M C L C
M C L C .................................................................................................................................... 1
II. N I DUNG ............................................................................................................................... 2
2.1. M t s ki ni m liên quan: .................................................................................. 2
2.2. Đói nghèo và nguyên nhân di dân: ......................................................................... 4
2.3. Tác đ ng c a di n trong xóa đói gi m ngo n i đi ơ ..................................... 7
a. Ti n g i v : ...................................................................................................................... 7
b. Vai trò c a ti n g i v ...................................................................................................... 8
2.4. Tác đ ng c a di n t i đói nghèo n i đ n ơ ế .................................................... 12
III. K T LU N ............................................................................................................................ 17
I. GI I THI U CHUNG
Di c m t hi n t ng h i ph bi n t t y u c a b t c m t h iư ượ ế ế
o trên th gi i nói chung Vi t Nam nói riêng. Trong vòng 20 năm tr l i đây,ế
Vi t Nam đã đang ch ng ki n s gia tăng theo c p s nhân c a ng ng i di c ế ườ ư
trong n c qu c t . Dòng di c ph bi n Vi t Nam đó di c ng thôn ướ ế ư ế ư
thành th khi mà ng i dân đ v thành ph l n tìm ki m vi c làm gia tăng thu nh p ườ ế
cho gia đình. Đ ng th i nó cũng đ l i nhi u tác đ ng đáng k v i khu v c thành th .
H n th n a, nh ng nhà nghiên c u đã ch ra gi a di c , đói nghèo và phát tri n luônơ ế ư
có m i quan h ch t ch v i nhau. Di c v a là đ ng c thúc đ y l i v a là k t qu ư ơ ế
c a s phát tri n kinh t h i c a m t qu c gia. Di c g n li n v i nh ng y u t ế ư ế
mang tính c t lõi c a h i nh : a đói gi m ngo, an sinh h i, s c kh e… ư
Chính đi u y đã ch ra các tác đ ng c b n t i n i đin i đ n. Tuy nhiên nh ng ơ ơ ơ ế
đóng góp c a di c đ i v i Vi t Nam còn ch a đ ng đ u. ư ư Nh ng đóng góp tích c c
c a di cư đã đ cượ nhà n cướ nhìn
nh n
như
m t nn t thi tế y uế giúp gi m
ngo và phát tri n, nh ngư v n còn
c
ó
không ít nh ng lo l ng t phía chính ph v
c đ ng tiêu
cc
. S phân b đói nghèo và các khu v c kém phát tri n Vi t Nam
đã cho th y r ng m t trong nh ng khác bi t này s khác bi t gi a nông thôn
thành th và nh ng ng i dân di c t i c trú khu v c thành th . ườ ư ư
M c luôn s ph c t p trong m i quan h qua l i gi a di c , đói ngo ư
phát tri n nh ng có m t đi u d nh n th y đó là không nên coi di c nh m t y u ư ư ư ế
t c n tr s phát tri n nh ng cũng không ph i là li u thu c ch a b nh đói nghèo ư
1
b t bình đ ng v thu nh p. Di c th đóng p nhi u h n cho s tăng tr ng ư ơ ưở
kinh t c c p đ qu c gia c p đ h gia đình. Di c th đ y m nh m iế ư
quan h gi a n i đi n i đ n. Không ch đ n thu n thông qua s ti n ng i di c ơ ơ ế ơ ườ ư
g i v , còn thông qua vi c chuy n giao ki n th c, k năng th làm gi m s ế ế
khác bi t gi a nông thôn đô th Tuy nhiên còn t n t i nhi u thách th c l n đ i
v i v n đ này trong vi c đ m b o quy n l i, c h i ti p c n đ i v i ng i di c . ơ ế ườ ư
Do v y, đ tr l i câu h i cũng nh m i băn khoăn c a nhi u ng i v c đ ng c a ư ườ
di c t i đói ngo: góp ph n xóa đói gi m ngo nông thôn hay tăng nghèo đói ư
đô th thì nhóm cng tôi t p trung phânchc tác đ ng khác nhau c a hi n t ng di ượ
c t i khu v c nông thôn – đô th nh m làm rõ vai trò c a di c đ i v i s phát tri nư ư
c a đ t n c. ướ
II. N I DUNG
2.1. M t s khái ni m ln quan:
a. Nghèo:
H i ngh ch ng nghèo đói khu v c châu Á Thái Bình D ng do ESCAP t ươ
ch c t i Băng C c, Thái Lan (tháng 9/1993) đã đ a ra đ nh nghĩa nh sau: ư ư ngo
tình tr ng m t b ph n dân c không đ c h ng và th a n các nhu c u c b n ư ượ ưở ơ
c a con ng i nh ng nhu c u y đã đ c h i th a nh n tùy theo trình đ ườ ượ
phát tri n kinh t xã h i và phong t c t p qn c a đ a ph ng ế ươ .
Hay theo t ch c Y t Th Gi i: ế ế Ngo di n t s thi u c h i đ th ế ơ
s ng m t cu c s ng t ng ng v i c tiêu chu n t i thi u nh t đ nh ươ . Th c đo cácướ
tiêu chu n y c nguyên nhân d n đ n nghèo n thay đ i tùy theo đ a ph ng ế ươ
theo th i gian. M t ng i là nghèo khi thu nh p hàng năm ít h n m t n a m c thu ườ ơ
nh p bình quân trên đ u ng i hàng năm (Per Capita Incomme, PCI) c a qu c gia. ườ
Quy t đ nh sế 09/2011/-TTg v vi c ban hành chu n h nghèo, h c n
ngo áp d ng cho giai đo n 2011 – 2015. H c n nghèo áp d ng cho giai đo n 2011
- 2015 nh sau: ư H ngo ng thôn h m c thu nh p nh quân t 400.000
đ ng/ng i/tng (t 4.800.000 đ ng/ng i/năm) tr xu ng. ườ ườ
H nghèo thành th h m c thu nh p nh quân t 500.000
đ ng/ng i/tng (t 6.000.000 đ ng/ng i/năm) tr xu ng; ườ ườ
H c n nghèo nông thôn h m c thu nh p bình quân t 401.000 đ ng
đ n 520.000 đ ng/ng i/tháng;ế ườ
2
H c n nghèo thành th h m c thu nh p nh quân t 501.000 đ ng
đ n 650.000 đ ng/ng i/tháng.ế ườ
Qua nh ng khái ni m trên ta có th th y đ c nghèo s thi u th n c v ượ ế
v t ch t phi v t ch t, tình tr ng thi u th n v nhi u ph ng di n nh : thu nh p ế ươ ư
thi u do b thi u c h i t o thu nh p, thi u nh ng nhu c u c b n hàng ngày c aế ế ơ ế ơ
cu c s ng, thi u tài s n đ tiêu ng lúc b t tr c x y ra d b t n th ng tr c ế ươ ướ
nh ng m t t. Đ nh nghĩa c a t ch c y t TG đã ch ra m t cách khái quát nh ng ế
đ c đi m tiêu bi u đ làm căn c xác đ nh nghèo. Đ ng th i đ nh nghĩa trên cũng nêu
ra nh ng ch báo quan tr ng trong vi c c đ nh các m c đ nghèo, thu n l i cho
ng c phân tích đánh giá m c s ng c a c h gia đình theo t ng khu v c ng
thôn – thành th .
b. a đói gi m nghèo:
a đói gi m nghèo k t qu c a vi c th c hi n ế t ng th các bi n, pháp
chính sách c a nhà n c h i hay ướ c a chính nh ng đ i t ng thu c di nượ
ngo đói nh m t o đi u ki n đ h tăng thu nh p, đáp ng đ c nh ng nhu c u t i ượ
thi u trên c s chu n nghèo theo quy đ nh c a t ng đ a ph ng, khu v c, qu c gia ơ ươ .
a đói gi m nghèo luôn đ c coi là m t trong nh ng nhi m v ng đ u c a ượ
m i qu c gia nói chung và đ i v i Vi t Nam nói riêng. Tuy nhiên nó không tách bi t
ra kh i h th ng các chính sách ban nh v nhi u m t kinh t - chính tr - h i… ế
Vì v y, v i xu h ng di n ngày càng m nh m nh hi n nay thì t m quan tr ng ướ ư
c a xóa đói gi m nghèo càng đ c ng cao r t. Thêm vào đó, di dân xóa đói ượ
gi m nghèo đ u góp ph n không nh vào s phát tri n xã h i. Xóa đói gi m nghèo là
k t qu din mang l i nh ng cũng đ ng c thúc đ y di dân.ế ư ơ
c. Di c :ư
Ch a có m t đ nh nghĩa chu n o v di c nh ng theo t ch c di c qu c tư ư ư ư ế
(IMO) đ nh nghĩa di c là s d ch chuy n dân s bao g m b t kỳ s d ch chuy n nàoư
c a m t ng i hay m t nhóm ng i k c qua biên gi i qu c gia hay trong m t ườ ườ
qu c gia. m t s di chuy n o c a con ng i, b t k đ dài, thành ph n hay ườ
nguyên nhân bao g m di c c a ng i t n n, ng i lánh n n, ng i di c kinh t ư ườ ườ ườ ư ế
ng i di chuy n vì m c đích khác (trong đó có đn t gia đình)ườ .
Đ nh nghĩa này đã ch ra ph m vi c n thi t đ c đ nh các lo i hình di c , nguyên ế ư
nhân di c . Đ ng th i v i đ nh nghĩa trên đ a ra cái nhìn bao quát nh t v lo iư ư
nh di c hi n t i Vi t Nam, đi u y giúp cho vi c phân lo i tác đ ng c a di cư ư
t i n i đi và n i đ n thêmng d nh n di n h n. ơ ơ ế ơ
3
2.2. Đói ngo và nguyên nhân di n:
Ph n l n (kho ng 70%) nh ng ng i di c trong n c là vì lý do kinh t , bao ườ ư ướ ế
g m c di c m vi c làm và c i thi n đi u ki n s ng. Tuy nhiên đ ng c di c c a ư ơ ư
cá nhân và h gia đình không mang tính m t chi u mà th ng l ng ghép v i các y u ườ ế
t khác. Có th th y đ ng c y lý gi i ph n l n xu h ng di c trong n c Vi t ơ ướ ư ướ
Nam. Th m chí v i tiêu chí đ ng c kinh t có th c đ nh các y u t c th , ch ng ơ ế ế
h n nh tăng thu nh p v i vai trò là m t chi n l c đ i phó nh m tăng kh năng c i ư ế ượ
thi n kinh t . Di c trong khu v c nông thôn đóng góp m t ph n không nh o di c ế ư ư
trong n c, chi m 47% dòng di n đ c th ng trong cu c đi u tra năm 1999.ướ ế ượ
Minh ch ng kh o sát v di dân t c khu v c nông thôn vào thành ph N i đã ch
ra r ng có t i 90% ng i lao đ ng di chuy n vào thành ph m vi c làm là do nh ng ườ
khó khăn v kinh t quê nhà (Hoàng Văn Ch c, 2004). Phân tích k t qu đi u tra ế ế
1300 ng i di c c a B Lao Đ ng Th ng Binh H i cho th y đ i b phânườ ư ươ
n nh p c vào N i thông qua con đ ng di dân t do đ ng l c ch y u ư ườ ế
s c ép v kinh t . Kho ng 90% dân di c t m th i N i báo cáo r ng h vào ế ư
thành ph ch đ m ki m vi c làm đ c i thi n thu nh p h gia đình. Trong khi ế
đó, có đ n h n m t n a s nh ng ng i nh p c o Hà N i v i m c đích đ nh cế ơ ườ ư ư
lâu dài không ph i vì lý do khó khăn kinh t c a gia đình. Ngoài ra nh ng nguyên nhân ế
khác nh n nhân, đoàn t gia đình, h c t p và s c t c a đô th ch chi m m t tư ế
l th p so v i nguyên nhân đói nghèo (kinh t ). Ch m t b ph n r t nh dân nh p ế
c , kho ng 5% s ng i đ c h i, di chuy n o thành ph N i qua con đ ngư ườ ượ ườ
tuy n d ng lao đ ng chính th c. (Trung Tâm Dân S & Ngu n Lao Đ ng, 2007). Hay
nh trong m t nghiên c u c a tác gi Nguy n Ng c Di m (2005): “Đi làm ăn xa ư
ph ng th c tăng thu nh p gia đình m t minh ch ng tiêu bi u cho vi c ng i diươ ườ
c t ng thôn ra đô th ch y u cu c s ng gia đình còn nhi u khó khăn, ho tư ế
đ ng s n xu t còn th p, ch y u là s n xu t nông nghi p, nh ng l i b chi ph i b i ế ư
đi u ki n khí h u kh c nghi t, ho t đ ng ng nghi p ch a đ c ti p c n nhi u ư ượ ế
v i máy c k thu t hi n đ i, t n d ng s c ng i l n trong khi hi u qu s n xu t ườ
không cao, c ng thêm b nh d ch làm thu nh p b p nh, y u t vi c làm không đáp ế
ng đ c nhu c u c a ph n đông dân c . Nh ng khó khăn xung quanh đ i s ng m u ượ ư ư
sinh đã đ ng c thúc đ y h m ph ng án cho thu nh p cũng nh c i thi n đ i ơ ươ ư
s ng c a h . Quan sát bi u đ thu đ c t cu c đi u tra ý ki n c a c h gia đình ượ ế
ng i đi di c cho ta th y:ườ ư
Hình 1. Lý do di c (ĐVT: %)ư
4
2
2.7
3.4
13.3
18.2
23.3
37
0 5 10 15 20 25 30 35 40
khác
Mu n thay đ i môi tr ng s ng ườ
K t hôn, đi theo gia đìnhế
Đi h c
Không có đ t
Không hài lòng v công vi c
Không hài lòng v thu nh p và đi u ki n
s ng
Ngu n: IOM - 2008
ràng đa ph n ng i dân đi di c là vì lý do kinh t do h không hài lòng v ườ ư ế
thu nh p, đi u ki n s ng (37%) cũng nh công vi c quê nhà và hy v ng có nhi u ư
c h i vi c làm t t h n thành ph (23.3%). S li u bi u đ trên ch ra nguyênơ ơ
nhân không có đ t (18.2%) đ c x p sau 2 nguyên nhân trên. K t h p các lý do k ượ ế ế
trên cho th y nguyên nhân nghèo đói (thi u th n v m t thu nh p, kinh tê, vi c làm) ế
gi i thích cho vi c di c , do đó c n đ c xem nh m c đích chính hay đ ng l c ư ượ ư
chính c a vi c di c . ư
X
pế
th hai ngay sau
do kinh tế là giáo
dc
,
v i 13,3%
t ng
s ng iườ di cư
r
a
thành ph đ h c
tp
.
ràng giáo d c không ch m t y uế t
c a ch n l c
di
cư như đã u trên mà còn nguyên nn tr c ti pế c a di
cư.
Th c
tế
thì
nhi u ng iườ di cư sau khi h c xong đã quy tế đ nh
l i
đ s ng làm
vi c
thành ph ch không tr
l i
quê
h nươ g
,
khi
kho ng cách v cơ h i đi u
k
i n
s ng gi a c khu v c thành th ng thôn ngày càng gia
tăng
.
c do di
cư khác chi mế t l kng đáng
k,
bao g m các v n đ
g
ia
đình
(hôn nhân,
đoàn t gia đình, s ng v i ng iườ thân) chi mế
3,5%.
M t s
ít
ng iườ (g n
3%)
di cư
do b thu t b i l i s ng đô
th .
Do đó, di c s l a ch n duy lý c a cá nhân hay đòi h i c a cu c s ng?ư
Trong nghiên c u c a tác gi Đ ng Nguyên Anh v Di Dân và qu n lý di dân
(1999) đã cho r ng: “Cái g c sâu xa c a di dân đói nghèo. Hi n t i c n c ướ
h n 8000 thì 1700 thu c di n r t nghèo, 600 ch a đ ng ra th t ơ ư ư
5