intTypePromotion=1

Tiểu luận: Thực trạng và giải pháp trong quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác tại Công ty TNHH một thành viên Phân đạm và Hóa chất Hà Bắc

Chia sẻ: Hfhgfvhgf Hfhgfvhgf | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:23

0
66
lượt xem
11
download

Tiểu luận: Thực trạng và giải pháp trong quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác tại Công ty TNHH một thành viên Phân đạm và Hóa chất Hà Bắc

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tiểu luận: Thực trạng và giải pháp trong quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác tại Công ty TNHH một thành viên Phân đạm và Hóa chất Hà Bắc nhằm trình bày về cơ sở lý luận chung về quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác. Thực trạng quản lý vốn nhà nước tại Công ty TNHH một thành viên Phân đạm và Hóa chất Hà Bắc đầu tư vào doanh nghiệp khác. Một số khó khăn vướng mắc và giải pháp trong quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác tại Công ty TNHH một thành viên Phân đạm và Hóa chất Hà Bắc.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tiểu luận: Thực trạng và giải pháp trong quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác tại Công ty TNHH một thành viên Phân đạm và Hóa chất Hà Bắc

  1. Bài tập môn học Quản trị tài chính Tiểu luận Thực trạng và giải pháp trong quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác tại Công ty TNHH một thành viên Phân đạm và Hóa chất Hà Bắc Lê Anh Tuấn - Lớp Cao học QTKD - 20V Trang 1/23
  2. Bài tập môn học Quản trị tài chính LỜI MỞ ĐẦU Việc đổi mới phương thức quản lý vốn nh à nước đầu tư vào doanh nghiệp là một chủ trương lớn của Ðảng và Nhà nước trong tiến trình sắp xếp, đổ i mới, nâng cao hiệu quả của Công ty nhà nước. Vấn đề quản lý và năng lực quản lý của Nhà nước đối với các Công ty nhà nước luôn là vấn đề được quan tâm cả ở phương diện kinh tế và phương diện xã hội. Trong bối cảnh hiện nay, các doanh nghiệp này đang bị xã hội lên tiếng chỉ trích về xu hướng mở rộng kinh doanh đa ngành xa rời ngành kinh doanh chính, đầu tư giàn trải và kém hiệu quả vào các doanh nghiệp khác. Vấn đề quản lý vốn nhà nước đối với phần vốn nhà nước đang bộc lộ sự bất hợp lý. Với những kiến thức của môn học Quản trị tài chính đã được PGS. TS Vũ Duy Hào tận tâm giảng dạy tại trường Đại học kinh tế Quốc dân, được Ban lãnh đạo Công ty TNHH một thành viên Phân đạm và Hóa chất Hà Bắc nhiệt tình giúp đỡ, Bản thân xin mạnh dạn làm bài tập cá nhân với đề tài “Thực trạng và giải pháp trong quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác tại Công ty TNHH một thành viên Phân đạm và Hóa chất Hà Bắc”. Em xin được gửi lời cảm ơn trân trọng nhất tới Giáo viên hướng dẫn PGS.TS Vũ Duy Hào và Ban lãnh đạo Công ty TNHH một thành viên Phân đạm và Hóa chất Hà Bắc đã tận tình giúp đỡ để em hoàn thành Bài tập cá nhân này. Kết cấu của Bài tập cá nhân bao gồm 3 phần: Phần I: Cơ sở lý luận chung về quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác Phần II: Thực trạng quản lý vốn nhà nước tại Công ty TNHH một thành viên Phân đạm và Hóa chất Hà Bắc đầu tư vào doanh nghiệp khác Phần III: Một số khó khăn vướng mắc và giải pháp trong quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác tại Công ty TNHH một thành viên Phân đạm và Hóa chất Hà Bắc. Lê Anh Tuấn - Lớp Cao học QTKD - 20V Trang 2/23
  3. Bài tập môn học Quản trị tài chính Là công trình nghiên cứu đầu tay trong điều kiện hạn chế về thời g ian và tài liệu nên khó tránh khỏi có sai sót, kh iếm khuyết. Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của Thầy giáo và Ban lãnh đạo Công ty để nội dung nghiên cứu đề tài này được hoàn thiện hơn. Em xin trân trọng cảm ơn! Lê Anh Tuấn - Lớp Cao học QTKD - 20V Trang 3/23
  4. Bài tập môn học Quản trị tài chính PHẦN I CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ VỐN NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ VÀO DOANH NGHIỆP KHÁC I. MỘT SỐ KHÁI NIỆM “Vốn do Nhà nước đầu tư tại công ty nhà nước” là vốn cấp trực tiếp từ ngân sách nhà nước cho công ty nhà nước khi thành lập, trong quá trình hoạt động kinh doanh; vốn nhà nước được tiếp nhận từ nơi khác chuyển đến theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; giá trị các khoản viện trợ, quà biếu, quà tặng; tài sản vô chủ, tài sản dôi thừa khi kiểm kê công ty nhà nước được hạch toán tăng vốn nhà nước tại công ty nhà nước; vốn bổ sung từ lợi nhuận sau thuế; giá trị quyền sử dụng đất và các khoản khác được tính vào vốn nhà nước theo quy định của pháp luật. “Doanh nghiệp khác” là doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã. “Vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp khác” là vốn do Nhà nước hoặc công ty nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác. “Người đại diện phần vốn góp của công ty nhà nước tại doanh nghiệp khác” là người được chủ sở hữu của công ty nhà nước ủy quyền đại diện vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp khác. “Đại diện chủ sở hữu công ty nhà nước” là các cơ quan được Chính phủ phân cấp hoặc ủy quyền thực hiện chức năng đại diện chủ sở hữu bao gồm: Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ quản lý ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hội đồng quản trị Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty mẹ. “Chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp khác” là công ty nhà nước hoặc cơ quan được Chính phủ phân cấp hoặc ủy quyền thực hiện chức năng chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp khác. Lê Anh Tuấn - Lớp Cao học QTKD - 20V Trang 4/23
  5. Bài tập môn học Quản trị tài chính II. ĐẦU TƯ VỐN NHÀ NƯỚC VÀO DOANH NGHI ỆP KHÁC Công ty nhà nước được quyền sử dụng tài sản (bao gồm tiền, tài sản cố định, tài sản lưu động, tài sản trí tuệ và các tài sản khác) thuộc quyền quản lý của công ty nhà nước để đầu tư ra ngoài công ty. Việc đầu tư ra ngoài công ty nhà nước liên quan đến đất đai phải tuân thủ các quy định của pháp luật về đất đai. Việc đầu tư vốn của công ty nhà nước vào doanh nghiệp khác tuân thủ theo quy định của pháp luật, phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển của công ty nhà nước, không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện các nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty được nhà nước giao và đảm bảo nguyên tắc có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn, tăng thu nhập. Các công ty nhà nước phải sử dụng tối thiểu 70% tổng nguồn vốn đầu tư vào các doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực thuộc ngành nghề kinh doanh chính của công ty. Tổng mức đầu tư ra ngoài công ty nhà nước (bao gồm đầu tư ngắn hạn và dài hạn) không vượt quá mức vốn điều lệ của công ty nhà nước (bao gồm công ty mẹ - Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước, công ty mẹ trong mô hình công ty mẹ - công ty con; công ty thành viên hạch toán độc lập, công ty nhà nước độc lập). Riêng đối với hoạt động đầu tư góp vốn vào các lĩnh vực ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, công ty nhà nước chỉ được đầu tư vào mỗi lĩnh vực một doanh nghiệp; mức vốn đầu tư không vượt quá 20% vốn điều lệ của tổ chức nhận góp vốn, nhưng phải đảm bảo mức vốn góp của công ty mẹ và các công ty con trong tổng công ty, tập đoàn không vượt quá mức 30% vốn điều lệ của tổ chức nhận vốn góp. Trường hợp đặc biệt có nhu cầu đầu tư vượt quá quy định này công ty nhà nước phải trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Lê Anh Tuấn - Lớp Cao học QTKD - 20V Trang 5/23
  6. Bài tập môn học Quản trị tài chính Việc bổ sung ngành nghề kinh doanh hoặc đầu tư vốn vào các doanh nghiệp thành viên hoạt động kinh doanh ngành nghề ngoài lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty nhà nước chỉ được thực hiện sau khi có sự chấp thuận của tổ chức là đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước. Công ty nhà nước không được tham gia góp vốn mua cổ phần của các doanh nghiệp khác mà người quản lý, điều hành hoặc người sở hữu chính của doanh nghiệp này là vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị em ruột của thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban giám đốc và kế toán trưởng công ty đó; không góp vốn hoặc mua cổ phần tại Quỹ đầu tư mạo hiểm, quỹ đầu tư chứng khoán hoặc công ty đầu tư chứng khoán. Các công ty nhà nước có mức vốn đầu tư ra ngoài vượt quá mức quy định hoặc đã đầu tư góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm, quỹ đầu tư chứng khoán hoặc công ty đầu tư chứng khoán thì phải thực hiện điều chỉnh lại mức đầu tư trên nguyên tắc bảo toàn vốn. III. CÁC HÌNH THỨC ĐẦU TƯ VỐN NHÀ NƯỚC VÀO DOANH NGHI ỆP KHÁC Vốn b ằng tiền, giá tr ị quyền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất, giá tr ị những tài sản khác của công ty nhà nước được công ty nhà nước đầu tư hoặc góp vốn vào doanh nghiệp khác; Vốn từ ngân sách nhà nước đầu tư, góp vào doanh nghiệp khác giao cho công ty nhà nước quản lý; Giá trị cổ phần tại các công ty nhà nước đã cổ phần hóa, bao gồm cả giá trị cổ phần nhà nước cấp cho người lao động trong công ty để hưởng cổ tức khi công ty nhà nước thực hiện cổ phần hóa giai đo ạn trước ngày 14 tháng 7 năm 1998; giá trị vốn nhà nước tại công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn nhiều thành viên; Lê Anh Tuấn - Lớp Cao học QTKD - 20V Trang 6/23
  7. Bài tập môn học Quản trị tài chính Vốn do công ty nhà nước vay để đầu tư; Lợi tức và các khoản được chia khác do Nhà nước hoặc công ty nhà nước đầu tư góp vốn vào doanh nghiệp khác được sử dụng để tái đầu tư tại các doanh nghiệp này; Giá trị cổ phiếu thưởng, cổ phiếu trả thay cổ tức của phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp khác; Các loại vốn khác theo quy định của pháp luật. IV. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU VỐN NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ VÀO DOANH NGHIỆP KHÁC Quyền của cổ đông, thành viên góp vốn, bên liên doanh theo quy định của pháp luật và điều lệ của doanh nghiệp khác; Cử người đại diện phần vốn nhà nước hoặc người đại d iện theo ủy quyền để thực hiện quyền của cổ đông, thành viên góp vốn, bên liên doanh trong các kỳ họp Đại hội đồng cổ đông, thành viên góp vốn, các bên liên doanh. Cử, bãi miễn, khen thưởng, kỷ luật người đại diện phần vốn nhà nước hoặc người đại diện theo ủy quyền tại doanh nghiệp khác (sau đây gọi tắt là người đại diện) quyết định tiền lương, phụ cấp, tiền thưởng và các vấn đề đãi ngộ đối với người đại diện, trừ trường hợp người đại diện đã được hưởng lương từ doanh nghiệp khác; Yêu cầu người đại d iện báo cáo định kỳ hoặc đột xuất tình hình kết quả kinh doanh, tình hình tài chính của doanh nghiệp khác; Giao nhiệm vụ và chỉ đ ạo người đ ại diện bảo vệ quyền lợi, lợi ích hợp pháp của Nhà nước, của công ty trong doanh nghiệp khác. Yêu cầu người đại diện báo cáo việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của người đ ại d iện, nhất là trong việc định hướng doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp chi phối của Nhà nước thực hiện các mục tiêu, chiến lược của Nhà nước; Lê Anh Tuấn - Lớp Cao học QTKD - 20V Trang 7/23
  8. Bài tập môn học Quản trị tài chính Kiểm tra, giám sát hoạt động của người đại diện, phát hiện những thiếu sót, yếu kém của người đại diện để ngăn chặn, chấn chỉnh kịp thời. Quyết định hoặc trình người có thẩm quyền quyết định việc đầu tư tăng vốn hoặc thu hồi vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác phù hợp với pháp luật và Điều lệ của doanh nghiệp khác. Chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn nhà nước đầu tư; Giám sát việc thu hồi vốn nhà nước cho người lao động vay để mua cổ phần khi thực hiện cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, thu hồi cổ phần cấp cho người lao động để hưởng cổ tức khi người lao động chết mà không có người thừa kế hoặc người lao động tự nguyện trả lại (đối với doanh nghiệp cổ phần hóa trước ngày 14 tháng 7 năm 1998 của Chính phủ có hiệu lực) cổ phần bán chịu cho người lao động nghèo trong doanh nghiệp nhà nước thực hiện cổ phần hóa từ sau ngày 14 tháng 7 năm 1998; Giám sát việc thu hồi vốn đầu tư vào doanh nghiệp khác, việc thu lợi tức được chia từ doanh nghiệp khác; Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. V. TIÊU CHUẨN CỦA NGƯỜI ĐẠI DIỆN Là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam. Có phẩm chất đạo đức tốt, có sức khoẻ đảm đương nhiệm vụ. Hiểu biết pháp luật, có ý thức chấp hành luật pháp. Có trình độ chuyên môn về tài chính doanh nghiệp hoặc lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp khác có vốn đầu tư của Nhà nước, có năng lực kinh doanh và tổ chức quản lý doanh nghiệp. Đối với người trực tiếp quản lý phần vốn nhà nước tại Lê Anh Tuấn - Lớp Cao học QTKD - 20V Trang 8/23
  9. Bài tập môn học Quản trị tài chính liên doanh với nước ngoài có trình độ ngoại ngữ đủ để làm việc trực tiếp với người nước ngoài trong liên doanh không cần phiên dịch. Không là bố, mẹ, vợ hoặc chồng, con, anh, chị, em ruột với những người là đại diện chủ sở hữu, người trong Hội đồng quản trị, Giám đốc doanh nghiệp có vốn góp vào doanh nghiệp mà người đó được giao trực tiếp quản lý; không có quan hệ góp vốn thành lập doanh nghiệp, cho vay vốn, ký kết hợp đồng mua bán với doanh nghiệp có vốn nh à nước mà người đó được cử trực tiếp quản lý, trừ trường hợp có cổ phần tại doanh nghiệp nhà nước được cổ phần hóa. Người đại diện tham gia ứng cử vào Hội đồng quản tr ị, Giám đốc của doanh nghiệp khác phải có đủ tiêu chuẩn và điều kiện tương ứng như thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc công ty nhà nước theo quy định của pháp luật. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. Không thuộc đối tượng bị cấm quản lý doanh nghiệp. VI. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI ĐẠI DIỆN Tham gia ứng cử vào bộ máy quản lý, điều hành của doanh nghiệp khác theo điều lệ của doanh nghiệp này. Khi được ủy quyền thực hiện quyền của cổ đông, thành viên góp vốn, bên liên doanh trong các kỳ họp Đại hội đồng cổ đông, thành viên góp vốn, các bên liên doanh phải sử dụng quyền đó một cách cẩn trọng theo đúng chỉ đạo của đại diện chủ sở hữu, nhất là trong trường hợp là cổ đông, bên góp vốn chi phối. Theo dõi, giám sát tình hình hoạt động kinh doanh, tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khác theo quy định của luật pháp, đ iều lệ doanh nghiệp. Thực hiện báo cáo định kỳ hoặc theo yêu cầu của đại diện chủ sở hữu về tình hình, kết quả hoạt động kinh doanh, vấn đề tài chính của doanh nghiệp khác, việc thực hiện các nhiệm vụ của đại diện chủ sở hữu giao. Lê Anh Tuấn - Lớp Cao học QTKD - 20V Trang 9/23
  10. Bài tập môn học Quản trị tài chính Theo dõi, đôn đốc và thực hiện thu hồi vốn nhà nước tại doanh nghiệp khác gồm: vốn cho người lao động vay để mua cổ phần, bán chịu cổ phần cho người lao động, chia cổ phần cho người lao động để hưởng cổ tức, chuyển nhượng cổ phần của Nhà nước, thu cổ tức và các khoản được chia khác từ vốn góp vào doanh nghiệp khác. Người đại diện tham gia ban quản lý điều hành doanh nghiệp khác phải nghiên cứu, đề xuất phương hướng, biện pháp hoạt động của mình tại doanh nghiệp khác để trình đại diện chủ sở hữu phê duyệt. Đối với những vấn đề quan trọng của doanh nghiệp đưa ra thảo luận trong Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, Đại hội đồng cổ đông hay các thành viên góp vốn hay bên liên doanh như phương hướng, chiến lược, kế hoạch kinh doanh, huy động thêm cổ phần, vốn góp, chia cổ tức … người đại diện phải chủ động báo cáo đại diện chủ sở hữu vốn cho ý kiến bằng văn bản, người đại diện có trách nhiệm phát biểu trong cuộc họp và biểu quyết theo ý kiến chỉ đạo của đại diện chủ sở hữu. Trường hợp nhiều người đại diện cùng tham gia Hội đồng quản trị, Ban giám đốc của doanh nghiệp khác thì phải thống nhất thực hiện ý kiến chỉ đạo của đại diện chủ sở hữu. Người đại diện ở doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp chi phối của Nhà nước phải có trách nhiệm hướng doanh nghiệp đó đi đúng mục tiêu, định hướng của Nhà nước; sử dụng quyền chi phối hoặc phủ quyết để quyết định việc bổ sung ngành nghề kinh doanh lại doanh ngh iệp khác. Khi phát hiện doanh nghiệp đi chệch mục tiêu, định hướng của Nhà nước phải báo cáo ngay đại diện chủ sở hữu vốn và đề xuất giải pháp để khắc phục. Sau khi được đại diện chủ sở hữu vốn thông qua cần tổ chức thực hiện ngay để nhanh chóng hướng doanh nghiệp đi đúng mục tiêu, định hướng đã xác định. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ doanh nghiệp và đại diện chủ sở hữu vốn giao. Lê Anh Tuấn - Lớp Cao học QTKD - 20V Trang 10/23
  11. Bài tập môn học Quản trị tài chính Chịu trách nhiệm trước đại diện chủ sở hữu vốn về các nhiệm vụ được giao. Trường hợp thiếu trách nhiệm, lợi dụng nhiệm vụ, quyền hạn gây thiệt hại cho đại diện chủ sở hữu vốn thì phải chịu trách nhiệm và bồi thường vật chất theo quy định của pháp luật. VII. TIỀN LƯƠNG, THƯỞNG VÀ Q UYỀN LỢI CỦA NGƯỜI ĐẠI DIỆN Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp khác là thành viên chuyên trách trong ban quản lý, điều hành hoặc là người lao động doanh nghiệp khác được hưởng lương, phụ cấp trách nhiệm (nếu có), tiền thưởng và các quyền lợi khác theo quy định tại Điều lệ doanh nghiệp đó và do doanh nghiệp đó trả. Ngoài ra còn được hưởng tiền phụ cấp người đại d iện do đại d iện chủ sở hữu chi trả theo quy định. Nguồn phụ cấp người đại diện được lấy từ lợi nhuận được chia từ vốn của nhà nước góp vào doanh nghiệp khác. Người đại d iện là thành viên kiêm nhiệm không tham gia chuyên trách trong ban quản lý, điều hành doanh nghiệp khác thì tiền lương, phụ cấp trách nhiệm (nếu có), tiền thưởng và các quyền lợi khác theo quy định do đại diện chủ sở hữu vốn chi trả. Ngoài ra còn được hưởng tiền phụ cấp người đại diện do đại diện chủ sở hữu chi trả theo quy định. Trường hợp người đại d iện được các doanh nghiệp khác trả thù lao thì người đại diện có trách nhiệm nộp các khoản thù lao trên cho đại diện chủ sở hữu. + Toàn bộ khoản thu từ tiền thù lao do doanh nghiệp có người đại d iện kiêm nhiệm nộp về được hạch toán vào thu nhập khác của công ty. + Toàn bộ số chi trả phụ cấp người đại diện được hạch toán vào chi phí khác của công ty. Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp khác khi được quyền mua cổ phiếu phát hành thêm, trái ph iếu chuyển đổi theo quyết định của công ty cổ Lê Anh Tuấn - Lớp Cao học QTKD - 20V Trang 11/23
  12. Bài tập môn học Quản trị tài chính phần (trừ trường hợp được mua theo quyền của cổ đông hiện hữu) thì phải b áo cáo bằng văn bản cho chủ sở hữu vốn nhà nước. Chủ sở hữu vốn nhà nước quyết định bằng văn bản số lượng cổ phần người đại d iện được mua theo mức độ đóng góp và kết quả thực hiện nh iệm vụ của người đại diện. Phần còn lại thuộc quyền mua của chủ sở hữu vốn nhà nước. Trường hợp người đại d iện được cử làm đại diện phần vốn nhà nước tại nhiều đơn vị, thì được ưu tiên lựa chọn thực hiện quyền mua tại 01 đơn vị. Người đại d iện phần vốn nhà nước tại công ty cổ phần có trách nhiệm chuyển phần quyền mua cổ phần còn lại cho chủ sở hữu vốn nhà nước. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước quyết định bằng văn bản về số lượng cổ phiếu phát hành thêm, trái phiếu chuyển đổi mà người đại diện được quyền mua. Trường hợp số lượng cổ phần người đại diện được mua theo quyết định của đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước thấp hơn số lượng cổ phần người đại diện được quyền mua theo quyết định của công ty cổ phần thì phần chênh lệch thuộc quyền mua của đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước. Theo đó, người đại diện phải có văn bản báo cáo công ty cổ phần đồng thời thực hiện chuyển nhượng quyền mua cổ phần cho đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước. Các chi phí có liên quan đến việc chuyển nhượng (nếu có) sẽ do đại diện chủ sở hữu vốn chi trả tương ứng với số cổ phần người đại d iện chuyển quyền mua cho đại diện chủ sở hữu. Trường hợp đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước không có nhu cầu mua số cổ phần nói trên thì được quyền chuyển nhượng quyền mua cổ phần theo quy định hiện hành. Trường hợp người đ ại diện phần vốn nhà nước tại do anh nghiệp khác không báo cáo về việc được quyền mua cổ phiếu, trái phiếu chuyển đổi tại công ty cổ phần thì bị xem xét miễn nhiệm tư cách đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp khác và phải chuyển nhượng lại cho chủ sở hữu vốn nhà nước số cổ phiếu, trái Lê Anh Tuấn - Lớp Cao học QTKD - 20V Trang 12/23
  13. Bài tập môn học Quản trị tài chính phiếu chuyển đổi chênh lệch vượt quá mức được mua theo quy định trên theo giá được mua tại thời điểm phát hành. Trường hợp người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp khác đã bán cổ phiếu này thì ph ải nộp lại cho chủ sở hữu vốn nhà nước phần chênh lệch giữa giá bán cổ phiếu theo giá thị trường tại thời điểm bán với g iá mua và chi phí (nếu có). VIII. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO CỦA NGƯỜI ĐẠI DIỆN PHẦN VỐ N NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP KHÁC Trên cơ sở báo cáo tài chính và các báo cáo khác của doanh nghiệp, định kỳ hàng quý và cuối năm, tổng hợp các chỉ tiêu tài chính theo Phụ lục số 07 kèm theo thông tư số 242/2009/TT-BTC của Bộ Tài Chính ban hành ngày 30/12/2009 về việc Hướng dẫn thi hành một số điều của Quy chế quản lý tài chính của công ty nhà nước và quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác ban hành kèm theo Nghị định số 09/2009/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ; phân tích, đánh giá kết quả kinh doanh, tình hình quản lý và sử dụng vốn tại doanh nghiệp, khả năng thanh toán, phân chia lợi tức và các quyền lợi khác, kiến nghị b iện pháp tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc nhằm nâng cao hiệu quả vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp khác. Báo cáo gửi đại diện chủ sở hữu vốn chậm nhất là 15 ngày sau khi doanh nghiệp khác gửi báo cáo tài chính (quý, năm) theo quy định hiện hành. Ngoài các báo cáo theo định kỳ nêu trên, người đại diện phải báo cáo cho đại diện chủ sở hữu vốn về tình hình doanh nghiệp trong các trường hợp có những vấn đề lớn phát sinh ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp khác hoặc các vấn đề cần có ý kiến chỉ đạo của đại d iện chủ sở hữu hoặc khi đại diện chủ sở hữu yêu cầu. Lê Anh Tuấn - Lớp Cao học QTKD - 20V Trang 13/23
  14. Bài tập môn học Quản trị tài chính PHẦN II THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN NHÀ NƯỚC TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN PHÂN ĐẠM VÀ HÓA CHẤT HÀ BẮC ĐẦU TƯ VÀO DOANH NGHIỆP KHÁC I. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRI ỂN CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN PHÂN ĐẠM VÀ HÓA CHẤT HÀ BẮC. 1. Giới thiệu về Công ty: - Tên Công ty: Công ty TNHH một thành viên Phân đạm và Hóa chất Hà Bắc. - Địa chỉ liên hệ: Phường Thọ Xương, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang. - Số điện thoại: 0240.3854.538 Số Fax: 0240.3855.018 - Email: pdhabac@hn.vnn.vn Website: http://www.damhabac.com.vn 2. Lịch sử hình thành và phát triển: Nhà máy Phân đạm và Hóa chất Hà Bắc nay là Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Phân đạm và Hóa chất Hà Bắc là doanh nghiệp Nhà nước được thành lập theo Quyết Định số 73/CNNg/TC ngày 13 tháng 02 năm 1993 của Bộ Công nghiệp nặng (nay là Bộ Công nghiệp). Công ty nằm trên khu đất rộng 40 hécta, gần sông Thương thuộc Thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang. Sản phẩm chính của Công ty là phân đạm Urê phục vụ cho ngành nông nghiệp. Ngoài ra, Công ty còn sản xuất và kinh doanh một số mặt hàng, dịch vụ khác theo khả năng của mình. Công ty được xây dựng trên cơ sở hợp tác giữa hai Chính phủ Việt Nam và Trung Quốc. Lê Anh Tuấn - Lớp Cao học QTKD - 20V Trang 14/23
  15. Bài tập môn học Quản trị tài chính Ngày 03/02/1965 khánh thành xưởng Nhiệt điện, ngày 19/05/1965 phân xưởng Tạo khí đốt thử than thành công. Ngày 01/06/1965 xưởng Cơ khí đi vào sản xuất. Dự định 02/09/1965 khánh thành Nhà máy chuẩn bị đưa vào sản xuất. Do chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ, ngày 20/08/1965, Chính phủ quyết định ngừng đưa Nhà máy vào sản xuất, chuyển Xưởng Nhiệt điện thành Nhà máy Nhiệt điện (trực thuộc Sở điện lực Hà Bắc) kiên cường bám trụ sản xuất, chuyển Xưởng Cơ khí thành Nhà máy Cơ khí và được sơ tán về huyện Yên Thế để tiếp tục sản xuất phục vụ kinh tế và quốc phòng. Thiết bị khu Hóa được tháo dỡ và sơ tán sang Trung Quốc. Năm 1973, sau khi hiệp định Paris được ký kết, hòa bình lập lại trên Miền Bắc, ngày 01/03/1973 Thủ tướng Chính phủ quyết định phục hồi Nhà máy. Ngày 01/05/1975 Chính phủ quyết định hợp nhất Nhà máy Nhiệt điện, Nhà máy Cơ khí, xưởng Hóa thành Nhà máy Phân đạm Hà Bắc trực thuộc Tổng cục Hóa chất. Ngày 28/11/1975: Sản xuất thành công NH3 lỏng. Ngày 12/12/1975: Sản xuất ra bao đạm Urê đầu tiên. Ngày 30/10/1977 Đồng chí Đỗ Mười, Phó Thủ tướng Chính phủ, cắt băng khánh thành Nhà máy Phân đạm Hà Bắc. Tháng 10/1988, theo quyết định số 445/HC-TCCB TĐĐT ngày 07/10/1988 của Tổng cục Hóa chất, Nhà máy được đổi tên thành Xí ngh iệp liên hợp Phân đạm và Hóa chất Hà Bắc, hạch toán kinh doanh theo phương thức hạch toán độc lập, tự chủ sản xuất kinh doanh, tự bù đắp kinh phí và tự chịu trách nhiệm về tài chính. Ngày 13/02/1993 đổi tên thành Công ty Phân đạm và Hoá Chất Hà Bắc. Ngày 20/10/2006, theo quyết định số 38/2006/QĐ-BCN ngày 20/10/2006 của Bộ trưởng Bộ công nghiệp, Công ty được chuyển đổi thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Phân Đạm và Hoá chất Hà Bắc. Lê Anh Tuấn - Lớp Cao học QTKD - 20V Trang 15/23
  16. Bài tập môn học Quản trị tài chính II. QUẢN LÝ VỐN NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ VÀO DOANH NGHI ỆP KHÁC TẠI CÔNG TY TNHH 1TV PHÂN ĐẠM VÀ HÓA CHẤT HÀ BẮC 1. Hoạt động đầu tư vốn vào doanh nghiệp k hác tại Công ty TNHH một thành viên Phân đạm và Hóa chất Hà Bắc Bản thân Công ty TNHH một thành viên Phân đạm và Hóa chất Hà Bắc là một công ty thành viên trực thuộc Tập đoàn hóa chất Việt Nam. Chính vì vậy, Chức năng chính của Công ty là tổ chức sản xuất Urê và một số mặt hàng phân bón, hóa chất như CO2 , NH3 ….Công ty không có chủ trương đầu tư vốn vào các doanh nghiệp khác. Tuy nhiên, do đặc thù là một công ty có nhiều phân xưởng sản xuất các mặt hàng độc lập như NPK, CO2 , Cơ khí sửa chữa, Công nghiệp sản xuất giấy, Sản xuất than hoạt tính….cùng với chủ trương của Chính phủ về việc cổ phần hóa từng phần tiến tới cổ phần hóa hoàn toàn nên trong những năm qua Công ty đã tiến hành cổ phần hóa nhiều phân xưởng sản xuất thành các công ty cổ phần như: Công ty Cổ phần XNK phân bón Bắc Giang (từ xưởng NPK); Công ty Cổ phần Giấy Sông Hồng (từ xưởng Giấy); Công ty Cơ khí Hà Bắc (từ xưởng cơ khí sửa chữa); Công ty Cổ phần Than hoạt tính Trường Phát (từ xưởng Than hoạt tính). Ngay sau khi cổ phần hóa các công ty trên, công ty có mua cổ phần ban đầu và tham gia góp vốn nhưng hiện tại toàn bộ số cổ phần của các công ty trên đã được công ty bán lại và thu hồi vốn. Hiện tại, Duy nhất Công ty chỉ có góp vốn vào Công ty Cổ phần Hóa chất Hưng Phát Hà Bắc với số vốn góp là 28,56 tỷ đồng (chiếm 51% vốn điều lệ của Công ty Cổ phần Hóa chất Hưng Phát Hà Bắc). Công ty Cổ phần Hóa chất Hưng Phát Hà Bắc nằm ở phía Bắc thành phố Bắc Giang, phía Đông, và phía Bắc giáp Công ty TNHH một thành viên Phân đạm và Lê Anh Tuấn - Lớp Cao học QTKD - 20V Trang 16/23
  17. Bài tập môn học Quản trị tài chính Hóa chất hà Bắc, phía Nam giáp Phường Thọ Xương, thành phố Bắc Giang, phía Tây giáp Công ty Cổ phần Than hoạt tính Trường Phát. Công ty Cổ phần Hóa chất Hưng Phát Hà Bắc được Sở Kế hoạch và đầu tư Bắc Giang cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty Cổ phần trong đó có ngành, nghề sản xuất và kinh doanh Ô xy già. Công ty được thành lập với mục tiêu chính là sản xuất và kinh doanh Ô xy già, nguồn nguyên liệu chính để cung cấp cho nhà máy là lượng khí H2 thu hồi từ khí phòng không trong qúa trình tổng hợp Amôniắc của Công ty TNHH một thành viên Phân đạm và Hóa chất Hà Bắc. Người đại diện phần vốn góp của Công ty TNHH một thành viên Phân đạm và Hóa chất Hà Bắc tại Công ty Cổ phần Hóa chất Hưng Phát Hà Bắc là Ông Doãn Hồng Hiển. Hiện tại, Ông cũng là Giám đốc của Công ty Cổ phần Hóa chất Hưng Phát Hà Bắc. 2. Công tác quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp k hác tại Công ty TNHH một thành viên Phân đạm và Hóa chất Hà Bắc Mặc dù, hiện tại Công ty chỉ góp vốn duy nhất vào Công ty Cổ phần Hóa chất Hưng Phát Hà Bắc nhưng Công ty luôn chú trọng công tác quản lý số vốn đầu tư này. Ngày 01/12/2011, Công ty TNHH một thành viên Phân đạm và Hóa chất Hà Bắc đã ban hành Quyết định số 1427/QĐ-ĐHB về việc Ban hành quy chế quản lý vốn của Công ty TNHH một thành viên Phân đạm và Hóa chất Hà Bắc đầu tư vào doanh nghiệp khác. Toàn văn của Quyết định hoàn toàn phù hợp với tinh thần của thông tư số 242/2009/TT-BTC của Bộ Tài Chính ban hành ngày 30/12/2009 về việc Hướng dẫn thi hành một số điều của Quy chế quản lý tài chính của công ty nhà nước và quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác ban hành kèm theo Nghị định số 09/2009/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ. Lê Anh Tuấn - Lớp Cao học QTKD - 20V Trang 17/23
  18. Bài tập môn học Quản trị tài chính PHẦN III MỘT SỐ KHÓ KHĂN VƯỚNG MẮC VÀ GIẢI PHÁP TRONG QUẢN LÝ VỐN NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ VÀO DOANH NGHIỆP KHÁC TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN PHÂN ĐẠM VÀ HÓA CHẤT HÀ BẮC I. MỘT SỐ KHÓ KHĂN VƯỚNG MẮC TRONG QUẢN LÝ VỐN NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ VÀO DOANH NGHI ỆP KHÁC TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN PHÂN ĐẠM VÀ HÓA CHẤT HÀ BẮC. Xét về mặt pháp lý, Nhà nước ta đã thiết lập được 4 cơ chế quản lý vốn, tài sản nhà nước tại doanh nghiệp, bao gồm: (1) cơ chế phân công, phân cấp cho Thủ tướng Chính phủ và các bộ, ngành thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với do anh nghiệp nhà nước; (2) cơ chế người đại diện trực tiếp thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước tại doanh nghiệp; (3) cơ chế minh bạch hóa hoạt động của doanh nghiệp nhà nước; và (4) cơ chế giám sát, kiểm tra hoạt động của doanh nghiệp nhà nước. Tuy nhiên, nhìn chung, việc thực hiện các cơ chế nêu trên còn chưa thực sự hiệu quả, mang tính hình thức, thiếu chế tài bảo đảm thi hành. Thứ nhất, cơ chế thực hiện quyền chủ sở hữu của Nhà nước đối với tài sản đầu tư vào kinh doanh tại doanh nghiệp vẫn chưa tách bạch rõ ràng giữa quản lý của chủ sở hữu với quản lý của Nhà nước với tư cách là cơ quan công quyền quản lý chung đối với các loại hình doanh nghiệp. Đối với các tập đoàn kinh tế nhà nước, chưa có một đầu mối thực hiện chức năng đại diện chủ sở hữu nhà nước. Tình trạng các bộ, ngành và địa phương vẫn được giao làm chủ sở hữu phần vốn nh à nước tại doanh nghiệp vẫn là nguyên nhân cơ bản dẫn đến tình trạng can thiệp sâu vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Lê Anh Tuấn - Lớp Cao học QTKD - 20V Trang 18/23
  19. Bài tập môn học Quản trị tài chính Việc quyết định các vấn đề quan trọng về nhân sự, kế hoạch kinh doanh, dự án đầu tư của doanh nghiệp nhà nước đều phải trông chờ vào sự quyết định của cơ quan chủ quản khiến cho hoạt động của doanh nghiệp trở nên trì trệ, không kịp thời theo yêu cầu của thị trường. Bên cạnh đó, bản thân bộ, ngành, UBND cấp tỉnh được giao làm đại d iện chủ sở hữu nhà nước cũng không được toàn quyền quyết định những vấn đề trong phạm vi quyền chủ sở hữu; các quyền chủ sở hữu đối với doanh nghiệp nhà nước bị phân tán ở nhiều cấp trung gian nhưng quan hệ phối h ợp giữa các cơ quan còn nhiều vấn đề khó thống nhất. Thứ hai, cơ chế công khai thông t in trong doanh ngh iệp nhà nước còn mang tính hình thức, chưa được tuân thủ nghiêm chỉnh. Việc giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho doanh nghiệp nhà nước là cần thiết nhưng cơ chế về kiểm tra, thanh tra, giám sát, kiểm toán còn chưa tương xứng, kém hiệu quả. Công tác giám sát, kiểm tra hoạt động của các doanh nghiệp nhà nước còn bị phân tán cho các bộ quản lý ngành, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ... dẫn đến không có một cơ quan nào có đầy đủ quyền và chịu trách nhiệm toàn bộ về hoạt động của các doanh nghiệp nhà nước. Ngoài ra, tình trạng can thiệp hành chính, sự phối hợp không nhất quán trong công tác giám sát, kiểm tra, thanh tra doanh nghiệp cũng là nguyên nhân ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả giám sát, kiểm tra hiệu quả sử dụng vốn, tài sản trong doanh nghiệp nhà nước. Thứ ba, trong khi pháp luật có sự phân công, phân cấp cho nhiều cơ quan, tổ chức tham gia thực hiện quyền, nghĩa vụ của đại d iện chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước thì một chủ thể quan trọng là Quốc hội lại không được đề cập tới. Quốc hội là cơ quan đại d iện cho toàn thể nhân dân, phải được quyền giám sát hiệu quả quản lý, sử dụng vốn thuộc sở hữu toàn dân. Đây là một hạn chế của pháp luật hiện hành cần phải được khắc phục để bảo đảm quyền của cơ quan đại Lê Anh Tuấn - Lớp Cao học QTKD - 20V Trang 19/23
  20. Bài tập môn học Quản trị tài chính diện cao nhất của nhân dân được giám sát hoạt động của chủ thể thực hiện chức năng đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp. Việc xác định rõ cơ quan đầu mối tổng hợp tình hình hoạt động của doanh nghiệp nhà nước là cần thiết, đã được Nghị quyết số 42/2009/QH12 của Quốc hội nêu, theo đó, “có một đầu mối chịu trách nhiệm chính, thực hiện nhiệm vụ theo dõi, tổng hợp tình hình quản lý, sử dụng vốn, tài sản nhà nước và phân tích, đánh giá hiệu quả sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp nhà nước, kể cả các tập đoàn, tổng công ty đặc biệt”. Thứ tư, việc chuyển đổi các doanh nghiệp nhà nước sang hoạt động theo một môi trường pháp lý bình đẳng với các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác là một chủ trương đúng đắn, phù hợp với yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế. Tuy nhiên, trong giai đoạn chuyển đổi từ hoạt động theo Luật Doanh nghiệp nhà nước 2003 sang hoạt động theo Luật Doanh nghiệp 2005, đã bộc lộ lỗ hổng pháp lý điều chỉnh việc quản lý và sử dụng tài sản nhà nước trong các doanh nghiệp nhà nước. Các công ty nhà nước chuyển đổi thành công ty TNHH một thành viên đã không còn chịu sự điều chỉnh của Luật Doanh nghiệp nhà nước và Nghị định số 09/2009/NĐ-CP, Nghị định số 132/2005/NĐ-CP... nhưng lại chưa có văn bản thay thế kịp thời dẫn đến lúng túng trong việc thực hiện. II. MỘT SỐ GIẢI PHÁP TRONG QUẢN LÝ VỐN NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ VÀO DOANH NGHI ỆP KHÁC: Từ thực trạng pháp luật và thực tiễn hoạt động của các tổng công ty, tập đoàn kinh tế nhà nước trong thời gian qua, trong thời gian tới, cần nghiên cứu, đổi mới cơ chế thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với các doanh nghiệp có vốn nhà nước, trong đó có các tập đoàn kinh tế nhà nước. Cần tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện cơ chế phân cấp việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước theo hướng thực hiện triệt để hơn việc tách chức Lê Anh Tuấn - Lớp Cao học QTKD - 20V Trang 20/23

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản