1
Tiu luận
TỔNG QUAN VỀ HIỆP HỘI CÁC
QUỐC GIA ĐÔNG NAM Á
2
LỜI MỞ ĐẦU
Đã hơn 40 năm khối ASEAN được thành lập (1967 2009), trong đó
Vit Nam là thành viên chính thc được hơn 13 năm (1995 2009). Khong
cách gần 28 năm đó ờng như tự nó đã đt ra vn đ đây là: sao sau
quãng thời gian dài như vậy Việt Nam mi gia nhập ASEAN vào năm 1995 mà
không phải là sớm hơn? Tất nhiên có rất nhiều yếu tố, nguyên nhân chquan
lẫn khách quan khiến cho phi đến tháng 7 năm 1995 Việt Nam mới chính thức
trthành thành viên chính thức ca ASEAN như: chiến tranh lạnh, ssụp đổ
của Liên xô các ớc Đông Âu, chính sách bao vây cấm vận của M, “vấn
đề Campuchia”, nhận thức và hành động của các nước ASEAN cũng như chính
sách đối ngoại của Việt Nam..... Trong bài tập này, em s cố gắng đcập tới
một số nguyên nhân chyếu t khía cạnh thế giới, khu vực và Việt Nam.
Bài viết skhông chia thành hai nguyên nhân khách quan chquan
bản, mà chđưa ra các yếu tố liên quan đến câu hỏi từ c độ bối cảnh
thế giới, tình hình khu vc và thực trạng của Việt Nam; nhng nguyên nhân
thúc đẩy và ngun nhân hn chế tiến trình hội nhập này. Bài viết chắc hn còn
gặp nhiều thiếu sót và kinh nghiệm viết,nh mong nhận được những đóng góp
của thầy đem thcố gắng hơn trong những bài viết tiếp theo. Em xin
chân thành cảm ơn!
3
I . TNG QUAN V HIỆP HỘI CÁC QUỐC GIA ĐÔNG NAM Á
(Association of Southeast Asia Nations viết tắt là ASEAN)
Tháng 8 năm 1967, ASEAN ra đời bao gồm năm ớc thành vn
Indonesia, Malaixia, Philippin, Xingapore Thái Lan. Thực tế cho thấy các
ớc Đông Nam Á khi đó phải đối mặt với tình huống rất khó khăn và phức tạp
do chiến tranh xâm lược ca Mỹ Việt Nam Đông Dương. Jusuf Wanandi,
hc giả thuộc trung tâm Nghiên cứu chiến lược và quốc tế Giacacta,
Indonesia nhận xét: “Sự ra đời của ASEAN cũng thể xem là phản ứng đối
với cuộc chiến tranh Việt Nam chưa có hồi kết, và nhu cầu của các quốc gia
Đông Nam Á không cộng sản cùng nhau đối mặt với khả năng rút quân của M
khỏi khu vực”1. Nguyên B trưởng Tơng mại, thượng ngh Thái Lan
Narongchai Akrasanee ghi nhận: “Chính phủ các quốc gia thành viên thành lập
Hiệp hội này nhằm mục đích chống cộng, họ tin tưởng tổ chức này thể nn
cản được làn sóng cộng sản”2.
Mục tiêu hoạt động ca tổ chức này là gi vững hòa bình, an ninh, n
định khu vc, xây dng một cộng đồng hòa hợp, hợp tác đcùng nhau phát
triển kinh tế-xã hi. Dựa trên nguyên tắc bình đng, nht t, tôn trọng độc lập
chquyền và không can thiệp vào công vic nội bộ của nhau và các điều khoản
kết trong Hiệp ước Bali năm 1976.
Mối quan h Việt Nam ASEAN trong thời k 1967 1995 đã tri qua
nhiu giai đoạn, từ những năm tháng nghi kỵ và lạnh nhạt, có lúc rất căng
thẳng đến khi cả hai bên cùng tìm biện pháp hòa giải và từng bước tiến tới hòa
nhp. Sự kiện Việt Nam gia nhập ASEAN tháng 7 năm 1995 đã khép lại giai
đon đầy khó khăn trong khu vực, mra những trang mới trong quan hệ hòa
bình, hữu nghị và hp tác ở Đông Nam Á.
1 Jusuf Wanandi: “ASEANs Past anh Challenges Ahead: Aspect of Politics and Security” trong A New
Asean in a New Millenium, CSIS & SIIA, Giacacta, 2001, tr.25
2 Narongchai Akrasanee: “ASEAN in the Past 33 year: Lessons for Economic Cooperation: in Simon
S.C. Tay, Jesus P.Estanislao, Hadi Soesastro (eds.) . Singapore : Institute of Southeast Asian
Studies, 2001 : 35-41.
4
Trong các phần tiếp theo, bài viết sẽ giải thích các nguyên nhân thúc đy
hạn chế trong mối quan h Việt Nam ASEAN trong thời gian hơn 40 năm
qua.
II . NGUYÊN NHÂN HẠN CH
Ý thức hệ:
Trước m 1980 nước ta vẫn coi ASEAN là khi SEATO trá hình, c
ớc ASEAN là tay sai của M bảo vlợi ích của Mỹ, nên mc dù ta đưa ra
chính sách bốn điểm và đã bình thường hóa quan hệ với họ, ta vẫn dè dặt trong
mối quan hđó đôi khi vẫn đxảy ra những trục trặc nhỏ không cn thiết
đối với họ. Mặt khác, ta vẫn cho rằng ta nghĩa vụ quốc tế là ủng hộ phong
trào cách mng các nước trong khu vực trong khi các nước ASEAN rất sta
ủng hộ giúp đỡ phong trào cách mạng của các ớc trong khu vực trong khi
các ớc ASEAN rất sợ ta ủng hvà giúp đphong trào ch mạng của các
lực lượng vũ trang chống đối trong nước họ, thêm vào đó việc ta Hiệp
ước hữu nghvà hợp tác với Liên mđường cho Liên có ch đứng
Đông Nam Á. vậy, mặc đã bình thường hóa quan hvới nước ta trên
schính sách bốn điểm, các nước ASEAN vẫn không thật syên tâm với ý đồ
lâu dài ca ta.
Trong một thời kỳ khá dài (1967 – 1987) “Việt Nam đã xem ASEAN
một khi quân s chính trị được lập ra thay thế SEATO chống Việt Nam,
Trung Quốc và các lực lượng cách mạng Đông Nam Á”. Cách đánh giá như
vy đã khiến nước ta không thấy được mặt tích cực trong chính sách đối ngoại
của ASEAN, ngay từ khi tổ chức y được thành lập vào tháng 8 năm 1967.
Vic xem ASEAN là một tổ chức thân M, hoàn toàn t địch với Việt Nam,
Lào, Campuchia đã làm cho h nn cách giữa Việt Nam các nước láng
giềng Đông Nam Á ngày càng rộng, càng sâu thêm”.3
3 Thu M. duy chính trị quốc tế mới của Việt Namtác động của nó tới
quan hệ giữa nước ta và các ớc ASEAN. Trong: Quan hệ Việt Nam
ASEAN. Viện Châu Á và Thái Bình Dương, H.1992. Trang 23.
5
Cách nhìn nhận đánh giá nvậy về ASEAN không chỉ ghi rõ dấu ấn
của thời kỳ chiến tranh lạnh trong khuôn khổ trật tự thế giới hai cực Yanta
đang còn bao trùm thế gii, mà còn cho thy rõ vấn đ đã b“kc xạ” như thế
nào qua lăng kính ý thc hệ: điều đó đã làm cho cng ta không thy được các
nhân tố tích cực thường là tinh thần yêu nước và bảo vệ dân tộc của các nước
Đông Nam Á nói chung.
Vấn đề Campuchia:
Bản thân ASEAN ng gia tăng hợp tác với nhau, kctrên các lĩnh
vc kinh tế - thương mại, văn hóa hội, khoa hc công nghệ. Nhưng các
ớc ASEAN lại lấy c Việt Nam đưa quân vào Campuchia trước việc phe
nhóm Polpot hành động xâm lược biên giới y Nam và tiến hành chính
sách diệt chủng với nhân dân Campuchia, nhiều nước thc thi chính sách bao
y, lập Việt Nam. Các nước ASEAN ng tham gia vào chính sách này
t đó các hoạt động của ASEAN chịu ảnh hưởng của “vấn đCampuchia”,
quan hASEAN Việt Nam trở nên lạnh nhạt, trì trệ, nếu không nói là t
địch.
Vic ta đưa quân vào Campuchia lật đổ chế độ Polpot đã làm cho h
chuyển sang đối đu quyết liệt với ta về chính trị và ngoi giao nhm gây sức
ép mạnh mbuộc ta phải t hết quân đi vào gii pháp chính trị cho vấn đ
Campuchia. Vấn đ Campuchia đã làm cho các nước lớn như Trung Quốc,
Nhật Bản và nhất là M gặp nhiều trngại. M vẫn tiếp tục bao y cấm vận
đưa ra lịch trình tiến hành bình thường hóa quan hệ với Việt Nam theo ba
giai đoạn cùng với việc giải quyết vấn đề Campuchia. Đầu tiên khi giải quyết
vấn đ đình chiến lâu dài Campuchia, Mỹ sẽ bãi bỏ lệnh cấm vận kinh tế; khi
tiến hành tng tuyển cử Campuchia do Liên Hợp Quốc giám sát, Mỹ sbãi
b các biện pháp trừng phạt Việt Nam còn lại và quan hngoại giao toàn diện
sđược thiết lập. Nhật Bản cũng cho rng quan hkinh tế Nhật Bản Việt
Nam cũng tùy thuc vào vn đCampuchia. Đối với Trung Quốc, ta không chỉ
gặp trở ngại vấn đề Campuchia mà còn các vấn đề như chủ quyền Biển
Đông, vấn đề Hoàng Sa, Trường Sa. Donh hưởng từ quan điểm và chính sách