền miên, ph ải “ăn d ần” vào vốn. Hiện nay, trong tổng số doanh nghiệp Nhà nước, ch ỉ kho ảng 20 - 25% (chủ yếu là doanh nghiệp Nhà nước trung ương) có lãi, 30 - 35% hoà v ốn, còn lại khoảng 40% (chủ y ếu là doanh nghi ệp đ ịa ph ương) b ị l ỗ v ốn. S ố doanh nghiệp thua lỗ chiếm tới 38% số tài s ản c ố đ ịnh và 33% s ố lao động. Tình hình phổ biến là thiếu vi ệc làm, th ừa nhân l ực, đ ặc bi ệt trong thương nghiệp, xây dựng, thừa khoảng 40 - 50% số lao đ ộng hi ện có. Hi ện nay có khoảng 80 - 90% số doanh nghiệp Nhà n ước qu ận, huy ện, 50 - 60% số doanh nghiệp Nhà nước cấp tỉnh thuộc t ất c ả các ngành kinh t ế đang trong tình trạng đình đốn, không có kh ả năng ho ạt đ ộng. S ố doanh nghi ệp này hầu hết là quy mô bé, k ỹ thuật và công ngh ệ l ạc h ậu, không đ ồng b ộ, sản phẩm làm ra kém chất lượng. Hai là, nhìn chung các doanh nghiệp Nhà n ước có hi ệu qu ả th ấp, m ới huy động khoảng 40 - 50% năng l ực s ản xu ất. H ệ s ố sinh l ời c ủa v ốn c ố định trong kinh tế Nhà nước bình quân ch ỉ đ ạt 7% năm, trong đó, ngành công nghiệp 3%, giao thông vận t ải 2%, th ương nghi ệp 2%. H ệ s ố sinh l ời vốn lưu động cũng chỉ đạt 11%/ năm, trong đó các ngành t ương ứng đ ạt 17
  18. 10,6%, 9,4%, 9,5%. Mức tiêu hao v ật ch ất cho m ột đ ơn v ị giá tr ị t ổng s ản phẩm xã hội cao hơn so với kinh t ế ngoài quốc doanh và g ấp 1,3 - 2,2 l ần mức trung bình trên thế giới. Mặt hàng làm ra đơn điệu, ch ậm cải ti ến m ẫu mã, ch ất l ượng th ấp và không ổn định, chỉ khoảng 15% số lo ại s ản ph ẩm đ ạt tiêu chu ẩn xu ất khẩu, 65% đạt tiêu chuẩn trung bình, 20% đạt ch ất lượng kém và quá kém. Ba là, tài sản, vốn của Nhà nước giao cho doanh nghi ệp ph ổ bi ến là không được bảo tồn và phát tri ển, năng l ực s ản xu ất không đ ược m ở r ộng và tái tạo, ngược lại bị th ất thoát, h ư h ỏng, lãng phí nhi ều nh ưng không biết quy trách nhiệm về ai. Trong những năm gần đây, không ít doanh nghi ệp đã l ợi d ụng nh ững kẽ hở của cơ chế quản lý mới chưa được hoàn chỉnh và đồng bộ đ ể mua đi bán lại tài sản, vật t ư, khai báo sai doanh thu, đ ịnh ra nh ững ch ế đ ộ chi tiêu, phân phối rất tuỳ ti ện trong đơn vị khác đ ể chia chác, làm giàu cho cá nhân, vi phạm lợi ích Nhà nước. Tình hình nêu trên đã làm cho vai trò ch ủ đ ạo c ủa kinh t ế Nhà n ước b ị lu mờ, nhất là trong điều ki ện Nhà nước khuy ến khích các thành ph ần kinh tế khác phát triển, tạo ra môi trường cạnh tranh theo cơ ch ế th ị trường. Vì vậy việc đánh giá kinh t ế Nhà n ước ở n ước ta c ần ph ải đ ứng trên quan điểm lịch sử mà phán xét một cách khách quan, toàn di ện. Không nên chỉ đơn thuần dựa vào những yêu cầu của một nền kinh t ế hàng hoá mà phê phán có tính một chiều, phủ nh ận mọi s ự đóng góp quan tr ọng c ủa kinh tế Nhà nước, thậm chí đi đ ến ch ỗ c ực đoan mu ốn xoá b ỏ nó. Ph ải nghiêm túc vạch ra những yếu kém của nó đ ể kh ắc ph ục, làm cho kinh t ế Nhà nước chẳng những hoạt động có hiệu quả v ề m ặt kinh t ế, mà còn làm tròn được trách nhiệm về mặt xã hội. 2/ Thành phần kinh tế t ập thể: Thành phần kinh tế tập thể dựa trên sở h ữu h ỗn hợp gồm các đ ơn v ị kinh tế do những người lao động tự nguy ện góp v ốn, góp s ức kinh doanh theo nguyên tắc tự nguyện, dân chủ, bình đẳng cùng có lợi. 18
  19. Trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung quan liêu, bao c ấp, các lo ại hình hợp tác này được Nhà nước bảo trợ áp dụng nhi ều chính sách ưu tiên cung cấp tư liệu sản xuất, nguyên vật li ệu, giá c ả, b ảo tiêu. Đ ồng th ời nó ph ải thực hiện các nhiệm vụ s ản xuất - kinh doanh theo các ch ỉ tiêu k ế ho ạch Nhà nước giao. Thành phần kinh tế tập thể được xem là trợ th ủ đ ắc l ực, là bạn đồng hành của các doanh nghiệp Nhà nước. a)Kinh tế tập thể trong nông nghiệp: Trước yêu cầu khách quan về việc đổi mới cơ ch ế qu ản lý trong nông nghiệp, ngày 5/4/1988, Bộ Chính trị đã đ ề ra Ngh ị quy ết 10 v ề đ ổi m ới quản lý kinh tế nông nghiệp nhằm giải quyết tốt h ơn lợi ích của người lao động. Với chính sách “khoán 10”: giao ruộng, giao đ ất cho ng ười nông dân, làm bao nhiêu hưởng bấy nhiêu, quá trình s ản xu ất nói chung đ ược khép kín trong từng hộ. Theo k ết quả đi ều tra năm 1990vi ệc phân chia l ợi ích trong hợp tác xã hợp lý h ơn lợi ích xã viên tăng lên (Nhà n ước 12,8%, t ập thể 16,54%, xã viên được nhận 70,59%, sau khi tr ừ chi phí còn đ ược hưởng 44,65%). Đây là một trong nh ững y ếu t ố c ơ b ản đ ưa đ ến ch ỗ s ản lượng lương thực bình quân thời kỳ 1989 - 1992 đ ạt 22,2 tri ệu t ấm/năm, riêng năm 1992 đã đạt 24 triệu t ấn, bi ến n ước ta t ừ ch ỗ thi ếu l ương th ực triền miên đến đủ và có thừa. ở một số nơi đã xuất hiện một số loại hình hợp tác xã ki ểu m ới và có số người nông dân tự nguyện tham gia và góp c ổ ph ần, l ời ăn, l ỗ ch ịu. Những loại hình này đang phát huy tác dụng và làm ăn có hiệu quả. Tuy nhiên khi hoàn cảnh và đi ều ki ện thay đ ổi mô hình này đã b ộc l ộ những thiếu sót, yếu kém sau: Thứ nhất: chúng ta tiến hành cải tạo nông nghi ệp ch ủ ý nhi ều đ ến thay đổi chế độ sở hữu với tư liệu sản xuất, mà h ầu nh ư thi ếu s ự quan tâm đến việc tổ chức l ại sản xuất theo ph ương th ức c ủa n ền s ản xu ất tiến bộ, và không coi trọng đúng m ức l ợi ích cá nhân c ủa ng ười lao đ ộng, do đó người nông dân không gắn với ruộng đ ất, b ởi vì ph ần thu nh ập 19
  20. không những quá ít ỏi mà còn mang tính bình quân gi ữa nh ững người đóng góp công sức nhiều với người đóng góp ít. Thứ hai: Bộ máy quản lý hợp tác xã cồng k ềnh, quan liêu, cán b ộ nói chung thiếu năng lực tổ ch ức, quản lý do ít đ ược đào t ạo và ch ất l ượng đào tạo kém. Vì vậy để có thể phát tri ển thành ph ần kinh t ế t ập th ể có hi ệu qu ả chúng ta phải coi trọng kết hợp hài hoà gi ữa ba l ợi ích: xã h ội, t ập th ể, cá nhân, vì đó là cơ sở để phát huy các động l ực cá nhân, t ập th ể, xã h ội. M ỗi lợi ích có phạm vi nhất định, song s ự th ống nh ất gi ữa ba l ợi ích s ẽ phát huy ảnh hưởng tích cực đến kết quả sản xuất. Với sự nghiệp đổi mới một cách căn b ản và toàn di ện, thành ph ần kinh tế tập thể trong nông nghiệp s ẽ t ạo ra s ức s ản xu ất m ới, đ ưa nông nghiệp và nông thôn phát triển mạnh mẽ hơn trong th ời gian t ới. b)Trong công nghiệp: So hợp tác xã thương nghiệp t ừ 32.034 năm 1988 gi ảm còn 21.901 năm 1989; 13.086 năm 1990 và 9.660 năm 1991. M ức s ản xu ất cua nh ững hợp tác xã này năm 1989 giảm 36,1% và năm 1991 gi ảm 47% so v ới năm trước. Vì lẽ đó, mức đóng góp của chúng trong giá tr ị t ổng s ản l ượng c ủa toàn ngành công nghiệp tính theo giá cố định năm 1982 giảm dần, năm 1988 giảm 23,9%, năm 1989 giảm 15,8%, năm 1990 gi ảm 13,7% và năm 1991 giảm 6,8%. c)Trong thương nghiệp: So với năm 1986, đến năm 1991 chỉ còn kho ảng 25% s ố h ợp tác xã mua bán còn hoạt động, còn gắn 3.300 h ợp tác xã đã gi ải th ể ho ặc t ạm ngừng hoạt động. Tương ứng với tình hình này, vai trò c ủa h ợp tác xã mua bán trong thị trường xã hội cũng gi ảm sút nghiêm tr ọng: t ổng m ức b ản l ề hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng xã h ội t ừ 25 - 30% nh ững năm 1980 - 1985, xuống còn 14,6% năm 1986: 12,6%; năm 1987: 9,2% năm 1988 6,1% năm 1989: 2,7% năm 1990 va chỉ còn 1,8% năm 1991. Sở dĩ các hợp tác xã mua bán lâm vào tình trạng hi ện nay là do: 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản