intTypePromotion=1
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 143
            [banner_name] => KM - Normal
            [banner_picture] => 316_1568104393.jpg
            [banner_picture2] => 413_1568104393.jpg
            [banner_picture3] => 967_1568104393.jpg
            [banner_picture4] => 918_1568188289.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 6
            [banner_link] => https://alada.vn/uu-dai/nhom-khoa-hoc-toi-thanh-cong-sao-ban-lai-khong-the.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-11 14:51:45
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => minhduy
        )

)

Tìm hiểu khả năng dùng vật liệu XADO để khôi phục bề mặt cổ trục bằng phương pháp lăn miết, ch 20

Chia sẻ: Do Van Nga Te | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:25

0
63
lượt xem
9
download

Tìm hiểu khả năng dùng vật liệu XADO để khôi phục bề mặt cổ trục bằng phương pháp lăn miết, ch 20

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Sau khi thử nghiệm mẫu bằng XADO làm sạch mẫu và sấy khô đem đo lại các thông số kỹ thuật: đo độ nhám, độ cứng, cân mẫu. Để đánh giá được chế độ làm việc của bề mặt mẫu thử sau khi thí nghiệm ta tiến hành thử nghiệm bạc lót cho chạy rà trên mẫu thử. Giống như là chế đô đang làm việc của cổ trục với bạc lót trong ổ bi. Tiến hành thử nghiệm áp suất giữa bạc lót và mẫu thử Bạc lót: Bạc lót được chế tạo bằng đồng thau có dạng hình...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tìm hiểu khả năng dùng vật liệu XADO để khôi phục bề mặt cổ trục bằng phương pháp lăn miết, ch 20

  1. -1- Chương 20: Tiến hành thử nghiệm bạc lót trên mẫu thử Sau khi thử nghiệm mẫu bằng XADO làm sạch mẫu và sấy khô đem đo lại các thông số kỹ thuật: đo độ nhám, độ cứng, cân mẫu. Để đánh giá được chế độ làm việc của bề mặt mẫu thử sau khi thí nghiệm ta tiến hành thử nghiệm bạc lót cho chạy rà trên mẫu thử. Giống như là chế đô đang làm việc của cổ trục với bạc lót trong ổ bi. Tiến hành thử nghiệm áp suất giữa bạc lót và mẫu thử Bạc lót: Bạc lót được chế tạo bằng đồng thau có dạng hình hộp một mặt cong. Mặt cong được mài rà đảm bảo đủ độ bóng cần thiết (tạo thành một vệt sáng trên toàn bộ bề mặt) (hình 3-13 ). Mặt cong được xác định nhờ kích thước đường kính mẫu thử vì vậy ta có hình dạng và kích thước của bạc lót như sau:  Chiều dài: 26 mm  Chiều rộng:10 mm  Chiều cao: 14 mm  Bán kính mặt cong: R=25 mm
  2. -2- Hình 3-13: Hình dạng và kích thước bạc lót. Diện tích tiếp xúc danh nghĩa giữa bạc lót và trục là: S=2,6 cm2.
  3. -3- Tiến hành thử nghiệm mẫu thử trên 4 cấp tốc độ với n1=1120 vg/phút; n2=927 vg/phút; n3=710 vg/phút; n4=483vg/phút. Vận tốc trượt giữa mẫu thử và bạc lót xác định bởi bảng 2: Các giá trị tải trọng trong quá trình thử nghiệm được xác định cho 4 cấp tốc độ như sau: G=2KG; 4KG; 6KG; 8KG; 10KG. Từ cơ cấu treo tải trọng áp lực tác dụng lên mẫu thử được tính theo biểu đồ: RA RB B CA l1 G l 2 Hình 3-14: Sơ đồ tính toán áp lực lên mẫu. Để xác định áp lực tác dụng lên mẫu thử. Xét phương trình cân bằng mô men tại điểm A: Trong đó l1=120mm, l2=356mm. MA=RB.l1-(G +1)l2=0 (3- 34) (Trong đó 1KG là giá trị trọng lượng bản thân của cơ cấu treo tải trọng). Rút ra RB  (G  (3-35) 1).l 2 được: l1
  4. -4- Áp suất tác dụng lên p (3-36) RB mẫu thử: S Các giá trị áp lực RB và áp suất p là: Bảng 3: Bảng xác định giá trị áp lực RB và áp suất p: G(KG) 2 4 6 8 1 0 RB(KG 8, 14, 20, 26, 32,6 ) p(KG/c 9 3, 8 5, 8 8 7 10, 12,5 m2) 4 7 3
  5. -5- Tiến hành thử nghiệm Sau khi mẫu thử, và bạc lót được lắp lên máy thử nghiệm, mẫu thử được bôi trơn bằng nhớt Catrol (bôi trơn bằng phương pháp nhúng). II.2.4 Kết quả sơ bộ sau khi thí nghiệm Sau khi tiến hành thử nghiệm mẫu thử bằng XADO ta đo được các thông số của mẫu trong bảng sau: Bảng 4: Xác định thông số sau khi đã qua thử nghiệm với 8 mẫu thử. 1 2 4 5 STT I I II I I II I I II I I III Độ 0,2 0,2 0,1 0,1 0,1 0,1 0,1 0,3 0,2 0,2 0,2 0,3 nhám Độ 1 15, 17 17 1 1 16 12 1 21 1 20 cứng Khối lượn 134, 133, 137, 133, g (g) STT 1 1 1 3 I I II I I II I I II I I II Độ 0,1 0,1 0,1 0,2 0,2 0,5 0,1 0,1 0,2 0,5 0,9 0,5 nhám Độ 13, 1 14, 13, 16, 13 1 1 14, 1 1 14, cứng Khối lượn 133, 129, 133, 131, g (g) Bảng xác định góc lệch  và hệ số  3,50 ) ma sát: (với  0 Bảng 5: Xác định góc lệch và hệ số ma sát. 0  Với mức tải là G=2,8 KG, với  0 =3,5 Tốc độ quay trục chinh n (vg/phút) Mẫu
  6. -6- n1=1120 n2=927 n3=710 n 4=483  f  f  f  f
  7. -7- 16 9,25 0,00814 2 8,35 0,0069 4 8,75 0,0074 15 9,25 0,00814  Với mức tải G2=4,8KG,  =3,50 0 Tốc độ quay trục chinh n (vg/phút) Mẫu n1=1120 n2=927 n3=710 n 4=483 thử  f  f  f  f 5 11,35 0,0084 1 3 11,3 0,084 7 5 3 1 11, 0,008 3 2 28 12,2 0,0093 5 8 Bảng xác định khối lượng vật liệu mất đi ∆G và cường độ hao mòn I Bảng 6:  3,5 0 với  0  Với G=2,8KG Tốc độ quay của trục n (vg/phút) Mẫu n1=1120 n 2=927 n3=710 n4=483 thử ∆G I ∆G(g I ∆G(g) I ∆G(g) I 1 (g) 0,79 0,158 ) m m m m 6 2 0,95 0,1 9 4 0, 0,1 6 2 1 0,53 0,106 5 Với G =4,8KG 2 Tốc độ quay của trục n (vg/phút) Mẫu n 1=1120 n2=927 n3=710 n4=483 thử ∆G I ∆G(g) I ∆G(g I ∆G(g I (g) m m ) m ) m 5 0,86 0,17 2
  8. -8- 1 0,74 0,14 7 1 8 0,83 0,16 6 3 0,29 0,028 Kết quả sơ bộ sau khi thí nghiệm đối với bạc lót. Bảng xác định góc lệch  và hệ số ma sát f 11,062 (sin  với f  ) (công thức 3-15) (trong đó P là RB),  sin  PD 0 Bảng 7:  Mẫu không chạy XADO Áp lực RB Tốc độ Mẫ 8, 14, 20, (KG) 26, 32, quay n u  9 f  8 f  8 f  7 f  6 f 125,1 0,000 6,8 0,000 8,7 0,000 10, 0,000 11, 0,000 (vg/ph n1=11 3 71 86 7 97 4 99 7 96 20 = 124,7 0,000 6,3 0,000 8,5 0,000 11, 0,001 13, 0,001 n2 127 55 5,4 0,000 7 75 6,8 0,000 7 94 8,4 0,000 3 0,000 9,9 1 2 0,000 11, 2 927 n3=71 82 7 88 9 92 7 96 0 =48 125,2 0,000 6,7 0,000 8,1 0,000 9,5 0,000 11 0,000 n4 5 76 5 84 85 86 88 3 Bảng 8:  Mẫu chạy XADO  3,5 0 Với n1=1120 vg/phút,  0 Áp lực RB Mẫ 8, 14, 20, (KG) 26, 32, u  9  8  8 f  7  6 f f f f 16 5 0,000 6,6 0,000 8,2 0,000 9, 0,000 10, 0,000 65 81 87 1 8 4 81 5 4,9 0,000 5,4 0,000 6,9 0,000 8, 0,000 10, 0,000 3 62 3 5 7 64 1 66 1 78 Với tốc độ quay n2=927  3,5 0 vg/phút.  0
  9. -9- Áp lực RB 8, 14, (KG) 20, 26, 32, Mẫ 9 8 u  f  f  8 f  7 f  6 f
  10. - 10 - 2 4,0 0,000 4,2 0,000 4,2 0,000 4,4 0,000 4,5 0,000 17 7 25 4,5 0,000 35 19 0,000 3 4,9 14 0,000 7 4,6 14 0,000 3 4,8 12 0,000 3 45 39 3 26 3 16 3 16 Với tốc độ quay n3=710  3,5 0 vg/phút.  0 Áp lực RB 8, 14, (KG) 20, 26, 32, Mẫ u  9 f  8f  8f  7 f  6 f 4 4,5 0,000 6, 0,000 7, 0,000 8,0 0,000 9,8 0,000 1 3 45 3,9 0,000 5 78 5 0,000 1 67 5, 0,000 7 66 4,9 0,000 5,37 74 0,000 7 2 39 1 3 3 2 22 Với tốc độ quay n4=483  3,5 0 vg/phút.  0 Áp lực RB 8, 14, (KG) 20, 26, 32, Mẫ u  9 f  8 f  8 f  7 f  6 f 15 3,5 0,0000 3,7 0,000 4,0 0,000 4,1 0,000 4,0 0,0000 3 13 3 06 3 1 3 09 7 67 3 4,6 0,0004 5,0 0,000 5,3 0,000 4,6 0,000 4,6 0,0001 8 7 41 7 35 3 16 7 4 Mối quan hệ giữa hệ số ma sát với tải trọng Từ bảng 7&bảng 8 ta có bảng kết quả tóm tắt mối quan hệ giữa hệ số ma sát với áp suấ p. Bảng 9  Mẫu không chạy XADO 12 0,00082 0,00088 0,0009 0,00092 0,00096 n3=710 2 12 0,00076 t,0 0( K G/cm )0086 p 0 85 0,0 Tốnc 4 0,000 8p su Á4 0,000 đ ộ q3 = 48 uay 88
  11. - 11 - Mẫu 3,4 5,7 8 10,3 n 12,5 (vg/phút) f f f f f 12 0,00071 0,00086 0,00097 0,00099 0,00096 n1=1120 12 0,00055 0,00075 0,00094 0,0011 0,0012 n2= 927
  12. - 12 - Bảng 10:  Mẫu chạy XADO Với n1=1120 vg/phút Áp lực p (KG/cm2) Mẫu 3, 5, 8 10, 12, 4 f 7 f f 3 f 5 f 1 0,00091 0,0008 0,0008 0,0008 0,00081 5 6 0,00062 1 0,0005 7 0,0006 0,00066 0,00078 4 Biểu diễn số liệu này lên mặt phẳng toạ độ ta có đồ thị hàm số xây dựng bởi mối quan hệ sau: f1=f1(p,n1=const) (3-37) Với tốc độ quay n2=927 vg/phút Áp lực p 3, 5, (KG/cm2) 10, 8 12, Mẫu 4 7 3 5 f f f f f 2 0,00025 0,0001 0,0001 0,00014 0,00012 9 4 1 0,00045 0,0003 0,0002 0,00016 0,00016 7 9 6 Biểu diễn số liệu này lên mặt phẳng toạ độ ta có đồ thị hàm số xây dựng bởi mối quan hệ sau: f2=f2(p,n2=const) (3-38) Với tốc độ quay n3=710 vg/phút Áp lực p 3, 5, KG/cm2) 8 10, 12, Mẫ 4 7 3 5 u f f f f f
  13. - 13 - 4 0,00045 0,0007 0,0006 0,00066 0,00074 8 7 1 0,0002 0,0003 0,0003 0,0002 0,00022 9
  14. - 14 - Biểu diễn số liệu này lên mặt phẳng toạ độ ta có đồ thị hàm số xây dựng bởi mối quan hệ sau: f3=f3(p,n3=const) (3-39) Với tốc độ quay n4=483 vg/phút Áp lực p 3, 5, (KG/cm2) 10, 8 12, Mẫ u 4 7 3 5 f f f f f 1 0,00001 0,0000 0,0001 0,00009 0,00006 5 3 6 7 3 0,00048 0,0004 0,0003 0,00016 0,00014 1 5 Tương tự ta cũng có hàm f4=f4(p,n4=const) (3-40) Mục đích của mối quan hệ này là tim ra xem ở chế độ công nghệ nào, tải trọng tác dụng bao nhiêu là tối ưu nhất đối với từng mẫu thử.  Biểu diễn đồ thị mối quan hệ giữa hệ số ma sát và áp suất: Đồ thị biểu diễn hàm f1. f1 0,0010 0,0009 0,0008 0,0007 0,0006 0,0005 0,0004 4 6 8 10 12 14 p(KG/cm
  15. - 15 - 2) Hình 3-15: Đồ thị hệ số ma sát f phụ thuộc vào các chế độ công nghệ : Mẫu không chạy XADO : Mẫu chạy XADO ở 2 mức tải 2,8 KG và 4,8KG
  16. - 16 - Đồ thì biểu diễn hàm f2: f2 0,00 1 0,000 0,000 8 0,000 7 0,000 0,000 0,000 0,000 0,000 2 4 6 8 10 12 P (KG/cm2) 14 Hình 3-16: Đồ thị hệ số ma sát f phụ thuộc vào các chế độ công nghệ : Mẫu không chạy XADO : Mẫu chạy XADO ở 2 mức tải 2,8 KG và 4,8 KG. Đồ thị được biểu diễn hàm f3 f3 0,0010 0,000 0,000 0,0004 0,0008 0,0003 4 6 8 0,0007 0,000 0,0006
  17. - 17 - p 10 12 14 (KG/cm2 ) Hình 3-17: Đồ thị hệ số ma sát f phụ thuộc vào các chế độ công nghệ
  18. - 100 - : Mẫu không chạy XADO : Mẫu chạy XADO ở 2 mức tải 2,8KG và 4,8 KG Đồ thị được biểu diễn hàm f: f4 0,00 09 0,0007 0,0005 0,0003 0,0001 0,00 009 0,00 007 0,00005 p 4 6 8 10 12 14 (KG/cm2) Hình 3-18: Đồ thị hệ số ma sát f phụ thuộc vào các chế độ công nghệ . : Mẫu không chạy XADO : Mẫu chạy XADO ở 2 mức tải 2,8 KG và 4,8 KG. II.3 Nhận Xét Mục đích: So sánh xem ở chế độ công nghệ nào thì trạng thái làm việc của mẫu là tối ưu nhất. Do số liệu trên chỉ là kết quả số liệu mang tính thô (sơ bộ) vì vậy tính chính xác trong việc đánh giá kết quả không được
  19. - 101 - cao. Qua quá trình thí nghiệm ta đã thu được kết quả: Từ kết quả thí nghiệm ta thấy sau khi mẫu thử cho lăn miết trong môi trường chất XADO. So sánh các thông số ban đầu và sau khi thí nghiệm nhận thấy độ nhám bề mặt giảm tương đối khoảng 50%. Độ cứng bề mặt cũng có tăng khoảng 40%. cường độ hao mòn tương đối đều. Để đánh giá và so sánh áp suất tác dụng lên mẫu thử trước và sau khi tiến hành tiến hành thí nghiệm ta sử dụng bạc lót cho chạy rà trên bề mặt và được bôi trơn bằng mỡ cattrol (phương pháp nhúng)
  20. - 102 - từ biểu đồ mối quan hệ giữa hệ số ma sát và áp suất tác dụng lên mẫu thử ta thấy. ở (Hình 3-15 ) đồ thị của cấp tốc độ n1:  Đối với mẫu không chạy XADO do bề mặt có độ nhám cao hơn vói mẫu chạy XADO nên ở bước : tải càng tăng thì hệ số ma sát càng tăng và tới một giá trị tải nhất định hệ số ma sát giảm. chứng tỏ bề mặt làm việc của mẫu chưa được ổn định.  Đối với mẫu chạy XADO: so sánh ở 2 mức tải khác nhau với mẫu được chạy ở mức tải là 2,8 KG thì áp suất được phân bố cũng gần giống như mẫu chưa chạy XADO nhưng ở giai đoạn ngắn hơn và đến khi càng tăng càng tăng tải thì hệ số ma sát giảm dần (giai đoạn ổn định) và tăng tải tiếp thì hệ số ma sát lại tăng lên chứng tỏ ở vùng này là vùng quá tải của mẫu thử, còn với mẫu thử chạy ở mức tải 4,8 KG thì áp suất cũng được chia làm 3 vùng ở 3 giai đoạn, lúc đầu áp suất tăng thì hệ số ma sát cũng tăng (cũng giống như ở mức tải 2,8KG) nhưng giai đoạn ổn định (áp suất phân bố) đều hơn và diễn ra dài hơn so với mức tải 4,8 K G. ở (hình 3-16) biểu đồ cấp tốc độ n2:  Đối với mẫu không chạy XADO: tải càng tăng thì hệ số ma sát càng tăng và trạng thái làm việc của bề mặt luôn có su hướng quá tải như vậy bề mặt làm việc của mẫu chưa

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản