intTypePromotion=1
ADSENSE

Tiểu luận quản trị rủi ro: Sử dụng hợp đồng tương lai và quyền chọn để phòng ngừa rủi ro biến động giá nguyên liệu cà phê tại công ty cà phê Trung Nguyên

Chia sẻ: Hgfch Hgfch | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:21

276
lượt xem
64
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tiểu luận quản trị rủi ro: Sử dụng hợp đồng tương lai và quyền chọn để phòng ngừa rủi ro biến động giá nguyên liệu cà phê tại công ty cà phê Trung Nguyên nêu một số vấn đề khái quát về hợp đồng tương lai và hợp đồng quyền chọn, sử dụng hợp đồng tư ơng lai và hợp đồng quyền chọn để phong ngừa rủi ro biến động giá tại công ty cà phê Trung Nguyên và đề xuất một số giải pháp đối với Công ty Cà phê Trung Nguyên khi thực hiện hợp đồng tương lai và hợp đồng quyền chọn.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tiểu luận quản trị rủi ro: Sử dụng hợp đồng tương lai và quyền chọn để phòng ngừa rủi ro biến động giá nguyên liệu cà phê tại công ty cà phê Trung Nguyên

  1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA SAU ĐẠI HỌC ------------- TIỂU LUẬN M ÔN: QUẢN TRỊ RỦI RO “SỬ DỤNG HỢP ĐỒNG TƯƠNG LAI VÀ QUYỀN CHỌN ĐỂ PHÒN G NGỪA RỦI RO B IẾN ĐỘNG GIÁ NGUYÊN LIỆU CÀ PHÊ TẠI CÔNG TY CÀ PHÊ TRUNG NGUYÊN” GIÁO VIÊN HƯ ỚNG DẪN: TS. MAI THU HIỀN NHÓM THỰ C HIỆN: NHÓM 13, LỚP : 19A-TCNH DANH SÁCH NHÓM: STT HỌ VÀ TÊN 3 NGUYỄN HOÀNG ANH 26 PHẠM THỊ HẢI HẬU 35 NGUYỄN THỊ THU HƯ ỜNG 43 TRẦN THÙY LINH 45 ĐÀO THỊ LOAN 64 NGUYỄN THU PHƯƠNG 82 BÙI THỊ THU T RANG
  2. TIỂU LUẬN MÔN QUẢN TRỊ RỦI RO MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU ..........................................................................................................................2 CHƯƠNG I: M ỘT SỐ VẤN ĐỀ KHÁ I QUÁ T VỀ HỢP ĐỒNG TƯƠNG LAI VÀ HỢP ĐỒNG QUYỀN CHỌN ................................................................................................3 1. Hợp đồng tương lai ..........................................................................................................3 2. Hợp đồng quy ền chọn......................................................................................................8 3. Chiến lược kết hợp giữa hợp đồng tương lai với hợp đồng quy ền chọn...................9 CHƯƠNG II: SỬ DỤNG HỢP ĐỒNG TƯƠNG LAI VÀ HỢP ĐỒNG QUYỀN CHỌN ĐỂ PHÒN G NGỪA RỦI RO BIẾN ĐỘNG GIÁ TẠI CÔNG TY CÀ PHÊ TRUNG NGUYÊN ................................................................................................................ 10 1. Tổng quan về Công ty Cà phê T rung Nguyên........................................................... 10 2. Phân tích tình hình biến động giá nguyên liệu cà phê và ảnh hưởng đến lợi nhuận của Trung Nguyên .............................................................................................................. 11 3. Sự cần thiết, điều kiện và sự kết hợp sử dụng hợp đồng tương lai và quyền chọn tại công ty cà phê Tr ung Nguy ên...................................................................................... 14 4. Phương thức triển khai ứng dụng hợp đồng tương lai và quyền chọn tại Trung Nguyên ................................................................................................................................. 16 5. Các rủi ro liên quan khi thực hiện giao dịch ............................................................... 17 CHƯƠNG III: ĐỀ XUẤT M ỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI CÔNG TY CÀ PHÊ TRUNG NG UYÊN KHI THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG TƯƠNG LAI VÀ HỢP ĐỒNG QUYỀN CHỌN...................................................................................................................... 18 KẾT LUẬN............................................................................................................................. 19 TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................................................... 20 NHÓM 13 – LỚP 19A-TCNH 1
  3. TIỂU LUẬN MÔN QUẢN TRỊ RỦI RO LỜI NÓI ĐẦU Quản trị rủi ro bằng các công cụ chứng khoán phái sinh đang ngày càng phát triển và trở thành công cụ hữ u hiệu cho các doanh nghiệp, các nhà đầu tư t ại Việt Nam. Cũng như các doanh nghiệp cà phê Việt Nam, công ty cà phê T rung N guyên cũng đứng trư ớc n hững khó khăn về biến động bất thường của n ền kinh tế toàn cầu, những cạnh tranh trên thị trư ờng quốc tế và sự biến động của giá cà phê. Sử dụng chiến lư ợc và biện pháp gì để giảm bớt rủi ro? Để tối thiểu tổn thất và tối đa hoá lợi nhuận? Các sản phẩm tài chính phái sinh ngày càng được đa dạng hoá , các đơn vị cung cấp nâng cao chất lượng các dịch vụ, khuy ến khích các doanh nghiệp tích cực tham gia vào thị trường này để loại bỏ bớt rủi ro. Việc nghiên cứu sử dụng các công cụ phái sinh đề phòng rủi ro là hết sức cần thiết. Vì vậy chúng em tìm hiểu nghiên cứu đề tài “ Sử dụng hợp đồng tương lai và quyền chọn để phòng ngừ a rủi ro biến động giá nguyên liệu cà phê tại công ty cà phê Trung Nguyên”. Tiểu luận gồm 3 chương: Chương I : Một số vấn đề khái quát về hợp đồng tương lai và hợp đồng quyền chọn Chương II : Sử dụng hợp đồng tư ơng lai và hợp đồng quyền chọn để phong ngừa rủi ro biến động giá tại công ty cà phê Trung Nguyên Chương III : Đề xuất một số giải pháp đối với Công ty Cà phê Trung Nguyên khi thực hiện hợp đồng tương lai và hợp đồng quyền chọn Nghiên cứu áp dụng hợp đồng tương lai và hợp đồng quyền chọn để đề phòng rủi ro có nhiều yếu tố phức tạp nên bài tiểu luận không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế. Rất mong có sự đóng góp ý kiến của thầy cô và các bạn. Cuối cùng chúng em xin chân th ành cảm ơn tới cô giáo Tiến sỹ M ai Thu Hiền đã hướng dẫn để chúng em hoàn thành bài tiểu luận này. NHÓM 13 – LỚP 19A-TCNH 2
  4. TIỂU LUẬN MÔN QUẢN TRỊ RỦI RO CHƯƠNG I: MỘ T SỐ VẤN ĐỀ KHÁI QUÁT VỀ HỢP ĐỒ NG TƯƠ NG LAI VÀ HỢP ĐỒN G QUYỀN CHỌN Trong tiến trình công nghiệp hóa, s ản xuất ngũ cốc phát triển, thu hoạch có t ính thời vụ, do đó đòi hỏi tiêu thụ nhanh một khối lượng hàng hóa lớn t ạo ra biến động thị trường và giá cả, gây nhiều thiệt hại cho ngư ời sản xuất và nhà kinh doanh. Để tránh tình trạng này, người sản xuất và nhà kinh doanh đã gặp nhau trư ớc mỗi vụ mùa để thỏa thuận giá, khối lượng, chất lượng và một t hời điểm cụ thể trong tương lai để giao dịch. Tuy nhiên, mọi thỏa thuận không có tính quy chuẩn, thuần túy chỉ là sự thỏa thuận giữ a 2 bên. Năm 1848, Sàn thương mại Chicago (CBOT) đư ợc thành lập hướng tới mục đích tiêu thụ ngũ cốc bằng cách chuẩn hóa số lượng, chất lượng và phát triển các hợp đồng dài hạn về mua bán ngũ cốc. N gày nay, thị trư ờng hàng hóa phái sinh đã vượt xa khỏi giới hạn của thị trường nông sản ban đầu. Hàng hóa đư ợc giao dịch không chỉ là h àng nông s ản, mà còn là t iền tệ và các công cụ t ài chính như chỉ số chứng khoán… Thị trư ờng t ài chính phái sinh đã cung cấp các công cụ tài chính không chỉ để phòng ngừa rủi ro về giá, m à còn là một công cụ tài chính đầu tư hữu hiệu . Những công cụ trên thị trường phái sinh bao gồm : hợp đồng tương lai, hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng quyền chọn, hợp đồng hoán đổi. Sử dụng loại hợp đồng nào để phòng ngừa rủi ro cần sự nghiên cứu , phân tích ảnh hưởng của các chỉ s ố liên quan ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp. Đối với các doanh nghiệp kinh doanh sản xuất cà phê tại Việt Nam biến động giá nguyên liệu cà phê ảnh hư ởng lớn đến doanh thu và lợi nhuận vì vậy sử dụng hợp đồng tương lai và hợp đồng quyền chọn là một trong những công cụ phòng ngừa rủi ro hiệu quả. 1. Hợp đồng tương lai Hợp đồng tư ơng lai là một thỏa thuận mang tính pháp lý được tạo lập trên một Sàn giao dịch có tổ chức để mua/bán một loại tài sản nhất định vào một thời điểm đ ịnh trước trong tương lai với mức giá xác định. 1.1. Cơ chế vận hành của thị trường giao dịch hợp đồng tương lai NHÓM 13 – LỚP 19A-TCNH 3
  5. TIỂU LUẬN MÔN QUẢN TRỊ RỦI RO Các giao dịch đều phải thực hiện qua sàn giao dịch t heo hình thứ c: Giao dịch điện tử (electronic) hoặc đấu thầu trực tiếp (open out – cry) 1.1.1 Cơ chế thanh toán bù trừ Các lệnh khớp phải chuyển đến Trung tâm thanh toán bù trừ để ghi vào sổ sách. Hành động này của Trung tâm t hanh toán bù trừ như là m ột hành động chứ ng thực cho hợp đồng tư ơng lai có hiệu lự c. Nếu không có sự chứng thự c của T rung t âm thanh toán bù trừ thì xác nhận của bên mua và bên bán không có giá trị pháp lý. 1.1.2 Đánh giá trạng thái hàng ngày Vào cuối phiên giao dịch, m ọi trạng th ái mở( mu a/bán) của người mu a/bán sẽ được đánh giá bởi Sàn giao dịch, bằng cách: so sánh giá mu a/bán của người mua/bán với mức giá thanh toán Giá mua < Giá thanh toán: người mua có một khoản lãi tạm tính Giá mua > Giá thanh toán: người mua chịu một khoản lỗ tạm tính Giá bán > Giá thanh toán: người bán có một khoản lãi tạm tính Giá bán < Giá thanh toán: người bán chịu một khoản lỗ tạm tính 1.1.3 Ký quỹ Các loại ký quỹ - Ký quỹ ban đầu (IM ): là mức ký quỹ do Sàn giao dịch yêu cầu khi bắt đầu giao dịch. Các thành viên có quyền yêu cầu mức ký quỹ cao hơn; - Ký quỹ duy trì (MM): là mức ký quỹ tối thiểu phải có để duy trì trạng thái giao dịch sau khi được đánh giá lại hàng ngày; - Ký quỹ bổ sung (M C): khi giá trị tài khoản ký quỹ giảm xuống dưới mứ c ký quỹ duy trì, khách hàng phải bổ sung tài khoản ký quỹ lên bằng mức ký quỹ ban đầu. 1.1.4 Đóng trạng thái hợp đồng tương lai NHÓM 13 – LỚP 19A-TCNH 4
  6. TIỂU LUẬN MÔN QUẢN TRỊ RỦI RO Hợp đồng tương lai được đóng trạng th ái bằng cách thự c hiện nghiệp vụ thanh toán bù trừ,nghĩa là lập một hợp đồng ngư ợc lại vị thế đã có. Đây là một đặc tính hết sức độc đáo của h ợp đồng tư ơng lai, các bên có thể mua đi bán lại nh iều lần cho m ột loại hàng hóa vào một tháng giao hàng nhất định trong tương lai, chính nhờ vậy làm tăng tính thanh khoản của hợp đồng tương lai. 1.2. Sự hội tụ của giá tương lai và giá giao ngay Khi tháng giao hàng của hợp đồng tư ơng lai càng đến gần thì giá tương lai sẽ càng hội tụ về giá giao ngay của h àng hóa. Đến đúng kỳ giao hàng, giá tư ơng lai sẽ bằng hoặc gần bằng với giá giao ngay. Hình 2: M ối liên hệ giữa giá tương lai và giá giao ngay khi đến gần tháng giao hàng ( (a): Giá tương lai cao hơn giá giao ngay (b): Giá tương lai thấp hơn giá giao ngay Nếu giá tương lai cao hơn giá giao ngay, sẽ có sự mong đợi giá tương lai giảm và ngược lại. Để giải thích điều này, giả sử trong thời hạn giao hàng, giá tương lai cao hơn giá giao ngay, các nhà kinh doanh, các nhà kinh doanh tiến hành giao dịch kiếm chênh lệch giá: + Bán hợp đồng tương lai + Mua tài sản + Thực hiện chuyển giao Các bước này chắc chắn dẫn đến mức lợi nhuận bằng với mứ c chênh lệch giá tương lai và giá giao ngay. Do các nhà kinh doanh khai thác cơ h ội kiếm ch ênh lệch giá này, giá tương lai sẽ giảm. Ngư ợc lại , giả sử trong thời hạn giao hàng, giá tương lai thấp hơn giá giao ngay. Các Công ty quan tâm đến nhu cầu về tài sản sẽ tìm cách tham gia mua h ợp đồng tương lai trên thị trư ờng và chờ t hực hiện giao hàng. Điều này làm cho giá tương lai có xu hướng tăng. Kết quả là giá tương lai sẽ tiến gần đến sát với giá giao ngay trong thời hạn giao hàng. 1.3 Các vị thế trong hợp đồng tương lai và các chiến lược bảo hộ NHÓM 13 – LỚP 19A-TCNH 5
  7. TIỂU LUẬN MÔN QUẢN TRỊ RỦI RO Vị thế Nghĩa vụ Điều kiện thực hiện chiến lược M ua hàng hóa ở 1 thời Khi biết chắc sẽ mua hàng Vị thế mua điểm xác định trong tương hóa đó trong tương lai và (long position) lai với giá cố định trước muốn chốt giá ngày hôm nay Bán hàng hóa ở 1 thời Khi đã sở hữu hoặc sẽ sở hữu Vị thế bán điểm xác định trong tương hàng hóa và đang chờ bán (short position) lai với giá cố định trước trong tương lai Nguy ên tắc cơ bản của chiến lược bảo hộ: cố gắng gắn kết đặc tính giao dịch mua/bán trong tương lai, bằng trị giá và có tính cùng chiều với giao dịch hàng hóa thực, với kỳ vọng bù đắp một phần hoặc toàn bộ khoản lỗ có thể phát sinh từ rủi ro. Điều kiện căn bản khi áp dụng chiến lược b ảo hộ: giả định giá của giao dịch hàng hóa thự c và giá của hợp đồng tương lai giống nhau hoặc là biến động cùng chiều và rất gần nhau. 1.4 Các rủi ro khi tham gia hợp đồng tương lai Trên thực tế, phòng ngừa giao dịch không hoàn toàn thuận lợi, vì các lý do: - Hàng hóa đư ợc định giá để bảo hộ có thể không chính xác như là hàng hóa trên hợp đồng tương lai; - Nhà bảo hộ có thể không đảm bảo chính xác ngày mà hàng hóa được bán/mua; - Nhà bảo hộ có thể yêu cầu đóng trạng thái hợp đồng tương lai sau trư ớc ngày đáo hạn. Những vấn đề trên được gọi là những rủi ro cơ bản. Mức cơ bản = Giá giao ngay của tài sản bảo hộ - Giá tương lai của hợp đồng * Để phân tích bản chất của rủi ro cơ bản, chúng ta sử dụng các ký hiệu: S1 và S2 : giá giao ngay ở thời điểm t 1 và t2 F1 và F2 : giá tương lai ở thời điểm t 1 , và t2 b1 , b2 : mức rủi ro cơ bản ở thời điểm t1 , và t 2 Giả định: bảo hộ rủi ro đư ợc t iến hành ở thời điểm t1 và đóng trạng thái ở thời điểm t 2. Từ định nghĩa rủi ro cơ bản ta có: b1 = S1- F1 b2 = S2- F2 NHÓM 13 – LỚP 19A-TCNH 6
  8. TIỂU LUẬN MÔN QUẢN TRỊ RỦI RO Đối với hàng t iêu dùng, mất cân bằng giữ a cung và cầu và sự khác biệt về dự trữ dẫn đến khoản thu nhập từ cơ hội thuận lợi khá lớn, điều này làm tăng thêm rủi ro cơ bản. Rủi ro cơ bản có thể dẫn đến cải thiện hoặc làm xấu đi vị thế của nhà k inh doanh. Với vị thế bán, nếu t ăng cường rủi ro cơ bản, vị thế của nhà kinh doanh sẽ tốt lên, nếu rủi ro cơ bản yếu đi, vị thế của nhà kinh doanh y ếu đi. Đối với vị thế mua t ình hình sẽ ngược lại. 1.5 Lựa chọn tỷ số bảo hộ Tỷ số bảo hộ là tỷ số độ lớn của vị thế hợp đồng tương lai so với mứ c cần bảo hộ. T hông thường, tỷ số bảo hộ là 1. Tuy nhiên, nếu mục đích của bảo hộ là tối thiểu hóa rủi ro, thì tỷ số bằng 1 không phải là tối ưu. Tỷ số bảo hộ tối ưu là hệ số tương quan giữa ∆S và ∆F và tỷ số giữa δS và δF S h*   F Trong đó: y i 2  y  i 2 S   n 1 nn  1 x i 2  x  i 2 F   n 1 nn  1 n  xi y i   xi y i  n x i 2 2 i   xi  n  y 2   yi  2  ΔS: sự thay đổi của giá giao ngay S trong khoảng thời gian bằng với thời gian bảo hộ ΔF: sự thay đổi của giá tương lai F trong khoảng thời gian bằng với thời gian bảo hộ δS : độ lệch chuẩn của ΔS δF: độ lệch chuẩn của ΔF ρ: hệ số tương quan giữa ΔS và ΔF h*: tỷ số bảo hộ với phương sai của vị trí thế bảo hộ nhỏ nhất 1.6 Số lượng hợp đồng tối ưu N* = H*NA / QF Trong đó: N* : số lượng hợp đồng tối ưu cho bảo hộ N A: Số lượng sản phẩm được bảo hộ NHÓM 13 – LỚP 19A-TCNH 7
  9. TIỂU LUẬN MÔN QUẢN TRỊ RỦI RO Q F: Số lượng sản phẩm của một hợp đồng tương lai 2. Hợp đồng quyền chọn Quyền chọn là một dạng đặc quyền, tr ong đó cho phép người mua đặc quyền này có quyền, như ng không có nghĩa vụ phải mua/bán một tài sản nhất định với mức giá xác định trong một khoảng thời gian xác định hoặc v ào một thời điểm xác đ ịnh trong tương lai. 2.1 Thu nhập từ các vị thế của hợp đồng quyền chọn Các vùng của quyền chọn: + Vùng hái ra tiền (in m oney): là vùng m à quyền chọn mang lại cho người nắm giữ một dòng lưu kim dương nếu thực hiện ngay lập tức; + Điểm hòa vốn (at the money): là điểm m à quyền chọn mang lại cho người nắm giữ long lưu kim bằng zero; + Vùng mất tiền (out of the money): là vùng mà quyền chọn mang lại cho người nắm giữ một dòng lưu kim âm nếu thực hiện ngay Quyền chọn chỉ đư ợc thự c hiện khi ở vùng hái ra tiền. Không t ính đến phí giao dịch, một quyền chọn ở vùng hái ra tiền luôn luôn được thực hiện vào ngày đáo hạn nếu như chưa thực hiện trước đó 2.2 Quyền chọn của hợp đồng tương lai M ột quyền chọn của hợp đồng tương lai là q uyền, như ng không có nghĩa vụ, tham gia hợp đồng tương lai với mức giá tương lai xác định vào một thời điểm nhất định. Tài sản cơ sở của hợp đồng quyền chọn là hợp đồng tương lai. Khi quyền chọn được thực hiện. Quyền Người nắm giữa Người phát hành chọn quyền chọn mua quyền chọn bán Tham gia hợp đồng tương lai ở Tham gia hợp đồng tương lai ở M ua vị thế mua với mức giá xác định vị thế bán với mức giá xác định Tham gia hợp đồng tương lai ở Tham gia hợp đồng tương lai ở Bán vị thế bán với mức giá xác định vị thế mua với mức giá xác định Các yếu tố ảnh hưởng đến quyền chọn của hợp đồng tương lai - Giá hợp đồng tương lai hiện hành - Giá thực hiện NHÓM 13 – LỚP 19A-TCNH 8
  10. TIỂU LUẬN MÔN QUẢN TRỊ RỦI RO - Thời gian đáo hạn - Độ bất ổn của giá hợp đồng tương lai 3. Chiến lược kết hợp giữa hợp đồng tương lai với hợp đồng quyền chọn Các chiến lược kết hợp để bù trừ vị thế và tối ưu lợi nhuận - Mua hợp đồng tương lai, mua hợp đồng quyền chọn bán hợp đồng tương lai - Mua hợp đồng tương lai, bán hợp đồng quyền chọn mua hợp đồng tương lai - Bán hợp đồng tương lai, mua hợp đồng quyền chọn mua hợp đồng tương lai - Bán hợp đồng tương lai, bán hợp đồng quyền chọn bán hợp đồng tương lai Bảng 1. Các chiến lư ợc k ết hợp giữ a hợp đồng tư ơng lai và hợp đồng quyền chọn của hợp đồng tương lai. Hợp Hợp đồng mua quyền chọn H ợp đồng quyền chọn bán đồng tương lai Mua Bán Mua Bán - Vị thế m ua của - Vị thế mua của hợp đồn g tươn g lai hợp đồn g tươn g lai bảo v ệ nhà đầu tư bảo vệ nhà đầu tư khỏi thiệt hại giá khỏi thiệt hại giá tăng tăng Mua - Vị thế bán của - Vị thế bán của hợp đồng quyền hợp đồng quyền chọn mua đảm bảo chọn m ua đảm bảo hợp đồn g tươn g lai hợp đồn g tươn g lai được bán ở mức giá được bán ở mức giá xác định khi đốn g xác định kh i đốn g vị vị Thế, khi giá giảm thế, khi giá giảm - Vị thế bán của hợp đồn g quyền chọn m ua - Vị thế bán của đảm bảo hợp đồn g hợp đồn g tươn g lai tương lai được bán ở bảo vệ nhà đầu mức giá xác định khi khỏi thiệt hại giá đốn g v ị thế, khi giá giảm . giảm Bán - Vị thế bán của hợp đồng quyền - Vị thế m ua của chọn bán đảm bảo hợp đồng tương lai bảo vệ nhà đầu tư hợp đồn g tươn g lai mua ở m ức giá xác khỏi thiệt hại giá tăng định đóng vị thế khi giá tăng NHÓM 13 – LỚP 19A-TCNH 9
  11. TIỂU LUẬN MÔN QUẢN TRỊ RỦI RO CHƯƠNG II: SỬ DỤNG HỢP ĐỒN G TƯƠNG LAI VÀ HỢP ĐỒ NG Q UYỀN CHỌ N ĐỂ PHÒN G NGỪA RỦI RO BIẾN ĐỘ NG GIÁ TẠI CÔNG TY CÀ PHÊ TRUNG NGUYÊN 1. Tổng quan về Công ty Cà phê Trung Nguyên Tập đoàn T rung N guyên là m ột doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vự c: sản xuất, chế biến, kinh doanh cà phê; như ợng quy ền thư ơng hiệu; dịch vụ phân phối, bán lẻ hiện đại và du lịch. Cà phê Trung Nguyên là một trong những thương hiệu nổi tiếng hàng đầu tại Việt Nam và đang có mặt tại hơn 60 quốc gia trên thế giới. Lịch sử hoạt động của công ty 16/06/1996: Trung Nguyên được thành lập tại thành phố Buôn Ma Thuột 1998: các sản phẩm cà phê Trung Nguyên lan rộng toàn quốc 2001: khai trương quán Trung Nguyên đầu tiên tại thành phố Hồ Chí Minh 2003: nhãn hiệu cà phê hòa tan G7 của Trung Nguyên ra đời 2008: thành lập văn phòng tại Singapore 2010: Trung Nguyên xuất khẩu cà phê ra thế giới 2012: Trung N guyên trở thành thư ơng hiệu cà phê được n gười tiêu dùng Việt Nam yêu nhất Các dòng sản phẩm: - Weasel - Leg endee - Cà phê Rang xay: bao gồm các nhóm sản phẩm Hỗn hợp ( I, S, Nâu, Primium Blend, Gourm et Blend, House Blend), Chế phin ( 1,2,3,4,5), Sáng tạo (1,2,3,4,5), Espresso, Hạt xay - Cà phê hòa tan G7: bao gồm 3 in1, 2in1, hòa tan đen, cappuccino và Passiona - Cà phê tươi Hệ thống các nhà máy của Công ty Cà phê Trung Nguyên - Nhà m áy cà phê Sài Gòn: đây là nhà máy được Trung Nguyên mua lại từ hợp đồng chuyển như ợng với Vinamilk. Nhà máy có công suất chế biến 1.500 t ấn cà phê hòa tan và 2.600 tấn cà phê rang xay mỗi năm, với tổng vốn đầu tư 17 triệu USD. - Nhà máy cà phê hòa tan Trung Nguyên: Nhà máy có diện tích 3 ha, công suất 3.000 tấn cà phê hòa tan/năm. T oàn bộ dây chuyền thiết bị, công nghệ của nhà m áy đư ợc sản xuất, chuyển giao trực tiếp từ FEA s .r.l - công ty chuyên chế tạo thiết bị chế biến thực phẩm và cà phê hòa tan của Ý. - Nhà m áy cà phê Trung Nguyên: được khánh th ành ngày 20/5/2005, đây là nhà m áy NHÓM 13 – LỚP 19A-TCNH 10
  12. TIỂU LUẬN MÔN QUẢN TRỊ RỦI RO chế biến cà phê rang xay với công suất gần 10.000 tấn/năm . - Nhà máy Bắc Giang: đây là nhà máy cà phê hòa tan lớn nhất Châu Á. Nhà máy đư ợc chia làm 2 giai đoạn, giai đoạn đầu có công suất thiết kế h ơn 100 tấn/ngày, t ập trung chế biến và đóng gói thành phẩm cà phê hòa t an G7. Giai đoạn hai là đầu tư hệ thống công nghệ chế biến để đáp ứng sự tăng trưởng của thị trường xuất khẩu. 2. Phân tích tình hình biến động giá nguyên liệu cà phê và ảnh hưởng đến lợi nhuận của Trung Nguyên 2.1 Tình hình biến động giá nguyên liệu cà phê năm 2012 Giá nguyên liệu cà phê trên thế giới luôn biến động, giá nguyên liệu cà phê tại Việt Nam cũng chịu ảnh hưởng lớn từ giá thế giới. Doanh nghiệp kinh doanh chế biến cà phê như Trung Nguyên luôn phải theo dõi sát giá thị trường để có những chiến lư ợc và biện pháp phòng ngừa rủi ro hiệu quả nhất. Trong năm 2012, giá niêm y êt sàn giao dịch cà phê robusta Liffe NYSE giao động từ mứ c 1.800-2.100 đô la/tấn. Giá cà phê nhân xô trong thị trường nội địa cũng chủ yếu giao động quanh mứ c 38.000-40.000 đồng/kg. T háng 10/2013, trên sàn NYSE Liffe London, giá cà phê Robust a kỳ hạn giao tháng 11 tăng 31 U SD so với tháng 9, tương đương tăng 1,89 %, lên 1.642 U SD/tấn và kỳ hạn giao tháng 1/2014 t ăng 30 USD, tương đư ơng tăng 1,82 %, lên 1.650 U SD/tấn, các mức tăng khá mạnh. Giá cà phê nhân xô t ại T ây Nguyên tháng 10-2013 t ăng 600 đồng, lên 35.300 – 35.900 đồng/kg. 2.2 Phân tích kết quả kinh doanh và lợi nhuận của Trung Nguyên Bảng 2. Các khoản mục báo cáo vắn tắt lãi gộp của công ty cà phê Trung Nguyên năm 2010 – 2012 (Đơn vị : Triệu đồng) Chỉ tiêu 2010 2011 2012 Doanh thu thuần 842,722 1,239,322 1,425,219 Giá vốn hàng bán 703,538 1,101,058 1,305,924 Lãi gộp 139,184 138,264 119,295 Tỷ lệ lãi gộp (%) 16.52 11.16 8.37 (Nguồn: Trung Nguyên) Trong 3 năm từ 2010-2012, lợi nhuận gộp từ hoạt động sản xuất kinh doanh cà phê giảm từ 16,52% năm 2010, xuống 11,16% năm 2011 và còn 8,37% trong năm 2012. N guy ên nhân giảm lợi nhuận chính là do giá vốn hàng bán tăng. So với năm NHÓM 13 – LỚP 19A-TCNH 11
  13. TIỂU LUẬN MÔN QUẢN TRỊ RỦI RO 2010, doanh thu thuần năm 2012 tăng 69.12%, trong khi đó giá vốn hàng bán tăng đến 85.62%. Trong cấu th ành giá vốn hàng bán, các khoản mục chi phí nhân công, hành chính, bao bì, nguyên liệu phụ thuộc không quá 25%, yếu tố chính hình thành giá vốn hàng bán là nguyên liệu cà phê (cà phê nhân). Bảng 3. Cơ cấu giá vốn hàng bán cà phê của Trung Nguyên qua các năm. (Đơn vị : Triệu đồng) 2010 2011 2012 Năm % Giá trị % Giá trị % Giá trị 1. Chi phí nguyên liệu trực tiếp Nguyên liệu chính (cà p hê nhân) 74.70% 525543 77.30% 851117 80.20% 1047350 Nguyên liệu phụ 5.60% 39398 5.20% 57254.1 4.90% 63989 Bao bì 5.40% 37991 5.50% 60558.5 5.30% 69213 Khác 3.20% 22514 2.80% 30830 1.50% 19590 2. Chi phí nhân công trực tiếp 5.80% 40805 5.20% 57255.6 4.60% 60074 3. Chi phí sản xuất chung 5.30% 37288 4.00% 44042.8 3.50% 45708 Giá vốn hàng bán (1+2+3) 100% 703538 100% 1101058 100% 1305924 (Nguồn: Trung Nguyên) Năm 2010, tỷ trọng cà phê nhân trong cấu thành giá vốn là 74.7%, năm 2011 là 77.3% và năm 2012 là 80.2%. Giá cà phê nhân tăng, tỷ trọng cà phê nhân trong cấu thành giá trị thành phẩm tăng nhanh hơn tốc độ doanh thu làm lợi nhuận của Trung Nguy ên giảm đáng kể. Vì vậy, nếu không chủ động về giá nguyên liệu cà phê, Trung Nguy ên phải đối m ặt với tình trạng lợi nhuận không ổn định. Nghiên cứu và có các biện pháp phòng ngừa rủi ro giá nguyên liệu là rất cần thiết để đảm bảo lợi nhuận, t ăng doanh thu đảm bảo tình trang sản xuất kinh doanh tiếp tục phát triển. NHÓM 13 – LỚP 19A-TCNH 12
  14. TIỂU LUẬN MÔN QUẢN TRỊ RỦI RO 2.3 Biến động giá cà phê và ảnh hưởng lợi nhuận Bảng 4. Tình huống hợp đồng xuất khẩu cà phê rang xay (Đơn vị : USD) Giá trị hợp đồng 300000 Ngày ký 15/01/2012 Ngày giao dịch (giao tại điểm đến) 15/05/2012 Giá cà phê nhân lúc ký hợp đồng 1700 USD/tấn Giá cà phê nhân lúc giao hàng (tăng 15%) 1955 USD/tấn 1. Chi phí nguyên liệu trực tiếp % Giá trị Nguyên liệu chính (cà phê nhân) 80.20% 220461 Nguyên liệu phụ 4.90% 13469 Bao bì 5.30% 14569 Khác 1.50% 4124 2. Chi phí nhân công trực tiếp 4.60% 12645 3. Chi phí sản xuất chung 3.50% 9621 Giá vốn hàng bán (1+2+3) 100% 274889 Trường hợp thự c tế xảy ra tại Trung Nguy ên khi thự c hiện một hợp đồng ngoại thương với đối tác nước ngoài. Giả định hợp đồng cà phê trị giá 300,000 USD ký giao hàng tháng 5. Lúc ký hợp đồng, giá cà phê nhân nguyên liệu là 1,700 USD/tấn. Sau 4 tháng, t ại thời điểm giao hàng, giá cà phê tăng 15%, lên mức 1,955 U SD/tấn. Khi đó Trung N guyên sẽ phải mu a nguyên liệu cà phê với giá 1,955 USD/tấn.Điều này đồng nghĩa v ới việc giá vốn hàng bán tăng, nhưng giá giao cà phê thành phẩm đã cố định 300.000 USD. NHÓM 13 – LỚP 19A-TCNH 13
  15. TIỂU LUẬN MÔN QUẢN TRỊ RỦI RO Bảng 5: Biến động giá cà phê theo tình huống hợp đồng xuất khẩu tại Trung Nguyên Khoản mục Mức tăng giá cà phê Giá vốn Lãi gộp cà phê nhân nguyên liệu 0% 220461 274889 25111 2% 224870 279298 20702 5% 231484 285912 14088 7% 235893 290321 9679 10% 242507 296935 3065 15% 253530 307958 (7,958) Với mứ c giá nguyên liệu là 1,700 U SD/tấn th ì lợi nhuận Tr ung N guy ên cóthể thu về là 25,111 USD. Nhưng khoảng lợi nhuận s ẽ giảm dần theo mức tăng của nguyên liệu cà phê. Khi giá nguyên liệu cà phê t ăng 15%, Tr ung N guyên bị lỗ (7,958) USD trên trị giá hợp đồng 300,000 USD. Nếu không phòng ngừa rủi ro với giá nguyên vật liệu đầu vào tăng, Trung Nguyên sẽ lỗ so với dự kiến: 25,111 – ( - 7,958) = 33,069 USD 3. Sự cần thiết, điều kiện và sự kết hợp sử dụng hợp đồng tương lai và quyền chọn tại công ty cà phê Trung Nguyên Theo nhữ ng phân tích trên cho thấy mỗi 1% biến động của giá cà phê nhân đều có t ác động trự c tiếp đến giá vốn hàng bán và đ ến lãi gộp từ hoạt động xuất khẩu cà phê. Lấy thông số doanh thu năm 2006, nếu giá nguyên liệu cà p hê nhân tăng hoặc giảm 15% sẽ làm lợi nhuận gộp của Trung Nguyên t ăng hoặc giảm một lượng khoảng 100 tỷ. Như vậy, 15% biến động giá nguyên liệu cà p hê có thể làm biến động m ột lượng tương đương 1,3 lần lợi nhuận ở mức giá hiện tại. Biến động giá nguyên liệu cà phê là điều khó tránh khỏi. Hợp đồng tư ơng lai và quyền chọn là một công cụ phòng ngừa rủi ro hiệu quả, đảm bảo cho hoạt động kinh doanh duy trì ở trạng thái ổn định, đạt mức lợi nhuận kỳ vọng. Sử dụng hợp đồng tương lai và quyền chọn còn mang lại nhữ ng lợi ích khác: Cho phép áp dụng cơ chế giá linh hoạt. Bất kỳ một quyết định giao dịch “ lỗi” nào trên thị trường cũng có cơ hội sửa lỗi bằng cách thực hiện một giao dịch khác để bù đắp; Tiền quý kỹ khi tham gia t hường không quá 10% trị giá hàng hóa. Như vậy, so với NHÓM 13 – LỚP 19A-TCNH 14
  16. TIỂU LUẬN MÔN QUẢN TRỊ RỦI RO trường hợp mua hàng thật ngay khi ký hợp đồng, Công ty không bị chiếm dụng vốn để mua hàng, tiết kiệm chi phí bảo quản, kho bãi.... Xét tình huống, công ty cà phê Trung N guyên cần 139 tấn (220,461 USD: 1700USD/tấn) cà phê nguyên liệu để sản xuất. Cần kết hợp hợp đồng tương lai và hợp đồng quyền chọn. Với hợp đồng tương lai cần xác định tỷ số bảo hộ.  Lựa chọn tỷ số bảo hộ: Tháng i DS cho tháng =xi DF cho tháng =yi 1 10 15 2 26 35 3 30 40 4 42 57 5 40 40 Tổng 148 187 S 15.043 h*    0.931 *  1 .090 F 12 .837 Trong đó: y i 2  y  i 2 S    15.043 n 1 nn  1 x i 2  x  i 2 F    12.837 n 1 n n  1  n xi y i   x i yi   0.931 n x i 2 2    xi  n y i   yi  2 2  Số lượng hợp đồng tối ưu h* N A 1.090x139 N*    30lot QF 5 Thực hiện: - Tại thời điểm ký hợp đồng bán hàng, công ty cà phê Tru ng Nguyên s ẽ mua 30 lot NHÓM 13 – LỚP 19A-TCNH 15
  17. TIỂU LUẬN MÔN QUẢN TRỊ RỦI RO hợp đồng tương lai và 30 hợp đồng quyền chọn bán. - Trong trư ờng hợp giá n guyên liệu cà phê tăng, khoản lỗ trên thị trường thật sẽ đư ợc bù đắp bằng khoản lãi trên thị trường LIFFE. - Trong trư ờng hợp giá nguyên liệu cà phê giảm, khoản lãi trên thị trường thật sẽ bù đắp khoản lỗ trên thị trường LIFFE. Như vậy, khi sử dụng hợp đồng tương lai và quyền chọn, Trung Nguyên không thiệt hại khi giá nguyên liệu cà phê tăng và cũng không đánh mất cơ hội kinh doanh khi giá nguyên liệu cà phê giảm. Tuy nhiên, Trung Nguyên phải mất khoản phí giao dịch và phí mua quyền chọn, khoản phí này có thể tính toán trước và được đưa vào chi phí giá vốn hàng bán. Bảng 6. Chiến lược k ết hợp sử dụng hợp đồng tương lai và hợp đồng quyền chọn để phòng ngừ a rủi ro biến động giá nguyên liệu cà phê tại công ty cà phê Trung Nguyên. Chiến lược Điều kiện thực hiện chiến lược - M ua hợp đồng tương lai Khi biết chắc sẽ mua cà phê trong - M ua hợp đồng quyền chọn bán tương lai và muốn chốt giá ngày hợp đồng tương lai hôm nay - Bán hợp đồng tương lai Khi đã có cà phê hoặc sẽ có cà phê - M ua hợp đồng quyền chọn mua và đang chờ bán trong tương lai hợp đồng tương lai 4. Phương thức triển khai ứng dụng hợp đồng tương lai và quyền chọn tại Trung Nguyên Để có thể tham gia tốt vào sở giao dịch quốc tế và tối đa được hiệu quả phòng ngừa rủi ro, Trung N guy ên thự c h iện điều chỉnh tổ chức, chứ c năng, lập tổ chuyên trách. lên kế hoạch cung ứng nguồn hàng, báo cáo tình hình nhập và lưu kho, thường xuyên cập nhật giá cà phê thu m ua trên thị trường t hật trong nước, xây dựng nhóm chuyên trách liên tục theo dõi, cập nhật tình hình th ị trư ờng, thường xuyên cung cấp báo giá phân t ích t hị trư ờng phục v ụ cho quá trình ra quy ết định của Ban Giám đốc hoặc ngư ời được ủy quyền ra quyết định. Lựa chọn nhà môi giới,công ty cà phê Trung Nguy ên lựa chọn ngân hàng Techcombank cung cấp dịch vụ, làm môi giới thự c hiện các giao dịch trên sàn hàng hóa quốc tế. NHÓM 13 – LỚP 19A-TCNH 16
  18. TIỂU LUẬN MÔN QUẢN TRỊ RỦI RO 5. Các rủi ro liên quan khi thực hiện giao dịch * Rủi ro về tiền và tài sản đặt cọc - Ký quỹ : Mức kí quỹ ban đầu chỉ chiếm một phần nhỏ so với giá trị toàn giao dịch; do vậy, rủi ro cảu toàn bộ các giao dịch là khá cao. Chỉ một biến động nhỏ của thị trư ờng cũng ảnh hưởng không hạn chế đến số tiền đã đặt cọc hoặc có nghĩa vụ phải đặt cọc. Trung Nguyên có khả năng bị thua lỗ hoặc mất toàn bộ số tiền này. Nếu thị trường có biến động bất lợi cho trạng thái của Trung Nguyên, Trung Nguyên phải ký quỹ bổ sung để duy trì trạng thái. Trường hợp không thự c hiện đầy đủ yêu cầu ký quỹ trong thời gian hợp lý, trạng thái của Trung Nguyên sẽ bị tất toán m ột cách b ất lợi, Trung N guyên có nghĩa vụ thanh to án mọi thiệt hại phát sinh liên quan đến tài khoản giao dịch. - Phí hoa hồng và các chi phí khác : Những chi phí này ảnh hưởng đến lợi nhuận thuần cảu Trung Nguyên. Rủi ro về giá : Trong một thời điểm, giá thị trư ờng trong nư ớc có thể không biến động cùng chiều với giá trên sàn nên Trung N guyên cần phải dự đoán tốt để không bị hớ khi đặt lệnh mua/bán. * Rủi ro tiền tệ Mức biến động tỷ giá trong những trư ờng phải chuyển đổi đồng tiền chỉ đinh tronbg hợp đồng sang một đồng tiền khác có thể ảnh hưởng đến mứ c lợi nhuận hoặc thua lỗ trong các giao dịch tương lai.Rủi ro trong tất toán trạng thái giao dịch: trong điều kiện nhất định của thị trường, việc tất tất toán một trạng thái của khách hàng có thể không hoặc khó thực hiện. Các lệnh giao dịch hạn chế: đặt lệnh hạn chế, ví dụ như lệnh ‘”stop-loss” hay “stop-lim it” không đủ hạn chế thua lỗ, bởi điều kiện của thị trư ờng trong một số trư ờng hợp nhất định không cho phép thực hiện lệnh này. Trung Nguyên phải có nghĩa vụ thực hiện các điều khoản của hợp đồng tương lai cũng như các nghĩa vụ liên đới (ví dụ: trường hợp giao hàng thật với các điều kiện hạn chế về thời gian giao hàng). Trong một số trư ờng hợp, Sàn giao dịch hoặc T rung tâm thanh toán bù trừ có thể t hay đổi các quy định của Hợp đồng (bao gồm quy định về giá thanh toán). * Rủi ro truyền tin - Hệ thống thống thiết bị giao dịch : quá trình chuyển lệnh giao dịch, thự c hiện, khớp lệnh, thanh toán giao dịch hầu hết được thự c hiện thông qua hệ thống giao dịch điện tử, tồn tại nhiều khả năng lỗi và ngừng hoạt động vì bất cứ lý do gì. Khả năng Trung Nguy ên phục h ồi các thiệt hại bị hạn chế bởi các n hà cung cấp dịch vụ, thị trường, trung tâm thanh toán, và nhiều nguyên nhân khác. Trung Nguyên cần tham khảo từ đối tác về các khả năng xảy ra liên quan đến hệ thống thiết bị giao dịch - Giao dịch điện tử : Giao dịch trên một hệ thống điện tử thường có nhữ ng đặc trưng NHÓM 13 – LỚP 19A-TCNH 17
  19. TIỂU LUẬN MÔN QUẢN TRỊ RỦI RO khác với hệ thống giao dịch thông thường. Trung Nguyên có thể gặp m ột số rủi ro liên quan đến hệ thống, bao gồm khả năng trục trặc của phần cứng và phần mềm. Khi hệ thống gặp trục trặc, lệnh giao dịch của Trung N guyên có nguy cơ không được thực hiện theo chỉ dẫn của Trung Nguyên hoặc bị vô hiệu hoá hoàn toàn. - Đối với các sàn thực hiện t heo phương thức giao dịch đấu thầu trự c t iếp :quá trình giao dịch được trực t iếp thự c h iện bằng việc liên hệ trực tiếp với sàn giao dịch mà không có sự tham gia của một hệ thống điện tử nào . T hời gian tiếp cận với sàn giao dịch có thể lâu hơn mong đợi do qua trình truy ền tin có thể gặp trục trặc, việc đặt lệnh giao dịch, xác nhận tình trạng của lệnh cần một khoảng thời gian nhất định. - Rủi ro về pháp luật : giao dịch trên các thị trường khác nhau chịu sự điều chỉnh của hệ thống luật khác nhau, đặc biệt là các thị trư ờng gắn liền với các thị trường địa phương, điều này ảnh hư ởng đến phạm vi rủi ro và quyền lợi của Tr ung N guyên.Vì vậy trước khi giao dịch Trung N guyên cần làm rõ các nguy ên tắc, quy định liên quan đến giao dịch sau. CHƯƠNG III: ĐỀ XUẤT MỘ T SỐ GIẢI PHÁP ĐỐ IVỚI CÔ NG TY CÀ PHÊ TRUNG NGUYÊN KHI THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG TƯƠN G LAI VÀ HỢP ĐỒN G QUYỀN CHỌN Việc đưa vào áp dụng hợp đồng tương lai và quyền chọn nhằm mục đích phòng ngừa rủi ro về giá là một hư ớng đi mới, mang tính đột phá. Để áp dụng th ành công hướng đi m ới này, cần có phương án chi tiết từng bước, điều chỉnh tổ chức và quy trình làm việc. Yếu tố thông tin quyết định trong giao dịch. Vì vậy, để tham gia tốt, công ty cần phải thiết lập hệ t hống thông tin đa chiều, cập nhật liên tục. Trung Nguyên phải m ua thông tin từ các tổ chức cung cấp thông tin như Reuters…Bản thân Trung Nguy ên phải có một kế hoạch kinh doanh tổng thể, tr ao đổi thông tin giữa các bộ phận nhịp nhàng và liên tục. Cụ thể:  Khối marketing Xây dựng và dự báo thị báo thị trường, nhu cầu khách hàng; đo lường dung lượng thị trường. Thực hiện các chương trình marketing.  Khối kinh doanh nội địa, quốc tế và nhượng quyền Lên kế hoạch doanh thu năm và hàng tháng, có tính đến yếu tố mùa vụ, ảnh hưởng từ các chương trình marketing.  Khối sản xuất Từ kế hoạch kinh doanh, dựng trên định mức để xây dựng nhu cầu nguyên vật chính ( cà phê nhân ) , nguyên vật liệu phụ… chuyển cho khối cung t iêu xác định nhu NHÓM 13 – LỚP 19A-TCNH 18
  20. TIỂU LUẬN MÔN QUẢN TRỊ RỦI RO cầu đặt hàng.  Khối cung ứng Tập hợp nhu cầu từ khối sản xuất, đối chiều tương t ác với khối marketing và kinh doanh để điều phối nguyên vật liệu một cách đồng bộ và kịp thời . Khối cung ứng kết hợp chặt chẽ với khối tài chính để dự báo, thự c hiện, tất toán hợp đông trên thị trường giao thật và sàn giao dịch  Khối tài chính – kế toán Chịu trách nhiệm chính trong việc giao dịch hợp đồng trên sàn. Kết hợp nhịp nhàng với các khác khối khác để có dự báo nhu cầu tốt. Kết hợp với nhà môi giới để dự báo tốt về biến động giá cà phê nhân tr ên thế giới, đưa ra được quyết định mua/bán hợp đồng tốt. Đảm bảo nguồn tài chính, hạn mức tín dụng và dự báo về biến động giá cà phê nhân trên thị trường thế giới.  Khối công nghệ thông tin Tiến hành cải t iến, nâng cấp đường truyền , hệ em ail, intranet tốt, đảm bảo tính bảo mật Sự kết hợp nhịp nhàng, đồng bộ giữ a các bộ phận trong toàn công ty là rất cần t hiết để t hực hiện tr ôi chảy, dự báo đúng, tránh rủi ro phát sinh trong giao dịch. Vì đây là một mảng kinh doanh mới, chịu sứ c ép và chi p hối của các quy t ắc, quy chuẩn kinh doanh t hế giới mà cụ thể là các luật quy định tại các sàn giao dịch…nên việc tìm hiểu thấu đáo luật ch ơi, nghiên cứu và vận hành thử trư ớc cũng như đào tạo nhóm trực tiếp giao dịch tr ong khoảng th ời gian 03 tháng trước khi áp dụng vận hành. Một điều đặc biệt nữa là phải có sự thống nhất và đồng thuận cao từ Ban tổng giám đốc. KẾT LUẬN Với nhữ ng doanh nghiệp kinh doanh, sản xuất cà phê như công ty cà phê Trung Nguy ên rủi ro biến động giá nguyên liệu cà phê là điều khó tránh khỏi. Hợp đồng tương lai và q uyền chọn là một công cụ phòng ngừ a rủi ro hiệu quả, đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động kinh doanh duy trì ở trạng t hái ổn định, đạt mức lợi nhuận kỳ vọng. NHÓM 13 – LỚP 19A-TCNH 19
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2