intTypePromotion=1

Tiểu luận V.I Leenin bảo vệ và phát triển lý luận chủ nghĩa Mác về chủ nghĩa xã hội và thời kì quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội"

Chia sẻ: Nông Văn Nghĩa | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:50

0
174
lượt xem
37
download

Tiểu luận V.I Leenin bảo vệ và phát triển lý luận chủ nghĩa Mác về chủ nghĩa xã hội và thời kì quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội"

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Sự phát triển của các hình thái kinh tế xã hội là một quá trình lịch sử tự nhiên. Nó không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của bất cứ ai hay tổ chức nào. Trong lịch sử nhân loại đã xuất hiện lần lượt bốn hình thái kinh tế - xã hội đó là : Cộng sản nguyên thủy, chiếm hữu nô lệ, phong kiến và tư bản chủ nghĩa.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tiểu luận V.I Leenin bảo vệ và phát triển lý luận chủ nghĩa Mác về chủ nghĩa xã hội và thời kì quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội"

  1. BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT CMXHCN Cách mạng xã hội chủ nghĩa CNCS Chủ nghĩa cộng sản CNTB Chủ nghĩa tư bản CNXH Chủ nghĩa xã hội CNH-HĐH Công nghiệp hóa-hiện đại CSCN hóa GCCN Cộng sản chủ nghĩa GCTS Giai cấp công nhân GCVS Giai cấp tư sản HTKH-XH Giai cấp vô sản LLSX Hình thái kinh tế-xã hội NSLĐ Lực lượng sản xuất PTSX Năng suất lao động QHSX Phương thức sản xuất XHCN Quan hệ sản xuất Xã hội chủ nghĩa
  2. MỞ ĐẦU 1. Lý do nghiên cứu Sự phát triển của các hình thái kinh tế xã hội là một quá trình l ịch sử t ự nhiên. Nó không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của bất cứ ai hay t ổ ch ức nào. Trong lịch sử nhân loại đã xuất hiện lần lượt bốn hình thái kinh tế - xã hội đó là : Cộng sản nguyên thủy, chiếm hữu nô lệ, phong kiến và tư bản chủ nghĩa. Hiện nay, nhân loại đang trong quá trình tiến lên xây d ựng ch ủ nghĩa c ộng s ản – hình thái kinh tế xã hội tiên tiến nhất của loài người. Trong quá trình phát tri ển giữa các hình thái kinh tế xã hội mà đặc biệt là giữa ch ủ nghĩa tư bản và ch ủ nghĩa cộng sản thì theo lý luận chủ nghĩa Mác đã chỉ ra giai đoạn quá độ gi ữa hai hình thái. V.I.Lênin trong quá trình hoạt động cách m ạng c ủa mình đã tích cực bảo vệ quan điểm này của chủ nghĩa Mác đồng thời phát triển học thuy ết đó vào thực tiễn phong trào cách mạng nước Nga đầu thế kỷ XX. Trong đó học thuyết về chủ nghĩa xã hội và thời kỳ quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội mang một ý nghĩa to lớn, ch ứng minh l ịch s ử tất yếu của sự phát triển hình thái kinh tế xã hội CSCN sẽ phải trải qua giai đo ạn thấp (giai đoạn CNXH) và để tiến lên CNXH ph ải trải qua một th ời kỳ quá đ ộ. Nhờ lý luận về hình thái kinh tế cộng sản và th ời kỳ quá độ mà n ước nga Xô Viết lúc bấy giờ đã xây dựng thành công CNXH và là bài h ọc to l ớn cho các nước CNXH áp dụng mô hình đó. Mặt khác, trong bối cảnh hiện nay, sự chống phá của các th ế lực thù đ ịch ngày càng gay gắt, trên nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội, nhất là lĩnh vực tư tưởng, đặc biệt là sau sự sụp đổ của các nước CNXH ở Liên Xô và các nước Đông Âu. Chúng xuyên tạc làm méo mó chủ nghĩa Mác-Lênin và sâu xa hơn là
  3. muốn phá bỏ hệ tư tưởng của GCCN nói chug và học thuy ết ch ủ nghĩa Mác- Lênin về chủ nghĩa xã hội và thời kỳ quá độ từ CNTB lên CNXH. Về thực tiễn, Việt Nam đang tiến hành công cuộc xây dựng đất nước theo định hướng XHCN. Công cuộc đó đang đặt ra hàng loạt vấn đ ề đòi h ỏi ph ải t ập trung nghiên cứu giải quyết. Trên cơ sở đó làm rõ giá trị khoa học của lý lu ận hình thái kinh tế - xã hôi CSCN đặc biệt là thời kỳ quá độ của nó, v ận dụng lý luận đó vào thực tiễn Việt Nam. Là sinh viên chuyên ngành chủ nghĩa xã hội khoa h ọc, vi ệc nghiên c ứu vấn đề này là một nội dung quan trọng, có ý nghĩa lý luận và th ục ti ễn to l ớn, vì vậy tôi đã chọn đề tài “V.I.Lênin bảo vệ và phát triển lý luận chủ nghĩa Mác v ề chủ nghĩa xã hội và thời kỳ quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội (qua nghiên cứu ba tác phẩm: Nhà nước và cách mạng, kinh tế và chính trị trong thời đại chuyên chính vô sản và tác phẩm bàn về thuế lương thực)” làm đề tài nghiên cứu cũng như hoàn thành điều kiện để kết thục học phần. 2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài Vấn đề chủ nghĩa xã hội và thời kỳ quá độ từ CNTB lên CNXH không phải là vấn đề mới nhưng luôn mang tính thời sự và mang ý nghĩa quan trọng, và vì vậy nó luôn thu hút được sự quan tâm của nhi ều nhà nghiên c ứu trong và ngoài nước, không chỉ những nhà khoa học chuyên ngành mà bao gồm c ả nh ững tri thức quan tâm đến nó, chúng ta phải kh ẳng định rằng có r ất nhi ều công trình nghiên cứu, nhiều đề tài về vấn đề này, vì nghiên cứu vấn đề này không chỉ là bảo vệ phát triển lý luận chủ nghĩa Mác-Lênin mà còn tạo cơ s ở lý lu ận cho công cuộc xây dựng CNXH ở tất cả các nước trong thời đại ngày nay. Trong đó có thể kể một số công trình tiêu biểu sau: - Quan điểm kinh tế và chính trị về thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã h ội trong một số tác phẩm kinh điển Mác-Lênin, TS.Phạm Ngọc Dũng, nhà xu ất bản chính trị quốc gia – sự thật, Hà Nội – 2011.
  4. - Quá độ lên chủ nghĩa xã hội cùng nội hàm và nhiệm vụ cơ bản trong thời kỳ quá độ, Trương Khởi Hoa, Nhà xuất bản chính trị qu ốc qia, Hà N ội- 2000. - Hồ Chí Minh Về chủ nghĩa Mác-Lênin, chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, nhà xuất bản chính trị quốc gia, Hà Nội- 2004. Cùng với một số bài giảng của thầy cô trên lớp, qua nghiên c ứu, trao đ ổi, seminar…đặc biệt qua một số đề cương bài giảng của khoa như: - Giáo trình Chủ nghĩa xã hội khoa học, PGS.TS Đỗ Công Tuấn (ch ủ biên), khoa CNXHKH - Học viện báo chí và tuyên truyền, Nhà xuất bản chính trị - hành chính, Hà Nội-2012. - Tác phẩm VI.I.Lênin về chủ nghĩa xã hội khoa học, PGS.TS Đỗ Công Tuấn, Khoa CNXHKH, học viện báo chí và tuyên truyền, Hà Nội 1/2013. - Đề cương bài giảng: Giới thiệu một số tác phẩm kinh điển của C.Mác và Ph.Ăngghen về CNXHKH, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở, TS Nguyễn Thọ Khang, Khoa CNXHKH, Học viện báo chí và tuyên truyền. - Đề cương học phần lý luận hình thái kinh tế - xã hội công sản ch ủ nghĩa, TS.Nguyễn Thọ Khang-TS Bùi Kim Hậu, khoa CNXHKH, Học viện báo chí và tuyên truyền, Hà Nội 10/2012. Cùng nhiều tài liệu quan trọng khác, đã giúp tôi nắm đ ược nh ững lu ận điểm của C.Mác và Ph.Ăngghen về CNXH và thời kỳ quá độ từ ch ủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội cũng như sự bảo vệ và phát triển của VI.I.Lênin, để tôi có thể hoàn thiện bài tiểu luận. 3. Phạm vi và giới hạn nghiên cứu Để hoàn thành Tiểu luận tôi đã đọc và nghiên cứu các tác ph ẩm chính c ủa V.I.Lênin sau: “Nhà nước và cách mạng”, “Kinh tế và chính trị trong thời đại chuyên chính vô sản” và “Bàn về thuế lương thực”, vì đây là những tác phẩm
  5. quan trọng của V.I.Lênin nói về chủ nghĩa xã hội khoa học và đặc bi ệt trong đó Người đặc biệt chú ý đến vấn đề lý luận phân kỳ hình thái kinh tế - xã h ội c ộng sản chủ nghĩa và thời kỳ quá độ đi lên CNXH. Ngoài ra tôi còn tham khảo các tác phẩm khác như: “Những nhiệm vụ trước mắt của chính quyền Xô Viết” , “Sáng kiến vĩ đại”, “Bàn về chế độ hợp tác xã ”… và các tác phẩm của C.Mác và Ph.Ăngghen như “Tuyên ngôn Đảng cộng sản”, “Phê phán cương lĩnh Gôta”… Một số khái niệm, định nghĩa, phạm trù liên quan đến tiểu luận: - Hình thái kinh tế - xã hội là phạm trù của ch ủ nghĩa duy v ật l ịch s ử, dùng để chỉ hình thức và trạng thái tồn tại chung nhất và tất yếu của mọi xã hội ở mọi giai đoạn phát triển của nó với những quan hệ sản xuất (có vai trò là c ơ sở hạ tầng của xã hội) phù hợp với trình độ của LLSX ở từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội nhất định và với những quan niệm, thi ết ch ế xã h ội t ương ứng (có vai trò là kiến trúc thượng tầng) được hình thành trên c ơ s ở nh ững ki ểu quan hệ sản xuất ấy và tác động lại chúng. - Cơ sở hạ tầng là khái niệm dùng để chỉ toàn bộ những quan hệ sản xuất của xã hôi trong sự vận động hiện thực của chúng hợp thành cơ cấu kinh t ế c ủa xã hội đó. - Kiến trúc thượng tầng là khái niệm dùng để chỉ toàn bộ những quan điểm chính trị, pháp quyền, triết học, đạo đức, tôn giáo, nghệ thuật…cùng với những thiết chế xã hội tương ứng của chúng là nhà nước, đảng phái, giáo hội, đoàn thể xã hội…những cái được hình thành, được xây dựng trên nền tảng của những cơ sở hạ tầng nhất định của xã hội. - Hình thái kinh tế - xã hội CSCN là khái ni ệm đ ể ch ỉ một loại hình, m ột trạng thái tồn tại của cộng đồng người với cơ sở hạ tầng mà đ ặc tr ưng c ủa nó là quan hệ sản xuất CSCN ngày càng trở thành quan hệ sản xuất thống trị, phù hợp với tính chất của lực lượng sản xuất ngày càng hiện đ ại và m ột ki ểu ki ến trúc thượng tầng tương ứng mà đặc trưng của nó là, hệ thống thiết chế, tổ
  6. chức, ý thức, quan điểm, đạo đức…của GCCN ngày càng giữ vai trò thống trị và do đó là một kiểu xã hội không còn tình trạng người áp bức bóc lột người, con người được phát triển ngày càng toàn diện, có cuộc sống ngày càng hạnh phúc. - Cơ sở hạ tầng của HTKT-XH CSCN (hoặc cơ sở hạ tầng CSCN) là khái niệm chỉ toàn bộ các quan hệ sở hữu, quản lý, phân phối c ủa con ng ười trên c ở sở của chế độ sở hữu của xã hội về tư liệu sản xuất và phù hợp với trình độ hiện đại và tính chất xã hội hóa ngày càng cao của lực lượng sản xuất. - Kiến trúc thượng tầng của HTKT-XH CSCN (hoặc kiến trúc thượng tầng CSCN) là khái niệm dùng để chỉ một hệ thống thiết chế, tổ ch ức, ý th ức, quan điểm đọa đức, khoa học, văn học nghệ thuật…mang bản chất GCCN được hình thành trên cơ sở cơ sở hạ tầng CSCN. - Thời kỳ quá độ lên CNXH là thời kỳ cải biến cách mạng sâu sắc toàn b ộ các lĩnh vực của đời sống xã hội, bắt đầu từ khi GCCN và nhân dân lao đ ộng tiến hành cuộc CMXHCN giành được chính quyền nhà nước cho đến khi CNXH được phát triển trên những cơ sở kinh tế, chính trị, văn hóa và xã h ội c ủa chính nó 4. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu của đề tài này là: Làm rõ công lao, đóng góp, s ự b ảo vệ và phát triển của V.I.Lênin về luận điểm chủ nghĩa xã hội khoa học và th ời kỳ quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa cộng sản Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu tôi cho rằng cần ph ải th ực hi ện nh ững nhiệm vụ nghiên cứu dưới đây: - Những vấn đề lý luận cơ bản của học thuyết Mác-Lênin về chủ nghĩa xã hội và thời kỳ quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội. Về nh ững bối cảnh, quan điểm, vai trò của những nhà kinh điển Mác-Lênin trong việc hình thành, phát triển lý luận CNXH và thời kỳ quá độ từ CNTB lên CNXH.
  7. - Những luận điểm của V.I.Lênin trong việc khẳng định sự đúng đ ắn c ủa lý luận về chủ nghĩa xã hội và thời kỳ quá độ của ch ủ nghĩa Mác, t ừ đó phê phán những tư tưởng, quan điểm của chủ nghĩa cơ hội, xét lại và từ đó phát triển cụ thể hơn lý luận đó vào thực tiễn thời kỳ mới. - Sự vận dụng của đảng cộng sản Việt Nam về vấn đề chủ nghĩa xã h ội và thời kỳ quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa cộng sản, trong qua trình xây dựng CNXH ở nước ta hiện nay. 5. Đóng góp tiểu luận Với một sinh viên chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học, Ti ểu lu ận này đã giúp bản thân tôi hiểu và thấm nhuần hơn những tư tưởng, quan điểm về CNXH và thời kỳ quá độ từ CNTB lên CNXH, của học thuy ết Mác - Lênin, th ấy rõ được tầm quan trọng của việc nghiên cứu vấn đề này đối với con đường tiến lên CNXH ở nước ta hiện nay. Góp một phần trong việc bảo vệ, phát tri ển lý luận của chủ nghĩa Mác – Lênin về CNXH và thời kỳ quá độ trong giai đo ạn hiện nay. 6. Phương pháp nghiên cứu Cơ sở phương pháp luận nghiên cứu của đề tài chủ y ếu là ch ủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử. Phương pháp chủ đạo: Phương pháp phân tích, tổng hợp, kết hợp m ột cách đúng mức với phương pháp lôgích- lịch sử. Phương pháp cụ thể bao gồm những phương pháp sau: Lược thuật tài liệu, tổng thuật tài liệu. 7. Kết cấu tiểu luận Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tham kh ảo, Tiểu Luận có k ết cấu gồm 3 chương 7 tiết.
  8. CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHỦ NGHĨA XÃ HỘI VÀ THỜI KỲ QUÁ ĐỘ TỪ CHỦ NGHĨA TƯ BẢN LÊN CHỦ NGHĨA CỘNG SẢN 1.1 C.Mác - Ănghghen xây dựng và phát triển về lý lu ận Chủ nghĩa xã h ội và thời kỳ quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội 1.1.2 Bối cảnh lịch sử châu Âu những năm giữa của thế kỷ XIX - Tình hình kinh tế xã hội Giữa những năm 40 của thế kỷ XIX QHSX TBCN đã được xác lập, CNTB đã đạt được những bước tiến khổng lồ về phương diện kinh tế. chỉ trong vòng chưa đầy 100 năm, CNTB đã tạo được một s ự phát tri ển m ạnh trong kinh tế, so với thời đại trước đó, CNTB thật sự là một bước tiến trên lĩnh v ực phát triển công cụ lao động, hệ thống máy móc, thiết bị hiện đại của một nền công nghiệp lớn, phát triển nhanh, lực lượng lao động xã hội được phát tri ển nhanh chóng cả về số lượng lẫn chất lượng. Tóm lại, tới thời kỳ này toàn bộ những thành tựu cơ bản của LLSX đã phát triển với những trình độ kỹ thuật – công nghệ hiện đại với tính chất xã hội hóa ngày càng cao, sự phát tri ển ấy làm sâu sắc thêm những mâu thuẫn giữa hai mặt đối l ập c ủa PTSX t ư b ản: mâu thuẫn giữa quan hệ sản xuất là chiếm hữu tư nhân những t ư li ệu s ản xu ất ch ủ yếu với tính chất và trình độ của LLSX. Tới những năm 70 của thế kỷ XIX, nền kinh tế TBCN ti ếp t ục phát tri ển mạnh mẽ với tốc độ cao, nó đã chuyển lên trình độ mới cao hơn th ời kỳ trước về các mặt: cường độ lao động, năng suất lao động…nhưng sự phát triển này lại tạo ra điều kiện làm việc của công nhân hết sức tồi tệ, người lao đ ộng nông thôn bị tước đoạt hết ruộng đất, tạo nên mâu thuẫn gi ữa công nhân v ới giai c ấp thống trị là giai cấp tư sản, giữa nông thôn và thành thị…từ những mâu thuẫn về mặt kinh tế biểu hiện mặt chính trị xã hội sâu sắc. -Về mặt chính trị - xã hội
  9. Lúc này giai cấp tư sản đã thiết lập được vị trí thống trị của mình trên lĩnh vực chính trị xã hội. trong khi đó đại bộ phận nhân dân thuộc các t ầng lớp s ở hữu nhỏ đều bị phá sản…lúc này mâu thuẫn giữa tư sản và vô sản trở nên gay gắt, vào thời điểm này nhiều đại biểu tư tưởng của GCCN đã bước vào ho ạt động chính trị đấu tranh vì lợi ích GCCN, tiêu bi ểu là C.Mác và Ph.Ăngghen, đòi hỏi các vấn đề lý luận, thực tiễn đặt ra. Phong trào công nhân phát triển mạnh mẽ và lên cao ở kh ắp châu Âu, tiêu biểu có cao trào cách mạng Pháp 1848-1850, ở Đức và Anh là những nơi cách mạng diễn ra sôi động nhất, đến giữa những năm 70 một sự kiện làm rung động xã hội bấy giờ đó là sự kiện công xã Pari, hình th ức nhà nước vô s ản đ ầu tiên ra đời, mặc dù tồn tại trong thời gian ngắn nhưng có tác động rất lớn đến phong trào cách mạng lúc bấy giờ. Một yêu cầu đặt ra là ph ải giải phóng GCCN và nhân dân lao động ra khỏi áp bức, bóc lột và thoát khỏi những mâu thuẫn trên tất cả các mặt của đời sống xã hội. Nhận thức được vấn đề này, cùng với nhãn quan cách mạng và sự nghiên cứu, tìm tòi thực tiễn cách mạng, C.Mác và Ph.Ăngghen đã xây dựng học thuyết về hình thái kinh tế xã hội CSCN, và k ết luận hình thái kinh tế xã hội này sẽ thay th ế hình thái kinh t ế xã h ội TBCN đương thời, để làm được điều đó các ông đã đặt nền móng lý luận về chủ nghĩa xã hội và thời kỳ quá độ từ CNTB lên CNXH, và cho rằng đ ể ti ến lên CSCN t ất yếu phải trải qua 2 giai đoạn này. 1.1.2 Quan điểm của C.Mác và Ph.Ăngghen về chủ nghĩa xã hội và th ời kỳ quá độ Trong “Tuyên ngôn Đảng cộng sản”, bằng sự phân tích một cách khoa học các điều kiện kinh tế, chính trị xã hội của xã h ội TBCN đương th ời, các ông đã chỉ ra rằng, chính điều kiện kinh tế, chính trị và xã hội c ủa xã h ội TBCN đã quy định một cách tất yếu rằng GCCN là lực lượng xã hội có sứ mệnh lịch sử: th ủ tiêu chế độ TBCN, xây dựng chế độ mới – chế độ xã hội chủ nghĩa và cộng sản
  10. chủ nghĩa. Nhưng để thực hiện sứ mệnh lịch sử của mình là xây d ựng thành công CNCS trên phạm vi toàn thế giới, trước hết giai cấp vô s ản ph ải tr ở thành giai cấp thống trị, bước sau đó là dùng quy ền th ống trị, b ước sau đó là dùng quyền thống trị về chính trị để cải tạo xã hội cũ - xã h ội TBCN và xây d ụng xã hội mới XHCN (giai đoạn thấp của hình thái kinh tế-xã hội CSCN), quá trình cải tạo xã hội cũ được từng bước hình thành trên những tiền đề về quan h ệ s ản xuất mới. Đó chính là thời kỳ quá độ, vậy thời kỳ quá độ bắt đầu khi nào, k ết thúc khi nào, và ở vị trí nào trong HTKT CSCN?. Th ời kỳ quá độ b ắt đ ầu khi GCCN giành được chính quyền và sử dụng chính quyền ấy trong việc cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới, và kết thúc thời kỳ quá độ khi nh ững ti ền đ ề của CNXH ra đời, chấm dứt sự tồn tại của CNTB. Khi phân tích về HTKT CSCN, theo các ông, HTKT CSCN phát triển từ thấp đến cao, từ giai đo ạn XHCN lên giai đoạn CSCN. Trong CNXH, chế độ kinh tế và sự phát tri ển văn hóa đạt trình độ “làm theo năng lực, hưởng theo lao động ”, còn trong giai đoạn cao - CNCS con người không còn lệ thuộc một cách thụ động, cứng nhắc vào sự phân công lao động, sự phát triển mạnh mẽ của LLSX tạo ra m ột năng xu ất lao động ngày càng cao, nguồn của cải tuôn da dồi dào, sự bất bình đ ẳng xã h ội, s ự đối lập giữa thành thị và nông thôn, giữa lao động trí óc và lao đông chân tay không còn, xã hội thực hiện theo nguyên tắc: “ làm theo năng lực, hưởng theo nhu cầu”. Nhưng để tiến lến xã hội đó giữa xã hội TBCN và xã h ội XHCN c ần một thời kỳ quá độ từ xã hội nọ sang xã hội kia, xã hội c ủa th ời kỳ quá đ ộ là xã hội vừa thoát thai từ xã hội TBCN, do đó là một xã h ội mà m ọi ph ương di ện kinh tế, xã hội, đạo đức, tinh thần…còn mang dấu vết của xã hội cũ mà nó đã lọt lòng ra, đó là xã hội chưa phát triển trên cơ sở c ủa chính nó, cho nên nó n ằm trong thời kỳ đầu trong giai đoạn CSCN Mác và Ăngghen không chỉ nói tính tất yếu của sự xuất hiện và phát tri ển CNXH ở các nước TBCN tiên tiến ở châu Âu - nơi đã có đ ại công nghi ệp phát
  11. triển cao và đã sản sing ra giai cấp vô sản hùng mạnh mà các ông còn bàn tới khả năng tiến lên CNXH ở các nước lạc hậu, chậm phát triển, hoặc mới chỉ bắt đầu hình thành các quan hệ TBCN hoặc còn tồn tại các k ết c ấu kinh t ế - xã h ội kiêu công xã nông thôn ở phương đông, đặc biệt là nước Nga Trong lời tựa xuất bản Tuyên ngôn của Đảng cộng sản, bản tiếng nga - đây là lời tựa lần cuối cùng của Mác viết, cả Mác và Ănghen đ ều ti ếp t ục nh ấn mạnh rằng: “Bây giờ thử hỏi công xã nông thôn nga, cái hình thức đã bị phân giải ấy của chế độ công hữu ruộng đất nguyên thủy, có thể chuyển thẳng lên hình thức cao, chủ nghĩa cộng sản về sở hữu ruộng đất không, hay là trước hết, nó cũng trải qua quá trình tan rã như nó đã trải qua trong tiến trình phát tri ển lịch sử ở phương Tây? Ngày nay lời giải đáp duy nhất cho câu hỏi ấy là thế này: nếu cách m ạng Nga là tín hiệu của cuộc cách mạng vô sản ở phương tây và nếu cả hai cuộc cách mạng ấy bổ sung cho nhau thì chế độ sở hữu công xã về ru ộng đ ất ở Nga hiện nay có thể là điểm xuất phát của một sự tiến triển cộng sản chủ nghĩa”(ma.t19,tr434). Vậy là ở C.Mác và Ph.Ăngghen đã hình thành khá rõ t ư tưởng về sự phát triển không qua CNTB ở nước Nga. Ph.Ăngghen dự báo con đường phát triển XHCN đặc thù Nga đã đi đến tính phổ biến lựa ch ọn CNXH đối với tất cả các nước đang ở trình độ phát triển tiền TBCN. ở đây có l ẽ đây là lần đầu tiên, Ăngghen đưa ra khái niệm về con đường rút ngắn mà ở trước đó. Mác mới chỉ nói tới “không qua chủ nghĩa tư bản” bằng cách nói gián tiếp (chuyển thẳng lên hình thức cao, cộng sản chủ nghĩa..) mà thôi. Ăngghen vi ết: nhưng một điều kiện tất yếu để làm được việc đó là tấm gương và s ự ủng h ộ tích cực của phương Tây cho tới nay vẫn còn là TBCN. Ch ỉ khi nào n ền kinh t ế TBCN hoàn toàn bi đánh bại tại quê hương của nó và ở nh ững n ước nó đã phát đạt, chỉ khi nào những nước lạc hậu qua tấm gương ấy mà biết được rằng “ việc đó đã tiến hành như thế nào để phục vụ toàn thể xã hội - thì nh ững n ước
  12. lạc hậu ấy mới có thể bước vào con đường phát triển rút ngắn như vậy. như vậy thắng lợi ở các nước ấy sẽ được đảm bảo. Và điều đó không chỉ đúng v ới nước Nga, mà với tất cả các nước đang ở trong giai đoạn phát triển tiền tư bản chủ nghĩa” [3,Tr.632] Như vậy ngoài việc nêu lên con đường lịch sử - tuần tự qua tất cả các hình thái trong sự phát triển của xã hội, Mác và Ăngghen còn dự đoán con đường phát triển bỏ qua giai đoạn TBCN ở các nước tiền TBCN để tiến lên CNXH. 1.2 Những vấn đề đặt ra đối với việc bảo vệ, phát tri ển lý lu ận ch ủ nghĩa Mác về chủ nghĩa xã hội và thời kỳ quá độ từ chủ nghĩa tư b ản lên ch ủ nghĩa xã hội 1.2.1 Bối cảnh lịch sử những năm cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX 1.2.1.1 Tình hình thế giới Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, CNTB bước vào giai đoạn cuối cùng của nó – chủ nghĩa Đế quốc, giai đoạn này được V.I.Lênin gọi là đêm trước c ủa cách mạng vô sản, quá trình tích tụ và tập trung tư bản đã dẫn đến hình thành các tổ chức độc quyền, đây là đặc điểm cơ bản nh ất của ch ủ nghĩa đ ế quốc đã làm cho mâu thuẫn giữa tính chất xã hội hóa ngày càng cao của LLSX và hình thức chiếm hữu tư nhân TBCN ngày càng gay gắt, vì vậy chu kỳ khủng hoảng kinh tế ngày càng ngắn lại và tính chất ngày càng trầm trọng hơn. Th ế giới tư bản đã bước vào ngưỡng cửa của tổng khủng hoảng, đi liền với khủng hoảng kinh tế là khủng hoảng xã hội: nạn thất nghiệp, sự bất công, bất bình đẳng xã hội ngày càng diễn ra trầm trọng, sự áp bức của nhà nước với nhân dân ngày càng tàn khốc, làm cho đời sống nhân dân khốn khổ và đẩy mâu thuẫn lên đỉnh điểm. Không thỏa mãn với sự thống trị trong nước, tư bản tài chính còn tham vọng xâm chiếm, thống trị các dân tộc, các quốc gia khác, bi ểu hi ện đầu tiên dưới hình thức “xuất khẩu tư bản”, nhưng thực chất là cuộc đấu tranh giành
  13. giật thị trường của CNTB, tình thế ấy càng làm cho mâu thuẫn trong long CNTB tăng lên, mâu thuẫn giữa giai cấp vô sản và tư sản, giữa tư bản độc quy ền và không độc quyền, giữa nông dân các nước bị nô dịch với chủ nghĩa đế quốc… tình hình ấy đặt ra yêu cầu liên minh GCCN và nhân dân lao đ ộng ở chính qu ốc và các nước thuộc địa tron cuộc đấu tranh ch ống CNTB, vì v ậy trên th ế gi ới đã nổ ra các cuộc cách mạng như: Phong trào cách mạng ở Đức, Pháp, Mỹ, Áo,… ở phương Đông có cuộc cách mạng Tân Hợi 1911, phong trào đấu tranh đòi t ự do, độc lập ở các quốc gia Ấn Độ, In-đô-nê-xi-a, Việt Nam… Mâu thuẫn của CNTB gay gắt làm bủng nổ chiến tranh th ế gi ới th ứ nh ất, từ đo mâu thuẫn thuộc địa và tư bản chính quốc ngày càng gay g ắt, v ấn đ ề gi ải phóng dân tộc các dân tộc thuộc địa trở thành vấn đề cấp bách và quan tr ọng lúc này, trước tình hình ấy đặt ra yêu cầu với GCCN và các đ ảng Mác xít ti ến hành cách mạng lật đổ ách thống trị của GCTS và tiến hành cải tạo xã hội ấy thành xã hội tiến bộ hơn, cũng trong lúc này một số thủ lĩnh ch ủ nghĩa cơ h ội và ch ủ nghĩa xét lại trong quốc tế II tìm cách chống phá cách mạng, ph ản bác l ại lý luận chủ nghĩa Mác, họ ra sức bảo vệ lý luận phát triển hòa bình chủ nghĩa tư bản lên CNXH – tức bỏ qua con đường cách mạng của giai cấp vô s ản, m ột yêu cầu đặt ra là phải bảo vệ chủ nghĩa Mác, ch ống lại ch ủ nghĩa c ơ h ội, phát tri ển lý luận chủ nghĩa Mác nói chung và lý luận chủ nghĩa xã hội khoa học và thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa cộng sản nói riêng. 1.2.1.2 Tình hình nước Nga Đầu thế kỷ XX, nước Nga cùng với nhiều nước khác bước vào giai đoạn đế quốc chủ nghĩa, nhưng so với nhiều nước tư bản ở Tây Âu và ở B ắc Mỹ lúc bấy giờ, nước Nga là một nước lạc hậu về kinh t ế, chính tr ị. V ề kinh t ế, n ước Nga là nước tư bản phát triển ở trình độ trung bình, mang n ặng tàn tích c ủa ch ế độ nông nô – phong kiến; về chính trị, nước Nga vẫn là nước quân ch ủ chuyên
  14. chế. Nga hoàng và giai cấp phong kiến khống ch ế toàn bộ đời s ống chính tr ị nước Nga. Sự bóc lột khắc nghiệt, sự không có quyền hành chính trị của người lao động, tình trạng áp bức của các dân tộc không phải người Nga trong đế quốc Nga, tàn tích phong kiến, nông nô, phong kiến, gia trưởng, sự phụ thuộc vào tư bản thế giới – tất cả những cái đó làm cho nước Nga trở thành nơi hội tụ những mâu thuẫn trong toàn bộ hệ thống đế quốc Châu Âu. Đó là mâu thu ẫn gi ữa ch ế độ chuyên chế Nga hoàng với quần chúng nhân dân, giữa tàn d ư c ủa ch ế độ nông nô và CNTB, giữa địa chủ và nông dân, giữa vô sản và tư sản, gi ữa ch ủ nghĩa Xôvanh đại Nga và các dân tộc không phải người Nga trong đế quốc Nga. Sự kết hợp tất cả những hình thức áp bức, bóc l ột của bọn đ ịa ch ủ và t ư bản với chế độ độc tài cảnh sát cùng nên chuyên ch ế đã đẩy tuy ệt đ ại đa s ố nhân dân lao động Nga vào những điều kiện không th ể chịu đựng nổi, nh ững tiền đề bùng nổ cuộc cách mạng nhân dân với quy mô c ực kỳ l ớn đã chín mu ồi trên toàn lãnh thổ đế quốc Nga. Phong trào cách mạng thế giới, đặc biệt là phong trào công nhân đã chuyển trọng tâm sang nước Nga. Phong trào công nhân Nga trở thành một bộ phận chủ yếu, tiên phong trong cuộc đ ấu tranh nh ằm tr ực tiếp cải tạo xã hội theo con đường cách mạng, lật đổ CNTB, xây d ựng CNXH, CNCS, triển vọng của cách mạng thế giới ph ụ thuộc rất nhi ều vào vi ệc GCCN Nga giải quyết nhiệm vụ lịch sử ở mức độ nào mà họ đảm nhận. Điều kiện lịch sử mới ở Nga và châu Âu lúc bấy giờ đòi hỏi nh ững ng ười Mác xít cách mạng phải kịp thời tổng kết kịp thời và sâu sắc những kinh nghiệm mới của phong trào công nhân, đấu tranh quét sạch chủ nghĩa cơ hội, xét lại và mọi trào lưu tư tưởng thù địch, phản bội chủ nghĩa Mác, phát triển hơn nữa lý luận CNXH khoa học, đưa ra và trang bị cho phong trào công nhân nh ững k ết luận mới, giúp quần chúng nhận thức đúng và rõ những vi ệc h ọ s ẽ ph ải làm trong cuộc cách mạng sắp xảy ra để tự giải phóng mình khỏi ách t ư b ản, và
  15. V.I.Lênin, vị lãnh tụ vĩ đại của giai cấp vô sản Nga và th ế giới, c ủa t ất c ả mọi người lao động đã bảo vệ và phát triển hơn nữa lý luận ch ủ nghĩa Mác, làm cho nó thích ứng với nhu cầu mới của phong trào công nhân trong giai đoạn mới. 1.2.2 Vai trò của V.I.Lênin với vấn đề chủ nghĩa xã hội và thời kỳ quá độ Sau khi Mác và Ăngghen mất Lênin là người kế tục trực tiếp s ự nghiệp của các ông và đã có những phát triển lý luận mới từ những d ự báo mà các ông đã nêu ra. Đó là vào cuối thế kỷ XI đầu th ế kỷ XX, khi phong trào cách m ạng đã chuyển sang phương Đông mà nước Nga là trung tâm sôi động nh ất. Lúc này CNTB tự do cạnh tranh đã chuyển sang CNTB độc quy ền đã xuất hi ện rõ nét tình thế phát triển không đồng đều giữa các nước TBCN và n ước Nga tr ở thành một mắt xích xung yếu nhất. V.I.Lênin dự báo rằng, cách mạng vô s ản có th ể thắng lợi ở một số nước TBCN thậm chí ở một nước. Qua một số tác phẩm của mình V.I.Lênin đã cho thấy nhưng quan đi ểm của mình về sự bảo vệ và phát triển chủ nghĩa Mác về học thuyết hình thái kinh tế - xã hội cộng sản, cũng như lý luận CNXH và thời kỳ quá độ từ CNTB lên CNXH, sự phát triển ấy có thể thấy được qua ba tác phẩm quan trọng của V.I.Lênin : “Nhà nước và cách mạng”, “kinh tế và chính trị trong thời đại chuyên chính vô sản” và tác phẩm “bàn về thuế lương thực” , những tác phẩm này đã luận chứng một cách rõ ràng những luận điểm của Lênin về phân kỳ hình thái kinh tế xã hội cộng sản chủ nghĩa bao gồm hai giai đoạn, giai đo ạn th ấp – xã hôi chủ nghĩa và giai đoạn cao – cộng sản chu nghĩa, và để ti ến lên CNXH nhất thiết phải trải qua một thời kỳ quá độ để tạo ra nh ững ti ền đ ề v ề kinh t ế, chính trị, xã hội, văn hóa-tư tưởng…đi lên CNXH. V.I.Lênin cũng hết sức chú ý đến con dường phát triển không qua TBCN, vào thời điểm sát nút của CMT10, năm 1916, Lênin đã nói tới các nước ch ậm phát triển có thể đi lên CNXH, sau thắng lợi của cách mạng tháng M ười, khi giai cấp công nhân Nga đã có chính quyền của mình và n ước Nga Xô Vi ết đã ra
  16. đời, khi CNXH đã phát sinh, dù là đơn nhất, Lênin có thực t ế đ ể bàn lu ận t ập trung hơn về quá độ lên CNXH không qua CNTB. Năm 1920, V.I.Lênin cho rằng, các nước lạc hậu, tiểu nông có thể ti ến lên CNXH không qua giai đoạn phát triên TBCN, trong báo cáo đại hội II Qu ốc t ế cộng sản, V.I.Lênin nhấn mạnh rằng: “ đối với các dân tộc lạc hậu hiện nay đang trên con đường giải phóng và sau chiến tranh đã có một b ước ti ến b ộ, mà khẳng định rằng nền kinh tế quốc dân của những dân tộc đó nhất định phải trải qua giai đoạn phát triển TBCN, chúng ta có cho như vậy là đúng hay không?. Chúng tôi cho rằng không đúng…mà Quốc tế cộng sản còn phải xác minh và chứng minh trên lý luận cho một nguyên tắc là: với sự giúp đỡ của gia cấp vô sản ở các nước tiên tiến, các nước lạc hậu có thể tiến tới chế độ Xô Viết, và qua những giai đoạn phát triển nhất định, tiến tới CNCS, không phải trải qua giai đoạn phát triển TBCN” [13,tr.925] Tại Đại hội X Đảng cộng sản (b) Nga, Lênin đã nh ấn m ạnh: “hoàn toàn không còn nghi ngờ gì nữa rằng bước quá độ từ CNTB lên CNXH có th ể có những hình thức khác nhau, tùy thuộc ở chỗ quan hệ đại tư bản đã chiếm ưu thế hay nền kinh tế nhỏ vẫn chiếm ưu thế trong nước” [13,Tr.197] . chính những nhận thức này, Lêin đi tới phân biệt chính xác “quá độ trực tiếp” ứng với sự phát triển tuần tự từ CNTB lên CNXH và “quá độ gián tiếp” thích hợp với loại hình phát triển rút ngắn, bỏ qua CNTB, từ tiền tư bản lên CNXH Có thể nói với NEP, quá độ giá tiếp là một loạt những biện pháp quá độ đặc biệt, là tìm tòi và áp dụng những mắt xích trung gian, những giải pháp qua độ,, bắc những nhịp cầu nhỏ, thích hợp, vừa tầm với khối quần chúng tiêu nông đông đảo, từ từ, từng bước tiến tới CNXH. Bằng cách đó, NEP là m ột chi ến lược cách tân, đổi mới CNXH, là bước đột phá lý luận và th ực ti ễn đ ể xây d ựng CNXH.
  17. Sử dụng CNTB nhà nước vì lợi ích trước mắt cũng như lâu dài của CNXH, Lênin xem CNTB nhà nước không chỉ là phương tiện mà là con đường để đi tới CNXH ở các nước tiền tư bản, cần thiết “phải bắc những chiếc cầu nhỏ, vững chắc, đi xuyên qua CNTB nhà nước tiến lên CNXH” [15,190] CHƯƠNG 2 NHỮNG LUẬN CHỨNG CỦA V.I.LÊNIN VỀ CHỦ NGHĨA XÃ HỘI VÀ THỜI KỲ QUÁ ĐỘ TỪ CHỦ NGHĨA TƯ BẢN LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI TRONG THỜI KỲ MỚI 2.1 Những đặc trưng cơ bản về chủ nghĩa xã hội và thời kỳ quá độ Chủ nghĩa xã hội là giai đoạn thấp của hình thái kinh – tế xã hội cộng sản chủ nghĩa. Nó có sự khác nhau về chất và nguyên tắc xây dựng so với ch ủ nghĩa tư bản. Dựa vào cơ sở lý luận khoa học của các nhà lý luận kinh điển của ch ủ nghĩa Mac – lênin và thực tiển xây dựng chủ nghĩa xã hội, chúng ta có th ể nêu ra những đặc trưng cơ bản của chủ nghĩa xã hội như sau: -Đặc trưng thứ nhất: cơ sở vật chất – kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội là nền sản xuất công nghiệp hiện đại. Chỉ có nền sản xuất công nghiệp hiện đại mới đưa năng xuất lao động lên cao, tạo ra ngày càng nhiều của cải vật ch ất cho xã hội, đảm bảo đáp ứng những nhu cầu vật chất và văn hóa c ủa nhân dân, không ngừng nâng cao phúc lợi xã hội cho toàn dân. Nền công nghiệp hiện đại đó được phát triển dựa trên lực lượng sản xuất đã phát tri ển cao. ở nh ững n ước thực hiện sự quá độ “bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa lên ch ủ nghĩa xã hội”, trong đó có Việt Nam thì đương nhiên phải có quá trình công nghi ệp hóa, hi ện đại hóa để từng bước xây dựng cơ sở vật chât kỹ thuật hiện đ ại cho ch ủ nghĩa xã hội.
  18. -Đặc trưng thứ hai: chủ nghĩa xã hội đã xóa bỏ chế độ tư hữu tư bản chủ nghĩa, thiết lập chế độ công hữu về tư liệu sản xuất chủ y ếu. Th ủ tiêu ch ế đ ộ tư hữu là cách nói vắn tắt nhất, tổng quát nhất về thực ch ất c ủa công cu ộc c ải tạo xã hội theo lập trường của gccn.tuy nhiên ko phai xóa bỏ ch ế đ ộ tư h ưu nói chung mà là xóa bỏ chế độ TBCN. V.I.Lênin viết “tư liệu sản xuất không còn là của riêng cá nhân nữa, mà thuộc toàn thể xã hội. mỗi thành viên trong xã hội, khi đã hoàn thành một phần nào đó của lao động xã hội- tất yếu, thì đ ược xã hội cấp cho một giấy chứng nhận số lượng lao động của mình đã làm” [11,Tr.113] CNXH được hình thành dựa trên cơ sở từng bước thiêt lập ch ế đ ộ sở h ữu XHCN về tư liệu sản xuất, bao gồm sở hữu toàn dân và sở hữu tập thể. Chế độ này được củng cố, hoàn thiện, bảo đảm thích ứng với tính ch ất và trình đ ộ phát triển của lực lượng sản xuất. mở đường cho lực lượng sản xuất phát tri ển, xóa bỏ dần những mẫu thuẫn đối kháng trong xã hội, làm cho mọi thành viên trong xã hội gắn bó với nhau vì lợi ích căn bản -Đặc trưng thứ 3: CNXH tạo ra cách tổ chức lao động và kỷ luật lao động mới, quá trình xây dựng CNXH và bảo vệ tổ quốc XHCN là m ột quá trình ho ạt động tự giác của đại đa số nhân dân lao động, vì lợi ích c ủa đa s ố nhân dân. Chính bản chất và mục đích đó cần phải tổ chức lao động và kỷ luật mới phù hợp với địa vị làm chủ của người lao động, đồng thời kh ắc ph ục những tàn d ư của tình trạng lao động bị tha hóa trong xã hội cũ. -Đặc trưng thứ 4: CNXH thực hiện nguyên tắc phân ph ối theo lao đ ộng nguyên tắc phân phối cơ bản nhất CNXH bảo đảm cho mọi ng ười có quy ền bình đẳng trong lao động, sáng tạo và hưởng thụ. Mọi người có sức lao đ ộng đều có việc làm và được hưởng thù lao theo nguyên tắc” làm theo lăng lực
  19. hưởng theo lao động”. đó là một trong những cơ sở của công b ằng xã h ội ở giai đoạn này. -Đặc trưng thứ 5: CNXH có nhà nước XHCN là nhà nước kiểu m ới, nhà nước mang bản chất GCCN, tính nhân dân rộng rãi và tính dân t ộc sâu s ắc; th ực hiện quyền lực và lợi ích của nhân dân. Nhà nước XHCN do Đảng cộng sản lãnh đạo, thông qua nhà nước đảng lãnh đạo toàn xã hội về mọi mặt và nhân dân lao động thực hiện quyền lực và lợi ích của mình trong mọi mặt xã hội. Nhân dân lao động tham gia nhi ều vào công việc nhà nước, đây là một “nhà nước nửa nhà nước”, với tính tự giác tự quản của nhân dân rất cao, thể hiện các quyền dân chủ, làm chủ và lợi ích c ủa chính mình ngày càng rõ hơn -Đặc trưng thứ 6: CNXH đã giải phóng con người thoát khỏi áp bức bóc lột, thực hiện công băng bình đẳng tiến bộ xã hội, tao những điều kiện cơ bản để con người phát triển toàn diện. Mục tiêu cao nhất của CNXH là giải phóng con người khỏi mọi ách áp bức về kinh tế và nô dịch v ề tinh th ần, b ảo đ ảm s ự phát triển toàn diện cá nhân, hình thành và phát triển lối sống XHCN, làm cho mọi người phát huy tính tích cực của mình trong công cuộc xây d ựng ch ủ nghĩa xã hội. nhờ xóa bỏ chế độ chiếm hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa mà xóa bỏ sự đối kháng giai cấp, xóa bỏ tình trạng người bóc lột ng ười, tình tr ạng nô d ịch và áp bức dân tộc, thực hiện được sự công bằng và bình đẳng xã hội. Những đặc trung trên phản ánh bản chất của CNXH nói lên tính ưu vi ệt c ủa CNXH và do đó CNXH là một xã hội tốt đẹp lý tưởng ước m ơ c ủa toàn th ể nhân loại. những đặc trưng đó có mối quan hệ mật thiết với nhau. Do đó trong quá trình xây dựng CNXH cần phải quan tâm tất cả các đặc trưng này 2.2 V.I.Lênin bảo vệ và phát triển lý luận thời kỳ quá độ lên ch ủ nghĩa xã hội 2.2.1 V.I.Lênin bảo vệ lý luận thời kỳ quá độ
  20. Kế thừa một cách sáng tạo quan điểm chủ nghĩa Mác về lý luận phân kỳ hình thái kinh tế cộng sản chủ nghĩa và thời kỳ quá độ lên CNXH, đặc biệt trong tác phẩm “Nhà nước và cách mạng”, sau khi đưa ra những dẫn chứng của C.Mác về hai giai đoạn của hinh thái kinh tế công s ản ch ủ nghĩa và kh ẳng đ ịnh sự đúng đắn trong các quan điểm đó, V.I.Lênin đã phân tích một cách cụ th ể rõ ràng và đua ra quan điểm của mình về hình thái kinh t ế xã h ội CSCN trong đi ều kiện, hoàn cảnh mới. Trước hết V.I.Lênin cho thấy những căn cứ xuất phát nào để C.Mác nghiên cứu sự phát triển và dự đoán các giai đoạn phát triển của CNCS tương lai. Về mặt hiện thực: “xuất phát từ chỗ là chủ nghĩa cộng sản hình thành từ chủ nghĩa tư bản, là kết quả của sự tác động cảu một lực l ượng xã hội do ch ủ nghĩa tư bản sản sinh ra” [11,Tr.104], nghĩa là dự đoán xã hội công sản (nhất là giai đoạn đầu – giai đoạn tiếp giáp ngay sau TBCN) nh ư th ế nào, s ẽ không th ể không tính đến xã hội tư bản và sẽ còn lại nh ững gì và s ẽ không còn l ại nh ững gì trong tương lai. Sau nữa, C.Mác “chỉ có dựa vào những căn cứ khoa học đã được xác định chắc chắn” để nghiên cứu về xã hội cộng sản tương lai. Thời kỳ ấy đã có không ít những thành tựu khoa học để C.Mác kế thừa trong nghiên cứu của mình. V.I.Lênin làm rõ một số ý trong tác phẩm phê phán cương lĩnh gôta c ủa C.Mác về phân kỳ mà người đọc dễ nhầm lẫn. Trong phê phán c ương lĩnh Gôta C.Mác đặt câu hỏi “chế độ nhà nước sẽ biến đổi như thế nào trong xã hội cộng sản chủ nghĩa?”. Có người đọc quan niệm rằng, như vậy là trong hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa nói chung vẫn còn nhà nước. Còn V.I.Lênin ch ỉ rõ: “Nhưng quan niệm như vậy là sai lầm về căn bản. Nghiên cứu kỹ hơn thì thấy ý kiến của C.Mác và Ph.Ăngghen về nhà nước và sự tiêu vong c ủa nhà nước hoàn toàn phù hợp với nhau, và câu nói của Mác trích d ẫn ở trên chính là
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2