intTypePromotion=1
ADSENSE

Tiểu luận quản trị rủi ro: Sử dụng hợp đồng tương lai để phòng ngừa rủi ro do biến động giá cà phê Công ty Fonexim Hồ Chí Minh

Chia sẻ: Hgfch Hgfch | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:37

191
lượt xem
45
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tiểu luận quản trị rủi ro: Sử dụng hợp đồng tương lai để phòng ngừa rủi ro do biến động giá cà phê Công ty Fonexim Hồ Chí Minh trình bày về cơ sở lý luận về hợp đồng tương lai, ứng dụng hợp đồng tương lai để phòng ngừa rủi ro biến động giá cà phê tại Công ty Fonexim Hồ Chí Minh, đề xuất giải pháp trong việc sử dụng hợp đồng tương lai để phòng ngừa biến động giá cà phê tại công ty.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tiểu luận quản trị rủi ro: Sử dụng hợp đồng tương lai để phòng ngừa rủi ro do biến động giá cà phê Công ty Fonexim Hồ Chí Minh

  1. TRƯỜ NG ĐẠI HỌ C NGO ẠI THƯƠ NG KH OA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG BÀI TIỂU LUẬN QUẢN TRỊ RỦI RO TÀI CHÍNH Sử dụng hợp đồng tương lai để phòng ngừa rủi ro do biến động giá cà phê Công ty Fonexim Hồ Chí Minh G iảng viên : TS. Mai Thu Hiền Nhóm thực hiện: 03 Lớp: Cao học TC NH 19A 1. Hà T Tốt - 80 hị 2. Vũ Phương Thảo - 75 3. Ngô Tú O anh - 59 4. Đỗ T Thủy - 77 hu
  2. Trường Đại h ọc Ngoại thươn g Tiểu luận Quản trị rủi ro tài chính MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................................2 CHƯ ƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỢP ĐỒNG TƯ ƠNG L AI T RONG KI NH DOANH....4 I. CÔNG CỤ TÀI CHÍ NH PHÁI SI NH (DERIVATIVES) .......................................................4 1. Khái n iệm : ..............................................................................................................................4 2. Các sản phẩm hàn g hóa phái sinh ...........................................................................................4 II. HỢP ĐỒNG T ƯƠNG LAI ( FUTURES CONTRACT) .......................................................5 1. Khái n iệm , đặc điểm, mục đích sử dụng hợp đồn g tươn g lai: ( Futur es Cont ract) .................5 2.Các ch ủ thể trên thị trường tương lai .......................................................................................6 3.Cơ chế vận hành của giao dịch hợp đồng tươn g lai.................................................................6 4. Lợi ích của hợp đồng tươn g lai...............................................................................................8 5. Các r ủi ro khi tham gia giao dịch hợp đồng tươn g lai ............................................................8 C HƯƠ NG II – ỨNG DỤNG HỢ P ĐỒ NG TƯƠ NG LAI ĐỂ PH Ò NG NG ỪA RỦI RO DO BIẾN ĐỘNG G IÁ CÀ PH Ê TẠI CÔ NG TY FO NEXIM H Ồ CHÍ MINH ................ 10 I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY FONEXIM H CM ................................................................. 10 II. QUY T RÌ NH GI AO DỊ CH HỢP ĐỒNG TƯ ƠNG LAI CỦA CÔNG T Y ......................... 11 III. GIAO DỊ CH BUÔN BÁN CÀ P HÊ BẰNG HỢP ĐỒNG TƯ ƠNG LAI: ......................... 14 1. Tiềm năng sản xuất và tiêu thụ cà phê .................................................................................. 14 2. Biến động giá cà phê tron g giai đoạn hiện nay..................................................................... 18 3. Mua bán cà phê Robusta bằn g hợp đồng tươn g lai qua LIFFE ............................................ 19 III. Ứ NG DỤNG HỢP ĐỒNG TƯ ƠNG LAI TRONG GIAO DỊCH KINH DOANH CÀ PHÊ TẠI CÔNG T Y ......................................................................................................................... 23 IV. TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG GIÁ CÀ PHÊ ẢNH HƯ ỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN CỦA CÔNG T Y................................................................................................................................. 25 V. KẾT LUẬN VỀ VIỆC SỬ DỤNG HỢP ĐỒNG TƯƠNG LAI ĐỂ PHÒNG NGỪA BIẾN ĐỘNG GI Á CẢ ........................................................................................................................ 26 C HƯƠ NG III – ĐỀ XUẤT G IẢI PH ÁP TRONG VIỆC SỬ DỤNG H Ợ P ĐỒNG TƯƠ NG LAI ĐỂ PHÒ NG NG ỪA RỦI RO DO BIẾ ĐỘ NG G IÁ CÀ PH Ê TẠI C Ô NG N TY FO NEXIM HC M.............................................................................................................. 27 I. DỰ BÁO NHU CẦU CÀ PHÊ CỦA THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI VÀ KHẢ NĂNG CUNG CẤP CỦA VI ỆT NAM............................................................................................................. 27 1. Nh u cầu cà phê c ủa thị trườn g thế giới:................................................................................ 27 2. Khả năng cun g cấp cà phê c ủa Việt Nam ............................................................................. 28 II. THỰ C TRẠNG THỊ TRƯỜNG TƯƠNG LAI NÓI CHUNG VÀ THỊ TRƯ ỜNG TƯƠNG LAI CÀ PHÊ NÓI RIÊNG TẠI VIỆT NAM ........................................................................... 30 1. Thị trường tương lai tại Việt Nam ........................................................................................ 30 2. Thị trường tương lai cà phê .................................................................................................. 30 II. NHỮ NG KHÓ KHĂN VÀ HẠN CHẾ KHI THAM GIA GIAO DỊCH HỢP ĐỒNG TƯƠNG LAI CỦA CÔNG TY. ............................................................................................... 31 1. Khó khăn ............................................................................................................................... 31 2. Hạn ch ế ................................................................................................................................. 32 III. GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI CÔNG T Y...................................................................................... 32 I V. KI ẾN NGHỊ NHÀ NƯỚC ................................................................................................. 33 KẾT LUẬN.............................................................................................................................. 35 TÀI LIỆU TH AM KH ẢO ...................................................................................................... 36 Nh óm 3- Lớp cao học TC NH 1 9A 1
  3. Trường Đại h ọc Ngoại thươn g Tiểu luận Quản trị rủi ro tài chính PHẦN MỞ ĐẦU Cho đến nay, cà phê vẫn luôn giữ vài trò là một trong những ngành hàng xuất khẩu chủ lực của nước ta. Tuy nhiên, trong những năm qua, việc phát triển ngành cà phê khá bấp bênh. Tính chất giá cà phê của nước ta là phụ thuộc vào giá cả của thị trường thế giới, chỉ một vụ rớt giá mạnh cũng khiến cho người trồng cà p hê và các nhà kinh doanh cà phê gánh chịu rủi ro lớn, có khi dẫn đến phá sản. Chính vì vậy trên thế giới, để bảo hộ giá cả cho nhà sản xuất xuất khẩu nông sản, các nước thường sử dụng thành công một biện pháp là xây dựng thị trường giao dịch hợp đồng tương lai hàng hóa nông sản để các chủ thể có thể là nhà sản xuất, xuất khẩu nông sản tham gia giao dịch để san sẻ rủi ro về giá cả hàng hóa cho đối tác khác trên thị trường đó và cho thị trường quốc tế. Các hợp đồng này thực hiện thông qua các trung tâm giao dịch hàng hoá tập trung lớn như tại Luân Đôn (LIFFE), New York (NYBOT). Vì vậy không lý do gì Việt Nam không áp dụng hình thức này khi mà sự phát triển sản phẩm giao dịch cho các hàng hoá Việt Nam là điều tất yếu và cần thiết tương ứng với giai đoạn phát triển kinh tế và hội nhập hiện nay. Sự biến động bất thường của giá các mặt hàng xuất khẩu Việt Nam nói chung và ngành hàng cà phê nói riêng đã ảnh hưởng đến sự tình hình kinh doanh của toàn ngành cũng như Công ty FONEXIM Hồ Chí Minh, đặt ra yêu cầu bức thiết đó là cần có những công cụ bảo hiểm trong kinh doanh, đảm bảo cho sự phát triển bền vững lâu dài và hình thức mà công ty đã và đang áp dụng đó là sử dụng hợp đồng tương lai (Futures Contract) để p hòng ngừa rủi ro về giá. Trước khi tham gia giao dịch này, FONEXIM Hồ Chí Minh chỉ thực hiện các hợp đồng uỷ thác từ những đối tác đã có sẵn nguồn hàng, các đối tác này gửi hàng cho công ty nhờ công ty thực hiện xuất khẩu thu trước 70% tiền hàng và sau khi chốt giá nhờ thu tiếp 30% tiền hàng còn lại, lợi nhuận thu được từ khoảng chênh lệch và hoa hồng uỷ thác. Hợp đồng dạng này được gọi là Diffirentials Contract, trong đó giá được hai bên thống nhất giữ một khoảng cách biệt so với thị trường LIFFE, mà thường thấp hơn nên gọi nôm na là hợp đồng “trừ lùi”. Với phương thức này, doanh nghiệp xuất khẩu cà phê nói chung và FO NEXIM Hồ Chí Minh nói riêng phần nhiều thua thiệt do chênh lệch giữa giá chào bán cà phê Việt Nam với giá giao dịch trên thị trường kỳ hạn London khá lớn, luôn ở mức trên 100USD/tấn. Nay thì, nhờ giao dịch trực tiếp trên thị trường kỳ hạn London, doanh nghiệp không còn bị thua thiệt về chênh lệch giá như đã nói trên, thay vào đó doanh nghiệp chỉ phải chịu một khoản phí không đáng kể cho nhà môi giới (Techcombank). Nh óm 3- Lớp cao học TC NH 1 9A 2
  4. Trường Đại h ọc Ngoại thươn g Tiểu luận Quản trị rủi ro tài chính Khoản phí này là 10 USD/tấn cho mỗi giao dịch dưới 200 lot (lot là đơn vị tính cho mỗi hợp đồng 5 tấn cà phê nhân) và trên 1000 lot phí giảm còn 2 USD/tấn. Nhận thấy tầm quan trọng của thị trường này, năm 2011, công ty tiến hành tham gia giao dịch hợp đồng tương lai đối với cà phê Robusta tại thị trường kỳ hạn Luân Đôn (LIFFE), ký kết xuất khẩu với khách hàng nước ngoài và tiến hành thu mua cà phê trực tiếp từ những nơi trồng cà phê như Đắk Lắk, Lâm Đồng… Sau một năm tham gia giao dịch, công ty đã đạt được những thành công bước đầu, bên cạnh đó vẫn có nhiều khó khăn và hạn chế nhất định do mới chập chững bước vào thị trường này. Nghiên cứu hợp đồng tương lai, lợi ích, khó khăn và kỹ thuật vận hành của thị trường này nhằm giúp cho công ty phần nào có được cái nhìn tổng quan và hiểu rõ hơn về hình thức giao dịch này trên thế giới cũng như Việt Nam hiện nay cùng với những giải pháp để công ty có thể thực hiện tốt hơn nữa những giao dịch này trong tương lai. Trong khuôn khổ môn học Quản trị rủi ro tài chính, nhóm em xin chọn đề tài: “Sử dụng hợp đồng tương lai để phòng ngừa rủi ro do biến động giá cà phê Công ty Fonexim Hồ Chí M inh”. Nội dung chính của tiểu luận gồm: Phần I: Cơ sở lý luận về hợp đồng tương lai Phần II: Ứng dụng hợp đồng tương lai để phòng ngừa rủi ro biến động giá cà phê tại Công ty Fonexim Hồ Chí Minh Phần III: Đề xuất giải pháp trong việc sử dụng hợp đồng tương lai để phòng ngừa biến động giá cà phê tại Công ty. Vì điều kiện thời gian và kiến thức còn hạn chế nên bài tiểu luận của nhóm em không tránh khỏi những sai sót. Chúng em mong nhận được ý kiến đóng góp của cô giáo để bài tiểu luận hoàn thiện hơn! Chúng em xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2013 Nh óm 3- Lớp cao học TC NH 1 9A 3
  5. Trường Đại h ọc Ngoại thươn g Tiểu luận Quản trị rủi ro tài chính CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỢP ĐỒNG TƯƠNG LAI TRONG KINH DOANH I. CÔNG CỤ TÀI CHÍNH PHÁI SINH (DERIVATIVES) 1. Khái niệm: Công cụ tài chính phái sinh được hiểu là những công cụ được phát hành trên cơ sở những công cụ tài chính đã có như cổ phiếu, trái phiếu nhằm nhiều mục tiêu khác nhau như phân tán rủi ro tiềm ẩn, bảo vệ lợi nhuận hoặc tạo ra lợi nhuận của các giao dịch được chia sẻ cho các bên. Các chứng khoán phái sinh sẽ là đòn bẩy, làm tăng nhiều giá trị các đối tượng đầu tư như cổ phiếu, trái phiếu hoặc để đảm bảo rằng nếu giá cổ phiếu, trái phiếu có thay đổi bao nhiêu thì giá của các công cụ phái sinh vẫn sẽ được duy trì ở mức ban đầu. Thị trường các chứng khoán phái sinh là thị trường phát hành và mua đi bán lại các chứng từ tài chính như quyền mua cổ phiếu, chứng quyền, hợp đồng quyền chọn. Các công cụ phái sinh rất phong phú và đa dạng nhưng có bốn công cụ chính là Hợp đồng kỳ hạn (Forwards Contract), Hợp đồng tương lai (Futures Contract), Hợp đồng quyền chọn (Options Contract) và Hợp đồng hoán đổi (Swaps Contract). 2. Các sản phẩm hàng hóa phái sinh 2.1 Hợp đồng kỳ hạn (Forwards Contract) Hợp đồng kỳ hạn là hợp đồng mua hay bán một số lượng nhất định đơn vị tài sản cơ sở ở một thời điểm xác định trong tương lai theo một mức giá xác định ngay tại thời điểm thỏa thuận hợp đồng. Thời điểm xác định trong tương lai gọi là ngày thanh toán hợp đồng hay ngày đáo hạn. Thời gian từ khi ký hợp đồng đến ngày thanh toán gọi là kỳ hạn của hợp đồng. Giá xác định áp dụng trong ngày thanh toán hợp đồng gọi là giá kỳ hạn. (Theo www.wikipedia.org) 2.2 Hợp đồng tương lai ( Futures Contract) Hợp đồng tương lai là một thỏa thuận để mua hoặc bán một tài sản vào một thời điểm xác định chắc chắn trong tương lai với một mức giá xác định. (Theo www.wikipedia.org) Ví dụ: Công ty A ký hợp đồng xuất khẩu cà phê cho công ty B giao tháng 11/2013 là 100 tấn giá 1,350 USD/ tấn. Như vậy, đến thời điểm giao hàng, công ty A phải bán cho công ty B 100 tấn cà phê đó với giá 1,350 USD/tấn và công ty B phải mua 100 tấn cà phê với giá đó cho dù giá cà phê vào thời điểm đó là bao nhiêu đi chăng nữa. Nh óm 3- Lớp cao học TC NH 1 9A 4
  6. Trường Đại h ọc Ngoại thươn g Tiểu luận Quản trị rủi ro tài chính 2.3 Hợp đồng quyền chọn (Options Contract) Hợp đồng quyền chọn là quyền bán hoặc mua một hạng mục hàng hoá cụ thể nào đó như: cổ phiếu, kim loại quý hoặc trái phiếu Kho bạc, các hợp đồng mua bán tương lai và hàng hóa theo một giá đã xác lập trước trong một khoản thời gian nào đó. (Theo www.wikipedia.org) Có hai loại hợp đồng quyền chọn: Hợp đồng quyền chọn mua (Call Option) và hợp đồng quyền chọn bán (Put Option). 2.4 Hợp đồng hoán đổi (Swaps Contract) Hợp đồng hoán đổi là một cam kết song phương, theo đó các nhà đầu tư sẽ trao cho nhau vào một ngày nhất định một số lượng nhất định đồng tiền của một quốc gia A để lấy một số lượng nhất định đồng tiền của quốc gia B đã được quy đổi theo tỷ giá ngoại tệ hiện tại trong một thời hạn xác định, với điều hứa hoàn lại vốn khi đến kỳ hạn. (Theo www.wikipedia.org) II. HỢP ĐỒN G TƯƠ NG LAI ( FUTURES CO NTRACT) 1. Khái niệm, đặc điểm, mục đích sử dụng hợp đồng tương lai: (Futures Contract) 1.1 Khái niệm: Hợp đồng tương lai là một hợp đồng được tiêu chuẩn hoá, được giao dịch trên thị trường giao dịch hợp đồng tương lai để mua hay bán một số loại hàng hoá nhất định, ở một mức giá nhất định, vào một ngày xác định trong tương lai. Ngày trong tương lai đó gọi là ngày giao hàng, hay ngày thanh toán cuối cùng. Giá được xác định ngay tại thời điểm kí hợp đồng được gọi là giá tương lai (Futures Price), còn giá của hàng hoá đó vào ngày giao hàng là giá quyết toán. Dù cho thời điểm giao hàng, giá hàng hóa trên thị trường có biến động theo chiều hướng nào chăng nữa thì giá bán theo hợp đồng tương lai vẫn không thay đổi. Do vậy, hợp đồng tương lai được coi là công cụ phòng ngừa rủi ro không chỉ cho các nhà xuất khẩu, cho người sản xuất mà cho cả các nhà nhập khẩu. 1.2 Đặc điểm: Hợp đồng tương lai (HĐTL) có nhiều đặc điểm riêng biệt, không có ở các hợp đồng khác. Dựa vào định nghĩa và thực tiễn, HĐTL có thể được chia thành các đặc điểm chính sau:  Các điều khoản trong HĐ TL được tiêu chuẩn hóa.  Là hợp đồng song vụ, cam kết thực hiện nghĩa vụ trong tương lai.  Được lập tại Sở Giao Dịch (SGD ) qua các cơ quan trung gian. Nh óm 3- Lớp cao học TC NH 1 9A 5
  7. Trường Đại h ọc Ngoại thươn g Tiểu luận Quản trị rủi ro tài chính  Phải có tiền bảo chứng và đa số các HĐTL đều được thanh lý trước thời hạn. 1.3 Mục đích của việc sử dụng hợp đồng tương lai Hợp đồng tương lai có thể được sử dụng với mục đích phòng ngừa rủi ro (Hedging) hay đầu tư (Speculate). Những người giao dịch trực tiếp với hàng hóa, đặc biệt là nhà sản xuất nông sản, công ty khai thác mỏ, sẽ sử dụng hợp đồng tương lai để đảm bảo một mức giá xác định và bảo vệ họ trước những chuyển động thị trường trái chiều. Hợp đồng tương lai cũng được các nhà đầu tư (Speculators) sử dụng để tìm kiếm lợi nhuận từ xu hướng giá của hàng hóa – xu hướng lên hoặc xuống. M ột trong những lợi thế chính của giao dịch hợp đồng tương lai là nó cho phép đạt được lợi nhuận tiềm năng cao trong một khoảng thời gian ngắn. Đó là nhờ vào tính chất đòn bẩy chứa đựng trong hợp đồng tương lai. Tuy nhiên, mặc dù tính chất đòn bẩy và giao dịch ký quỹ cho phép đạt lợi nhuận cao thì nó cũng tiềm tàng một khoản lỗ lớn tương đương. Chính vì vậy, bạn phải chắc chắn rằng cần phải có một chiến lược kinh doanh rõ ràng và phải tuân thủ theo chiến lược đó một cách chặt chẽ cũng như sử dụng lệnh dừng lỗ (Stop Loss) trong khi giao dịch. 2. Các chủ thể trên thị trường tương lai a. Những nhà đầu cơ (speculators): Là những người chấp nhận rủi ro cao để tìm kiếm lợi nhuận cao từ sự dao động giá bao gồm các nhà đầu cơ chuyên nghiệp chấp nhận rủi ro, kinh doanh trạng thái trong ngày hoặc dài ngày. Họ có thể giữ thế trường vị – bên mua (Long Position) hay đoản vị – bên bán (Short Position) hay cả hai vị thế cho cùng một hàng hóa (Spread Position). b. Những người phòng hộ (Hedgers): Là những người tham gia giao dịch tương lai để phòng ngừa các rủi ro do sự biến động giá bất lợi cho họ như nhà xuất nhập khẩu, nhà sản xuất, những người mong muốn chuyển đổi rủi ro giá. c. Những người đầu cơ hưởng chênh lệch (Arbitrageurs): Là những người tìm kiếm lợi nhuận bằng cách xem xét một loại hàng hóa nào đó cùng những hàng hóa tương đương để bán hai giá khác nhau ở hai thị tường khác nhau. Họ là những người dựa vào mối quan hệ giữa giá giao ngay và giá tương lai hay những biến động cung cầu nhất thời làm rối loạn giá để kiếm lợi nhuận từ chênh lệch giữa giá giao ngay và giá tương lai. 3. Cơ chế vận hành của giao dịch hợp đồng tương lai Để giao dịch futures, cần đặt một lệnh bán hoặc mua một hàng hoá nào đó vào một ngày cụ thể trong tương lai - ví dụ như lúa mỳ tháng 10, thịt lợn tháng 12, hay Nh óm 3- Lớp cao học TC NH 1 9A 6
  8. Trường Đại h ọc Ngoại thươn g Tiểu luận Quản trị rủi ro tài chính đồng Eurodollar tháng 6. Giá cả sẽ được quyết định khi giao dịch trên sở giao dịch nào cung cấp thị trường giao dịch futures cho hàng hoá đó. Ví dụ: Cà phê Rosbuta giao dịch trên sàn Luân Đôn (LIFFE), cà phê Abarica trên sàn New York (NYBOTT). Chi phí của hợp đồng sẽ là giá trị của hàng hoá đó khi giao hàng. Nhưng giá mua hợp đồng thì chỉ bằng một tỷ lệ nào đó (2% đến 10%, tuỳ thuộc vào ai là khách hàng) của tổng giá trị hợp đồng. Giá này sẽ được thanh toán như một khoản cược đảm bảo, gọi là tiền cược tối thiểu (Initial Margin). Ví dụ: một hợp đồng cung cấp 5.000 giạ lúa mỳ có trị giá 17.500$ nếu giá lúa mỳ là 3,5$ một giạ thì khoản tiền cược đặt ra sẽ vào khoảng 1.750$. 3.1 Đánh giá trạng thái hàng ngày Khi một lệnh đã có người đáp ứng thường thì hợp đồng sẽ được đưa vào một quỹ vốn (pool) trong ngân hàng của sở giao dịch cùng với tất cả các lệnh đã khớp khác. Người mua và người bán sẽ được ghép cặp tương ứng với nhau một cách kín đáo. Do các hợp đồng thường được giao dịch liên tục, quá trình ghép cặp sẽ luôn luôn diễn ra. M ọi vị trí của người giao dịch tương lai đều được theo dõi và ghi nhận trên thị trường hằng ngày. Quy trình này đôi khi được gọi là tái thanh toán hằng ngày (Daily Resettlement). Nghĩa là, lãi hay lỗ sẽ được ghi nhận hằng ngày. Việc nhận biết lãi và lỗ dựa vào giá thanh toán hằng ngày vào giá tại thời điểm đóng cửa của ngày giao dịch (giá tương lai lúc đóng cửa). Nếu tiền trong tài khoản dưới mức duy trì thì phải gửi tiền vào tài khoản để đưa về khoản ký quỹ ban đầu. 3.2 Ký quỹ Để tham gia giao dịch các hợp đồng tương lai, người giao dịch cần một khoản tiền ký gửi để đảm bảo các bên tuân theo những điều kiện của hợp đồng. Khoản tiền này được gọi là tiền ký quỹ. M ỗi sở giao dịch tương lai sẽ đưa ra những yêu cầu ký quỹ ban đầu (Initial Margin) tối thiểu để có thể giao dịch ở đó. Khoản ký quỹ ban đầu là khoản tiền phải gửi vào trong tài khoản giao dịch (hay còn gọi là tài khoản ký quỹ) khi muốn mua hay bán. Khoản ký quỹ ban đầu này phụ thuộc vào mỗi sở giao dịch, mỗi loại hàng hóa và giá tương lai của hàng hóa đó đang được giao dịch ở hiện tại và các dữ liệu trong quá khứ. Sau một thời gian giao dịch nếu tiền trong tài khoản giảm tới bằng hoặc dưới mức ký quỹ duy trì (Maintenance Margin) theo qui định (mức này tùy thuộc vào qui định của các sở giao dịch và loại hàng hóa giao dịch) thì phải chuyển thêm tiền vào tài khoản để đưa tiền trong tài khoản về mức ký quỹ ban đầu. Nh óm 3- Lớp cao học TC NH 1 9A 7
  9. Trường Đại h ọc Ngoại thươn g Tiểu luận Quản trị rủi ro tài chính Ví dụ: Để giao dịch một hợp đồng tương lai dầu mỏ 100 thùng dầu bạn cần một số tiền ký quỹ ban đầu (Initial Margin) là $1000, mức ký quỹ duy trì (Maintenance M argin) là $750, giả sử bạn ở thế bên mua của hợp đồng, sau đó ngày mai giá dầu tương lai thay đổi bất lợi cho bạn, tức giảm $2,7/thùng, bạn lỗ $2,7*100 = $270. Lúc này tiền trong tài khoản của bạn còn $730, dưới mức $750, để được tiếp tục tham gia giao dịch, bạn cần phải gửi vào tài khoản ký quỹ $270 để trở về mức ký quỹ ban đầu là $1000. Khoản tiền $270 để đáp ứng giấy gọi ký quỹ (Margin Call) được gọi là khoản bù đắp ký quỹ (Variation M argin). M ột người giao dịch mà không thực hiện nhanh theo giấy gọi theo một khoản thời gian qui định sẽ bị thanh lý hay chấm đứt vị trí bởi FCM (Futures commission merchant – các công ty môi giới) 3.3 Đóng trạng thái hợp đồng tương lai Có lẽ chưa đầy 2% các hợp đồng tương lai (futures) thực sự sinh ra quá trình trao đổi hàng hoá. Những hợp đồng còn lại thường được tiến hành theo phương pháp bù trừ, thông qua một hay nhiều các hợp đồng khác có tính chất ngược lại. 3.4 Giảm các rủi ro giao dịch M ột trong những kỹ thuật được những người giao dịch thường xuyên sử dụng nhằm giảm bớt rủi ro bị thua lỗ quá nhiều tiền mỗi khi thị trường có biến động nhẹ là chiến lược giao dịch dự phòng (Spread Trading), mặt khác, chiến lược này sẽ hạn chế bớt những lợi ích mà họ có thể thu được. Về cơ bản, chiến lược này có nghĩa là mua một hợp đồng cùng lúc với bán một hợp đồng khác cùng cung cấp một loại hàng hoá. Thường thì một hợp đồng sẽ có lãi còn hợp đồng kia thì thua lỗ. Điểm mấu chốt để cuối cùng có thể thu được lợi nhuận là có được một khoản dự phòng (Spread), hay nói cách khác là khoản chênh lệch giá giữa hai hợp đồng. Ví dụ, nếu bạn mất tiền trong một hợp đồng bán nhưng lại thu được tiền trong một hợp đồng mua, chênh lệch giữa hai giá này chính là khoản dự phòng. Nếu đó là 5 cent trong dự kiến của bạn, thì bạn đã thu được 250$ trên hợp đồng đó. Nếu 5 cent đó trái với dự kiến của bạn, 250$ chính là khoản bạn sẽ bị lỗ. 4. Lợi ích của hợp đồng tương lai  Công cụ phòng ngừa rủi ro giá cả.  Phòng ngừa rủi ro chi phí đầu vào.  Ổn định lợi nhuận và kế hoạch kinh doanh sản xuất.  Gắn hoạt động kinh doanh sát hơn với thị trường quốc tế. 5. Các rủi ro khi tham gia giao dịch hợp đồng tương lai Bên cạnh những lợi ích mà hợp đồng tương lai mang lại thì bên trong nó cũng tiềm ẩn mức độ rủi ro khá cao vì giao dịch hợp đồng tương lai không thích hợp với rất Nh óm 3- Lớp cao học TC NH 1 9A 8
  10. Trường Đại h ọc Ngoại thươn g Tiểu luận Quản trị rủi ro tài chính nhiều đối tượng cá nhân và thể nhân. Các doanh nghiệp cần phải cân nhắc và sự phù hợp của loại giao dịch này đối với tổ chức. Các rủi ro bao gồm: Tình trạng biến động giá cả hiện nay rất phức tạp ảnh hưởng rất lớn đến lợi nhuận của doanh nghiệp.  Ký quỹ: doanh nghiệp có khả năng bị thua lỗ và mất toàn bộ số tiền ký quỹ ban đầu hoặc bất kỳ khoản quỹ nào khác đã hoặc có nghĩa vụ đặt cọc để duy trì trạng thái trên thị trường hàng hóa tương lai và hàng hóa giao ngay. Nếu thị trường biến động bất lợi cho trạng thái của công ty, công ty phải ký quỹ bổ sung để duy trì trạng thái.  Các điều khoản và điều kiện của hợp đồng tương lai.  Trì hoãn hoặc hạn chế quan hệ giao dịch và định giá: các điều kiện về thị trường (tính thanh khoản) và/hoặc việc vận hành các quy tắc của thị trường (một số thị trường có thể ngừng bất kỳ giao dịch nào hay tháng giao dịch nào vượt quá quy định về phạm vi biến động giá) có thể làm gia tăng khả năng thua lỗ do không thanh toán hoặc không thực hiện được giao dịch.  Các lệnh giao dịch hạn chế: đặt lệnh hạn chế như lệnh “stop-loss” hay “stop limit” không đủ hạn chế thua lỗ bởi điều kiện của thị trường trong một số trường hợp không cho phép thực hiện lệnh này.  Rủi ro tiền tệ: mức biến động tỷ giá trong những trường hợp phải chuyển đổi dòng tiền chỉ định trong hợp đồng sang một dòng tiền khác có thể ảnh hưởng đến mức lợi nhuận hoặc thua lỗ trong các giao dịch hợp đồng tương lai.  Giao dịch điện tử: giao dịch trên một hệ thống điện tử thường có những đặc trưng khác với hệ thống giao dịch thông thường, doanh nghiệp khi giao dịch có thể gặp các rủi ro sau; trục trặc phần cứng, phần mềm, khi hệ thống bị trục trặc, lệnh giao dịch của doanh nghiệp có nguy cơ không thực hiện được hoặc bị vô hiệu hóa hoàn toàn. Nh óm 3- Lớp cao học TC NH 1 9A 9
  11. Trường Đại h ọc Ngoại thươn g Tiểu luận Quản trị rủi ro tài chính CHƯƠNG II – ỨNG DỤNG HỢP ĐỒNG TƯƠNG LAI ĐỂ PHÒNG NGỪA RỦI RO DO BIẾN ĐỘNG GIÁ CÀ PHÊ TẠI CÔNG TY FONEXIM HỒ CHÍ MINH I. TỔ NG Q UAN VỀ CÔ NG TY FON EXIM HCM Giới thiệu công ty: Tên doanh nghiệp: CHI NHÁNH CÔN G TY THỰC PHẨM MIỀN BẮC Tên doanh nghiệp quốc tế : The Northern Foodstuff Company - HCM Branch. Tên giao dịch : FONEXIM HCM Địa chỉ: 64 Bà Huyện Thanh Quan, phường 7, quận 3, TP.HCM Điện thoại: 083.9327588 – 083.9325450 Fax: 083.9322161 Giấy ĐK KD số: 4116000944 Hình thức sở hữu vốn: Doanh nghiệp Nhà Nước. Tiền thân của chi nhánh là Công ty Thực phẩm và Dịch vụ tổng hợp. Đây là đơn vị hoạch toán độc lập trực thuộc Bộ Thương Mại trước đây, hoạt động kinh doanh đa ngành nghề, được thành lập theo quyết định số 638/TM-TCCB ngày 13/08/1996 của Bộ trưởng Bộ Thương M ại, trên cơ sở tổ chức lại văn phòng Tổng công ty Thực Phẩm, Công ty Thực Phẩm Nam Trung Bộ, Công ty Xuất Nhập Khẩu Thực phẩm và Dịch vụ tại TP. Hồ Chí M inh và các đơn vị trực thuộc Tổng công ty Thực Phẩm. Ngày 04/05/2005, Bộ Thương M ại cũ ra quyết định số 0753/QĐ/BTM về việc sáp nhập Công Ty Thực Phẩm và Dịch vụ Tổng Hợp vào Công ty Thực Phẩm Miền Bắc để tổ chức lại thành đơn vị thành viên trực thuộc Công Ty Thực Phẩm Miền Bắc. Căn cứ quyết định số 6251/TM -TCCB ngày 06/10/2005 của Bộ Thương Mại về phê duyệt phương án của Công ty Thực Phẩm Miền Bắc xin thành lập Chi nhánh Công ty Thực Phẩm Miền Bắc tại TP.Hồ Chí Minh. Và ngày 10/10/2005, Chi nhánh Công ty Thực Phẩm Miền Bắc được thành lập tại TP. Hồ Chí Minh thuộc Công ty Thực Phẩm M iền Bắc, bao gồm các đơn vị trực thuộc : + Kho Đầu Cầu Sài Gòn: trụ sở đóng tại số 01 đường Xa Lộ Hà Nội, phường Thảo Điền, Quận 2, TP.Hồ Chí Minh. + Kho Toàn Thắng: trụ sở đóng tại 508 Kinh Dương Vương, An Lạc, quận Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh. + Cửa hàng ăn uống: đặt tại 195 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, quận 3, TP. Hồ Chí Minh. Chi nhánh công ty Thực Phẩm Miền Bắc tại TP.Hồ Chí M inh là doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Công ty Thực phẩm M iền Bắc, hoạt động sản xuất kinh doanh thực hiện theo giấy phép đăng ký kinh doanh được cấp cho chi nhánh và trong điều lệ tổ chức và hoạt động kinh doanh do Tổng Công ty quy định. Chi nhánh có tư cách Nh óm 3- Lớp cao học TC NH 1 9A 10
  12. Trường Đại h ọc Ngoại thươn g Tiểu luận Quản trị rủi ro tài chính pháp nhân, được sử dụng con dấu riêng và được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định hiện hành. Lĩnh vực kinh doanh Là một công ty nhà nước, tổ chức kinh doanh theo hệ thống hạch toán kinh tế độc lập, tham gia vào kinh tế thị trường tạo ra lợi nhuận, bảo toàn đựơc đồng vốn, góp phần ổn định tình hình lưu thông hàng hóa trên thị trường cả trong và ngoài nước, đảm bảo việc làm cho người lao động, cải thiện đời sống cho cán bộ công nhân viên trong công ty. Thông qua xuất nhập khẩu, chi nhánh đã phần nào đóng góp cho việc thúc đẩy nền kinh tế của thành phố, thu về ngoại tệ đóng góp cho ngân sách nhà nước. Các hoạt động kinh doanh chính của chi nhánh là:  Hoạt động sản xuất kinh doanh: chuyên sản xuất kinh doanh gạo, cà phê, nông sản, kinh doanh các mặt hàng bách hóa tổng hợp, dịch vụ nhà hàng, khách sạn, phân bón, vật tư phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, cho thuê kho bãi, dịch vụ khai báo hải quan và giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu…  Hoạt động xuất nhập khẩu:  Xuất khẩu: cà phê Robusta, gạo, nông sản..  Nhập khẩu: phân bón, thuốc thú y, nguyên liệu chế biến thức ăn gia súc, hóa chất và các mặt hàng khác…  Xuất khẩu ủy thác: cà phê, gạo.  Hoạt động liên doanh: Liên doanh với Vinasun II. Q UY TRÌNH GIAO DỊCH HỢ P ĐỒNG TƯƠN G LAI CỦA CÔ NG TY Sản phẩm tham gia giao dịch là cà phê Robusta. Từ năm 2008, công ty bắt đầu tham gia giao dịch hợp đồng tương lai mua bán cà phê trên thị trường LIFFE thông qua ngân hàng môi giới Techcombank, trước kia sàn LIFFE quy định 1 lot cà p hê = 5 tấn, từ tháng 3/2009 trở đi đã quy định 1 lot cà phê = 10 tấn. Đây là quy trình thực hiện giao dịch hợp đồng tương lai của công ty FON EXIM HCM tại Ngân Hàng Kỹ Thương Techcombank: Hàng ngày đại diện công ty sẽ lên mạng giao dịch từ lúc 16h30 đến 24h. Căn cứ bảng giá nhấp nháy và những thông tin đọc được trên màn hình nối mạng trực tuyến, dự đoán hàng hóa mình đang buôn bán sắp tới giá sẽ lên hay xuống để đặt lệnh mua, bán về số lượng và giá cả cho hợp đồng tương lai. Lệnh này sẽ được chuyển về trung tâm của Techcombank. Sau khi kiểm tra cứ liệu chắc chắn, chuyên viên giao dịch sẽ cho khớp lệnh với sàn giao dịch. Nếu lệnh được khớp thì nó sẽ được nhập trực tiếp đến sàn giao dịch ở nước ngoài và tại trung tâm của Techcombank. Như vậy, giao dịch coi như đã thực hiện xong. M ỗi đơn vị hợp đồng (lot) đối với cà phê là 10 tấn. Nh óm 3- Lớp cao học TC NH 1 9A 11
  13. Trường Đại h ọc Ngoại thươn g Tiểu luận Quản trị rủi ro tài chính Hình 2.1 Quy trình giao dịch Bước 1: Chuẩn bị giao dịch:  Công ty đã đáp ứng đủ các thủ tục để được cung cấp tài khoản giao dịch như công ty hoạt động trong lĩnh vực xuất khẩu, mở tài khoản tại Techcombank, có sự hiểu biết về nghiệp vụ giao dịch và có năng lực tài chính để đáp ứng nhu cầu giao dịch.  Công ty nộp tiền vào tài khoản để chuẩn bị giao dịch  Công ty đã hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ tài chính (Initial M argin, Commission…) trước khi giao dịch. Bước 2: Đặt lệnh giao dịch:  Lệnh có thể đặt trước hoặc trong phiên giao dịch  Khách hàng chỉ được giao dịch trong phạm vi số tiền ký quỹ  Khách hàng phải hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ tài chính (Initial M argin, Commission…) trước khi giao dịch Hình 2.2: Cơ chế giao dịch: Người mua Sàn giao dịch Người bán  Sàn giao dịch hoạt động theo nguyên tắc khớp lệnh tập trung  Có 2 hình thức khớp lệnh là Khớp lệnh điện tử và Đấu thầu trực tuyến  Lệnh và đặt lệnh:  Lệnh là một yêu cầu hay một chỉ dẫn thực hiện một giao dịch. Nó lập nên một giao dịch giữa hai bên đối tác chủ yếu trên cơ sở văn nói Nh óm 3- Lớp cao học TC NH 1 9A 12
  14. Trường Đại h ọc Ngoại thươn g Tiểu luận Quản trị rủi ro tài chính  Lệnh được nêu một cách rõ ràng, ngắn gọn, do yêu cầu thời gian thực hiện thường rất gấp.  Các yếu tố của câu lệnh: M ã giao dịch Mua/Bán M ặt hàng Số lượng Tháng HĐ Giá Ví dụ: 1. Công ty A Mua 10 lot Liffe tháng 3 giá 1,738USD/tấn 2. Công ty B Bán 20 lot Nybot tháng 12 giá 111.75 cents/pound Hình 2.3: Quy trình nhận và đặt lệnh của Techcombank Y êu cầu lệnh Xác nhận lệnh Bước 3: Đánh giá giao dịch:  Cuối ngày, sàn giao dịch sẽ đưa ra mức giá đánh giá – Settlment Price - để đánh giá tất cả các trạng thái mở của khách hàng tham gia – Mark to market  Các báo cáo đánh giá sẽ được gửi đến khách hàng vào cuối ngày hoặc đầu phiên giao dịch hôm sau  Hàng ngày, sàn giao dịch sẽ thực hiện việc đánh giá trạng thái mở của tất cả các đối tượng tham gia.  Các khoản lãi/lỗ tạm tính sẽ được hạch toán trực tiếp vào tài khoản ký quỹ của từng khách hàng Bước 4: Tài khoản ký quỹ:  Techcombank thực hiện việc quản lý nghĩa vụ và quyền lợi của khách hàng thông qua tài khoản ký quỹ.  Khách hàng phải đóng ký quỹ bổ sung trong trường hợp Margin Call.  Báo cáo giao dịch. Nh óm 3- Lớp cao học TC NH 1 9A 13
  15. Trường Đại h ọc Ngoại thươn g Tiểu luận Quản trị rủi ro tài chính Hàng ngày, Techcombank gửi 03 bản báo cáo đến cho Khách hàng:  Xác nhận giao dịch: thể hiện các lệnh khách hàng đã thực hiện được trong phiên giao dịch.  Đánh giá giao dịch: đánh giá các khoản lãi lỗ thực và lãi lỗ tạm tính của khách hàng.  Tài khoản ký quỹ: báo cáo tình trạng tài khoản ký quỹ. III. GIAO DỊCH BUÔN BÁN CÀ PHÊ BẰNG HỢ P ĐỒ NG TƯƠNG LAI: Việt Nam là nước dẫn đầu thế giới về sản xuất cà phê hạt Robusta nhiều vị đắng, thường được sử dụng để sản xuất bột cà phê hòa tan. Việt Nam đã trải qua một thập kỷ tăng trưởng vững chắc với kim ngạch xuất khẩu đạt 3 tỷ USD mỗi năm. Tuy nhiên, có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng tới tình hình xuất khẩu của mặt hàng này. Bởi cà phê được đánh giá là mặt hàng có giá biến động nhanh và mạnh nhất trong 1 thập kỷ trở lại đây. Chưa kể ở nước ta, sản lượng cà phê các năm cũng rất không ổn định. Người trồng cà phê luôn sống trong tâm trạng nơm nớp về nỗi lo được mùa, mất mùa. Tuy hạn hán dẫn đến sản lượng thấp nhưng chưa chắc nông dân đã thua thiệt bởi giá tự khắc sẽ được nâng lên. Ngược lại, được mùa, sản lượng tăng, nhưng nông dân chưa chắc đã thắng bởi giá thị trường có thể sẽ bị giảm xuống. Đó chính là sự nhạy cảm và khó đoán biết của thị trường cà phê. Không chỉ với người nông dân mà ngay với các doanh nghiệp xuất khẩu cà phê của nước ta sụt giá bất ngờ vẫn là nỗi khiếp đảm luôn tồn tại. Điều đặc biệt là giá cả cà phê của Việt Nam trên thị trường thế giới lại phụ thuộc phần lớn vào sản lượng cà phê Braxin. Như đã nói trên giá cả cà phê là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến lợi nhuận và tình hình kinh doanh của doanh nghiệp. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự biến động của giá bao gồm: điều kiện khí hậu; sản lượng các nước xuất khẩu lớn như: Braxin, Việt Nam, Indonexia, Colombia; mức tiêu thụ ở một số thị trường tiêu thụ lớn; biến động tỷ giá một số đồng tiền thanh toán sàn giao dịch; trạng thái đầu cơ, tài trợ, phi thương mại trên thị trường hàng hoá, chính trị. 1. Tiềm năng sản xuất và tiêu thụ cà phê Thế giới: Trên thế giới hiện nay có gần 80 nước xuất khẩu cà phê, Sản lượng của các nước này chiếm tới 88% sản lượng cà phê xuất khẩu của cả thế giới. Trong đó riêng sản lượng của Brasil đã chiếm tới hơn 30%. Tổng sản lượng của ba quốc gia đứng đầu là Brasil, Việt Nam và Indonexia nhiều hơn tất cả các nước khác cộng lại. Bảng 2.1 Các nước xuất khẩu cà phê chính của thế giới Đơn vị: nghìn bao Q uốc gi a Niên vụ 2009 2010 2011 2012 Nh óm 3- Lớp cao học TC NH 1 9A 14
  16. Trường Đại h ọc Ngoại thươn g Tiểu luận Quản trị rủi ro tài chính Đơn vị: nghìn bao Q uốc gi a Niên vụ 2009 2010 2011 2012 Brazil (A/R) T.4-T.3 39.470 48.095 43.484 50.826 Việt Nam (R/A) T.10-T.9 17.825 19.467 24.058 22.000 Indonesia (R/A) T.4-T.3 11.380 9.129 7.287 12.730 Colombia (A) T.10-T.9 8.098 8.523 7.654 9.500 Ethiopia (A) T.10-T.9 6.931 7.500 6.798 8.100 Ấn Độ (R/A) T.10-T.9 4.794 5.033 5.233 5.258 Mexico (A) T.10-T.9 4.109 4.003 4.563 3.900 Guatem ala (A/R) T.10-T.9 3.835 3.950 3.840 3.143 Honduras (A) T.10-T.9 3.450 3.603 4.331 5.903 Peru (A) T.4-T.3 3.286 4.069 5.373 4.133 Uganda (R/A) T.10-T.9 3.290 2.845 3.203 2.817 Côte d'Ivoire (R) T.10-T.9 1.795 982 1.886 2.000 Costa Rica (A) T.10-T.9 1.304 1.392 1.462 1.671 El Salvador (A) T.10-T.9 1.065 1.814 1.152 1.242 Venezuela (A) T.10-T.9 1.214 1.202 902 1.000 Ecuador (A/R) T.4-T.3 813 854 825 828 Philippines (R/A) T.7-T.6 730 189 180 455 Tổng sản lượng 113.389 122.650 122.231 135.506 Nguồn: www.ico.org  A (Arabica): Cà phê chè  R (Robusta): Cà phê vối  T: Tháng.  A/R: Nước xuất khẩu cả hai loại cà phê, nhưng sản lượng Arabica là chủ yếu .  R/A: Nước xuất khẩu cả hai loại cà phê, nhưng sản lượng Robusta là chủ yếu.  1 bao = 60 kg. Thị trường xuất nhập khẩu cà phê thế giới năm 2013: Số liệu của ICO cho thấy xuất khẩu cà phê của thế giới trong tháng 8/2013 đạt 8,63 triệu bao, giảm so với mức 9,05 triệu bao của tháng 7 và mức 9,22 triệu bao của cùng kỳ năm trước. Nh óm 3- Lớp cao học TC NH 1 9A 15
  17. Trường Đại h ọc Ngoại thươn g Tiểu luận Quản trị rủi ro tài chính Tuy nhiên, xuất khẩu cà phê của thế giới trong 11 tháng đầu niên vụ cà phê 2012/2013 (từ tháng 10/2012 đến tháng 8/2013) vẫn tăng 2,7% so với cùng kỳ năm trước lên 102,4 triệu bao từ mức 94,5 triệu bao của tháng 7 và 99,7 triệu bao của cùng kỳ niên vụ trước. Trong vòng 1 năm tính đến tháng 8/2013, xuất khẩu cà phê toàn thế giới đạt 110,6 triệu bao, tăng nhẹ so với mức 107,4 triệu bao của 1 năm trước đó. Trong số đó, xuất khẩu cà phê Arabica đạt 68,81 triệu bao, còn xuất khẩu cà phê Robusta đạt 41,82 triệu bao. Trong nước: Cà phê Việt Nam bắt đầu được tiếp xúc rộng rãi với thị trường thế giới vào đầu năm 1991 Việt Nam bắt đầu gia nhập, là thành viên chính thức của Tổ chức quốc tế về cà phê (ICO). Cho đến nay, cà phê Việt Nam đã được tiêu dùng ở 74 quốc gia và vùng lãnh thổ ở khắp các châu lục. Và chỉ sau 25 năm phát triển sang đầu thế kỷ 21 Việt Nam đã chiếm vị trí thứ 2 trên thế giới về lượng cà phê xuất khẩu chỉ sau Braxin, thứ nhất về sản lượng Robusta. - 2007: Diện tích 506.000 ha (gần 1 triệu tấn), 1,85 tỷ đôla (1 trong 5 mặt hàng có giá trị x khẩu trên 1 tỷ USD) uất - Tỷ trọng diện tích 6 vùng trồng cà phê: Đông Bắc và duyên hải Nam Trung Bộ 0%, Tây Bắc 1%, Bắc Trung Bộ 2%, Đông Nam Bộ 8%, Tây Nguyên 89%. - Tỷ lệ diện tích theo tuổi cây: trên 25 năm 5%, 20 – 25 năm 17%, 12 – 20 năm 28% và nhỏ hơn 12 năm 50%.  Tốc độ tăng diện tích và tốc độ tăng giá. + 1995 – 2000 : giá bình quân 1561 USD/tấn, diện tích tăng 29,7% /năm + 2001 – 2005: giá bình quân 541 USD/tấn, diện tích giảm 1,7%/năm + 2006 – 2007: giá bình quân 1389,5 USD/tấn, diện tích tăng 3,6%/năm  Năng suất sản lượng: + Năng suất: 18,9 tạ/ha, gấp 2 lần năng suất cà phê thế giới, với sản lượng 960 ngàn tấn (2007) + Giai đoạn 1997 – 2007 mức tăng sản lượng bình quân 12,8%/năm  Hiện trạng giống: + Cơ cấu: Robusta chiếm 93%; Arabica 0,9% diện tích cả nước. Nh óm 3- Lớp cao học TC NH 1 9A 16
  18. Trường Đại h ọc Ngoại thươn g Tiểu luận Quản trị rủi ro tài chính Việt Nam xuất khẩu được 1,2 triệu bao cà phê (loại 60kg) trong tháng 8 năm 2013, thấp hơn so với mức 1,48 triệu bao của tháng 7 và giảm khoảng 14% so với cùng kỳ năm 2012, theo Tổ chức Cà phê Quốc tế (ICO). Với khối lượng trên, Việt Nam vẫn giữ nguyên vị trí là nước xuất khẩu cà phê lớn thứ hai thế giới, sau Brazil – nước có khối lượng xuất khẩu gấp đôi của Việt Nam trong tháng 8 với mức 2,56 triệu bao, giảm 1,6% so với cùng kỳ. Các thị trường xuất khẩu hàng đầu là Đ ức, Hoa Kỳ, Tây Ban Nha, Italia. Nguồn: ht tp://giacaphe.com/40871/xuat-khau-ca-ph e-cua-v iet-nam -giam-14-trong- thang-8/ Triển vọng thị trường cà phê thế giới năm 2013 Triển vọng sản xuất Tổ chức Cà phê Quốc tế (ICO) dự báo tổng sản lượng niên vụ 2012/13 ước tính đạt 144,6 triệu bao, tăng 7,8% so với niên vụ trước. CONAB, cơ quan dự báo của chính phủ Brazil, đã điều chỉnh tăng mức dự báo về sản lượng niên vụ 2012/13 của Brazil lên 50,83 triệu bao, so với 50,48 triệu bao dự báo trước đó. Đây sẽ là vụ thu hoạch kỷ lục của Brazil và cao hơn 16,9% so với vụ mất mùa năm ngoái, và cao hơn 5,7% so với vụ 2010/11. Tại Colombia, ngành cà phê vẫn khó đoán định về sản lượng, chủ yếu do dịch sâu đục quả có thể khiến sản lượng chỉ ở mức bình thường. Niên vụ 2012/13 có 2 tháng liên tiếp sản lượng thấp hơn so với cùng kỳ năm trước, và dự kiến sẽ chưa sớm hồi phục. Sản lượng của Việt Nam năm 2012/13 dự kiến cũng sẽ giảm, sau vụ 2011/12 đạt kỷ lục cao. Tuy nhiên, chắc chắn việc sản lượng giảm ở Việt Nam có thể được bù lại đủ bằng sản lượng tăng ở những nước khác, nhất là Indonesia – nơi sản lượng dự kiến tăng 27% lên 11 triệu bao. Sản lượng của Ấn Độ cũng được điều chỉnh giảm nhẹ do thời tiết không mấy thuận lợi lúc cây ra hoa, với sản lượng dự kiến 5,3 triệu bao, so với 5,2 triệu bao niên vụ 2011/12. Ở Trung M ỹ, sản lượng dự báo sẽ giảm ở Guatemala, Honduras và Nicaragua, trong khi sẽ tăng ở Mexico, Costa Rica và El Salvador. Tuy nhiên, thông báo dịch bệnh rỉ sét ở lá tại một số nước Trung M ỹ có thể ảnh hưởng tới những dự đoán này. Sản lượng của châu Phi dự báo sẽ tăng 14,7% do tăng ở một số quốc gia. Tổng sản lượng cà phê arabica niên vụ 2012/13 dự kiến đạt 88,4 triệu bao, so với 55,6 triệu bao Robusta. Nguồn: AGROINFO tổng hợp Nh óm 3- Lớp cao học TC NH 1 9A 17
  19. Trường Đại h ọc Ngoại thươn g Tiểu luận Quản trị rủi ro tài chính 2. Biến động giá cà phê trong giai đoạn hiện nay Thị trường cà phê trên thế giới trong những năm vừa qua thường chao đảo, không ổn định nhất là về giá cả. Tổ Chức Cà Phê Thế Giới (ICO) do không còn giữ được hạn ngạch xuất nhập khẩu, giá cả trôi nổi trên thị trường tự do cho nên có những giai đoạn giá cà phê xuống thấp chưa từng có so với vài chục năm trở lại đây. Từ năm 1999 bắt đầu cùng với cộng đồng cà phê thế giới, ngành cà phê nước ta trải qua một cuộc khủng hoảng nghiêm trọng. Giá cà phê liên tục xuống thấp đến mức kỷ lục trong vòng mấy chục năm lại đây. Khủng hoảng đã kéo theo những hậu quả xấu cho sản xuất và đời sống. Nông dân thu nhập thấp không đủ trang trải cho cuộc sống hàng ngày và đầu tư cho tái sản xuất. Đã có những vườn cà p hê bị bỏ không chăm sóc và cũng có tình hình chặt phá vườn cà phê để trồng cây khác, kể cả cây lương thực. Từ năm 2004, giá cà phê bắt đầu được cải thiện và giá lên cao vào các năm 2006, 2007 tuy còn thấp nhiều so với giá cà phê các năm 1995- 1998 nhưng với người trồng cà phê thì mức giá hiện nay đã có sức hấp dẫn đáng kể. Cà phê được bán với giá từ 25- 30 triệu đồng Việt Nam 1 tấn. Và có lúc lên trên 30 triệu đồng 1 tấn. Lúc này lại có hiện tượng ngược lại trước đây là người ta lại trồng mới, mở mang diện tích cà phê. Đồ thị 2.1 .Diễn biến bình quân của đơn giá xuất khẩu và kim ngạch xuất khẩu trong 17 năm từ 1991- 2007 Năm 2008: Do ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng tài chính, thị trường nông sản thế giới bước vào thời kỳ khủng hoảng nghiêm trọng. Tình hình này tác động đến nhiều mặt hàng nông sản trong nước, sau cao su đến cà p hê... rớt giá thảm hại. Nh óm 3- Lớp cao học TC NH 1 9A 18
  20. Trường Đại h ọc Ngoại thươn g Tiểu luận Quản trị rủi ro tài chính Riêng đối với cà phê - một trong những mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ lực, tháng 2/2008 giá xuất khẩu (FOB) tại Tp.HCM đã từng đạt 2.520 USD/tấn; tháng 9 giảm mạnh xuống ở mức 2.000 USD/tấn; giữa tháng 10 giá tiếp tục giảm, còn 1.700 USD/tấn; đến tháng 11 rơi xuống tồi tệ chỉ còn khoảng 1.480 USD/tấn. Ngoài nguyên nhân chính do tác động của khủng hoảng tài chính, giá cà phê xuất khẩu “trượt dốc không phanh” còn chịu sức ép phục hồi của đồng USD. Bên cạnh đó, nhiều quỹ đầu tư đồng loạt rút vốn ra khỏi hoạt động đầu tư nông sản, dẫn tới sự giảm cầu trên các thị trường kỳ hạn, làm giá nông sản giảm đột ngột. Trang thông tin giá cà phê dẫn nguồn từ chuyên gia Sterling Smith của Citibank cho biết nguồn cà phê tồn kho của Việt Nam vào thời điểm này khoảng 2,5 triệu bao (150.000 tấn). Cuối tháng 8 năm 2013, Hiệp hội Cà phê ca cao Việt Nam (Vicofa) sau khi tổng hợp thông tin từ các tỉnh cho biết, lượng cà phên tồn trong dân khoảng 140.000 tấn. Theo Vicofa, lượng cà phê tồn trong dân là do trước đây khi giá cà phê ở mức trên 40.000 đồng/kg, có thông tin giá cà phê còn tiếp tục tăng và sẽ đạt mức giá 50.000 đồng/kg. Tin vào nhận định này, nhiều đại lý ở các tỉnh Tây nguyên đã tìm cách mua vào, đợi giá lên để bán ra. Thực tế, giá cà phê có tăng lên đến mức 46.000 đồng/kg rồi lại giảm xuống còn 36.000 đồng/kg (mức giá của ngày 18 và 19-9, giảm khoảng 900 đồng/kg so với ngày trước đó). Đây được xem là giá tốt để những doanh nghiệp có tài chính mạnh tìm cách gom cà phê trong dân. Song, nhiều người dân lại không muốn bán ra vì có thể bị lỗ. Đối với diễn biến giá cà phê như hiện nay, Vicofa cho biết, trong thời điểm này khó dự báo được giá cà phê trên thị trường nội địa sẽ biến động như thế nào. Vào đầu tháng 10, vụ cà phê 2013/2014 của Việt Nam sẽ bắt đầu, lúc đó, lượng cà phê thu hoạch trong dân sẽ nhiều, đây chính là cơ sở để nhiều người tin giá cà phê sẽ còn tiếp tục giảm trong những tuần tới. Theo tính toán của nông dân và chuyên gia, giá thành một kí lô gam cà phê dao động từ 32.000 đồng đến 40.000 đồng. Với giá cà phê như hiên nay thì người trồng cà phê không có lãi và nhiều nông dân trồng cà phê cho rằng hiện họ chỉ biết "lấy công làm lời." 3. Mua bán cà phê Robusta bằng hợp đồng tương lai qua LIFFE 3.1. Thế nào là giao dịch cà phê trên thị trường tương lai? Từ năm 1997 đến nay, có 2 phương thức bán hàng ra nước ngoài đang được nhiều doanh nghiệp sử dụng đồng thời. Đó là bán theo phương thức Outright (giá cố Nh óm 3- Lớp cao học TC NH 1 9A 19
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2