1
BỘ GIÁO DC VÀ ĐÀO TO
TRƯNG ĐI HC KINH TẾ TP H CHÍ MINH
VB2 CQ - K15 - KIM TOÁN VB2K15
Bộ n :
LÝ THUYT TÀI CHÍNH TIỀN T
Bài Tiểu Lun S 6 :
Tóm lưc lý thuyết về mối quan hệ giữa
tgiá hối đoái và lãi suất
G
VH
D:
TRƯƠNG MINH TU
N
Sinh Viên: Trần Th Nga
Huỳnh Minh Thư
Phan Quốc Hưng
Trần Anh Kiệt
Nguyễn Thành Đạt
TP.HCM, Tháng 10 năm 2012
2
LI M ĐU
Lãi suất tỷ giá là hai yếu tnhạy cm trong nền kinh tế là các
công chữu hiu của chính sách tiền tệ. Lãi suất và tgiá luôn có mối quan
hệ chặt chẽ với nhau, ảnh ng lẫn nhau cùng tác động lên các hoạch
định của nền kinh tế. S khập khểnh gia chính sách lãi suất và tgiá có thể
gây ra những hậu quả bất li như: nội tệ b mất giá gây nguy cơ lạm phát
“chảy máu” ngoại tệ, đầu cơ tiền tệ, hạn chế nguồn vốn đầu nước
ngoàiVì vậy, trong quản lý chính sách lãi suất tỷ giá phải được
xử lý một cách đồng bộ và phù hợp vi thực trạng của nền kinh tế trong từng
thời kỳ nhất định.
Điều hành và x lý mi quan hệ gia lãi suất và tgiá là một kỹ thuật
vi diu, rằng hai biến snày bị tác động bởi nhiều yếu tố như tình hình
xuất, nhập khẩu, lạm phát, đầu c ngoài, chính sách, kinh tế, tài chính
của chính phủ, các yếu ttâm lý… Trong quá trình vận hành hai biến snày
tác động ngưc li nhằm thúc đẩy hoc kiềm chế s phát trin của các yếu t
trên các yếu tố tác động đến quá trình hình thành lãi suất tỷ giá là kết
quả hàng loạt quá trình tương c khác nhau. Vai trò, phương thc, cưng đ
của tng yếu tố lại phụ thuộc vào môi trường, hoàn cnh c thể của mỗi
c và thay đổi theo tng giai đoạn phát triển. Như vậy, s thay đổi của lãi
suất và tgiá tùy thuộc rất nhiều yếu tố, các yếu tố lại thưng đan xen vào
nhau tùy thuc lẫn nhau một thời điểm cthể, tình hình cthể, scó
yếu t nổi bật là nguyên nhân làm thay đổi lãi suất tỷ giá cũng có yếu
tố tr thành h quả của sự thay đổii suất và tgiá. Chính mối quan hệ biện
chứng này làm cho việc điều hành xử lý mối quan hệ gia lãi suất tỷ
giá tr nên khó khăn, phức tạp. Vai trò của lãi suất tỷ giá như là những
công cch cc trong phát triển kinh tế, đồng thời những công ckềm
hãm của chính s phát triển ấy, tùy thuộc vào s khôn ngoan hay vụng về
trong việc s dụng chúng.
Nhóm em xin được trình bày vđề tài mối quan h gia t giá
hối đoái lãi suất “. Vi kiến thức còn nhiu thiếu sót , cơ ss liu
thống không đầy đủ tính phức tạp của đề tài nên trong bài viết không
tránh khỏi khiếm khuyết rất mong đưc s góp ý của các thầy giáo cô giáo
và các bạn.
3
I. Tgiá hối đoái
1. Khái niệm
Khối lượng thương mại quốc tế đã tăng lên trong suốt bốn mươi năm
qua làm cho các nền kinh tế ngày càng phụ thuộc lẫn nhau.trong xu ng
toàn cầu hoá dần xoá nhoà các đưng biên gii quốc gia làm cho các
dòng bản lưu chuyển linh hoạt hơn.trong quá trình đó , mỗi quốc gia đều
cgắng đưa đồng nội tệ có thể chuyển đổi và tìm kiếm một chính sách tgiá
thích hợp.
Vậy tỷ giá bắt đầu xuất hiện khi thương mại quốc tế . mức
giá gia hai c mà tại đó htrao đổi vi nhau.
+ T giá hối đoái danh nghĩa : là giá c của một đồng tin nưc này tính theo
đơn vị tin tc khác. Hiện nay trên thế gii có hai phương pháp niêm yết
tỷ giá là phương pháp trc tiếp và phương pháp gián tiếp .
*Phương pháp gián tiếp : hiệu e , là phương pháp biểu hiện một
đơn vị nội tbằng các đơn vị ngoại tệ .
Ví dụ: Tại thị trưng hối đoái London yết giá 1bảng Anh=1,6191 đôla M
*Phương pháp trc tiếp : hiệu E , là phương pháp tỷ giá hối đoái
của đồng ngoại tệ . chính là giá của một đơn vị ngoại tệ tính theo sđơn
vị nội tệ.
+ Tỷ giá hối đoái thc tế: là giá ơng đối của hàng hoá hai c
Nếu tỷ giá hối đoái thc tế cao , hàng ngoại tương đối rẻ và hàng nội
tương đối đắt và ngưc lại
+ chế xác định tgiá : tuthuộc vào chính sách tgiá mỗi quốc gia
C1. chế thị trường : tỷ giá cũng là một loại giá c, được c
định dựa trên các lc lượng cung cầu nội ngoại ttrên thị trưng ngoại hối.
Th trưng ngoại hối là nơi mua bán trao đổi đồng nộingoại tệ.
-
2. Các nhân tảnh hưởng đến tỷ giá
+ c nhân tố thuộc về dài hạn :
4
*Mc giá c tương đối : Vlâu dài một s tăng lên mức giá của một
c (ơng đối so với mức giá nước khác )làm cho đồng tin ớc đó gim
giá một s giảm giá xuống của mc giá ơng đối làm cho đồng tin
c đó tăng giá .
*Thuế Cô-ta: Đây là hàng rào đối với hàng nhập khẩu bảo hộ
hnàg sản xuất trong ớc .
* Ưa thích hàng nội so với hàng ngoại : Một s ưa thích hàng ngoại
làm tăng cu về ngoại tkhiến cho cung nội ttăng dch chuyển và giá đồng
nội tgiảm xuống .
* Năng suất lao động : Năng suất lao động cao làm giá hàng của một
c r ơng đối so vi các nước khác . Cu hàng xuất nưc đó cao lên kéo
theo s tăng giá của đồng tiền nưc đó.
*Yếu tố tâm lý cũng nh ng đến tỷ giá : Phần ln các c đang
phát trin đều phải đối mặt với tình trạng “Đôla hoá” trong nền kinh tế.
*Tllạm phát
*Cán cân thương mại: liên quan đến hoạt động xuất nhập
khẩu .Xuất khẩu ln tỷ giá lên giá
+ c nhân tố thuộc v ngắn hạn
*Lãi suất : Lãi suất là một biến skinh tế tổng hợp tác động đến nhiều
chỉ tiêu khác nhau trong đó tỷ giá và lãi suất có mối quan hệ hết sức chặt ch
với nhau. Trong mt nước nếu lãi suất nội ttăng trong khi lãi suất thế gii
ổn định slàm cho các luồng vốn quốc tế đổ vào nhiều mức lãi suất quá
hấp dn . Do vậy cu tiền nưcy tăng lên tỷ giá tăng theo .
* n cân thanh toán: n cân thanh toán quốc tế phản ánh mức
cung- cầu vngoại tệ trên th trưng ,do đó có ảnh hưng trc tiếp đến t
giá hối đoái . Bội thu cán cân thanh toán s làm cho t giá giảm bội chi
cán cânthanh toán s làm cho tgiá tăng
c)Vai trò của tgiá trong nền kinh tế
Tgiá hối đoái là một công c kinh tế chủ yếu để điều tiết cán
cân thương mại quốc tế theo mc tiêu đã định tc của nhà nưc. Nó ra đời
từ hoạt động thương mi quốc tế và quay tr li tác động thúc đẩy hoạt động
ngoại thương phát triển.
Bi t giá hối đoái có c động rất lớn đến xuất nhập khẩu hàng
hoá và bản (vốn), giá c hàng hoá trong c, do đó có tác động không
nhỏ đến nền kinh tế quốc dân của một nước. Khi tgiá giảm, tức giá tr đồng
5
nội t giảm nên giá chàng hoá xuất khẩu tính bằng tiền c ngoài gim ,
sc cnh tranh của hàng hoá đó trên thị trưng thế gii s tăng lên có c
dụng đẩy mạnh xuất khẩu hàng hoá .
Đồng thời với việc tgiá giảm làm cho giá hàng hoá nhập khẩu tăng
lên dẫn đến hạn chế nhập khẩu. Ngược li khi tỷ giá tăng, nghĩa giá tr
đồng nội ttăng thì có tác động giảm xuất khẩu và tăng nhp khẩu hàng hoá.
Tgiá thay đổi cũng có tác động điu tiết việc di chuyển tư bản (vốn)
từ quốc gia này sang quốc gia khác. Việc di chuyển bản trên thế gii
nhằm mục đích kiếm li nhuận và tránh rủi ro. Do đó, nếu tgiá gim trong
trường hợp ngưi ta d đoán tgiá không tiếp tục giảm nữa thì tư bản nhập
khẩu sgia tăng bản xuất khẩu s giảm .
Ngoài các nhân tố khác ,vật giá trong một quốc gia còn chịu s c
động của tỷ giá hối đoái . Khi tỷ giá giảm, giá liệu sn xuất liệu
tiêu dùng nhập khẩu tăng lên kéo theo giá c các mt hàng trong nưc có
liên quan cũng tăng theo. Đồng thời do tác động giảm nhập khẩu nên cầu v
các hàng hoá nhập khẩu cũng s gia tăng,tất điều đó làm cho giá c chung
trong nền kinh tế cũng gia tăng. Ngưc lại, khi tỷ giá tăng s có c động
làm cho mức giá chung giảm.
II. Lãi xuất
1. Khái niệm
Theo Mac: lãi suất là phần giá tr thặng dư nhà tư bản sản xuất
phải trcho nhà bn tiền tệ trong một khoảng thời gian nht định.
Theo Keynes: lãi suất là một hiện tưng tin tphn ánh mối quan hệ
gia cung cầu về tiền. Cung tiền đưc xác định một cách ngoại sinh, cầu
tiền phản ánh các nhu cầu đầu cơ, phng ngừa và giao dịch vtiền.
Trái với Keynes, các nhà kinh tế học cổ điển trước đó đă coi lãi suất là
một hiện tưng thực tế, đưc xác định bởi áp lc của năng sut - cu về vốn
cho mục đích đầu tư tiết kiệm.
Như vậy, lãi suất là giá của vốn, là chi phí phi trcho việc thuê vốn.
Lãi suất là tín hiu của thị trường tham gia vào việc nâng cao hiệu quả s
dụng vốn phân bổ nguồn vốn một cách hợp lư. Lãi suất cn là công cđể
ngân hàng nhà c thay mặt chính phủ điều hành chính sách tiền t mỗi
quốc gia thông qua việc thc thi chính sách tiền tệ nhằm điều chỉnh và can