intTypePromotion=3

Tìm hiểu Tư tưởng lập hiến Việt Nam nửa đầu thế kỷ XX: Phần 1

Chia sẻ: Lê Na | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:333

0
83
lượt xem
23
download

Tìm hiểu Tư tưởng lập hiến Việt Nam nửa đầu thế kỷ XX: Phần 1

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tài liệu Tư tưởng lập hiến Việt Nam nửa đầu thế kỷ XX của tác giả Phan Đăng Thanh trình bày hệ thống các luồng tư tưởng lập hiến trong giai đoạn đầu nước ta chuyển mình từ một nước quân chủ, thuộc địa trở thành một quốc gia độc lập, theo chính thể cộng hòa; từ một nền pháp luật cổ truyền không có hiến pháp đến sự ra đời của Hiến pháp năm 1946. Ngoài ra Tài liệu bổ sung phần nghiên cứu về tình hình lập hiến trên thế giới trước khi Hiến pháp năm 1946 ra đời, mở ra cái nhìn tổng quan về tình hình lập hiến ở các quốc gia tiên tiến trên thế giới và các nước châu Á vào trước năm 1946. Tài liệu gồm 2 phần, mời các bạn cùng tham khảo phần 1 sau đây.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tìm hiểu Tư tưởng lập hiến Việt Nam nửa đầu thế kỷ XX: Phần 1

  1. LS. TS. PHAN ĐẢN(; ĨH A N H T Ư T Ư Ổ E LẬP H I É VIỆT M M NỬA ĐẦU THỂ KỶ XX NHÀ X U Ấ T BẢN T ư PH ÁP HÀ NÔI - 2006
  2. LỜ I NHÀ XU Ấ T BẲN Hic‘n pháp là dạo luật cơ bán, cao nhất của một quòc gia. ơ nước ta, mãi dên cuối thê kỷ XIX vẳn chúa có Hiên phá]) mà củng chùa có tư tưỏng lập hiên. Bán Hiên ))há]) dau tiên của nước Việt Nam ra đòi vào năm 1916, là thành quá dấu tranh cách mạng lâu dài của nhán dâtì ta chông ách đô hộ của thực dán Pháp, dồng thời lật dỏ nền quân chủ chuyên chê tồn tại cá ngàn nãm, Đó là sự kết tinh, gạn lọc, hòa hỢp giữa các luồng tư tướng chính trị Việt Nam, có khi phái cọ xát, phê phán, loại trừ nhau một cách quyết liệt. Xhin thấy hết quá trình hình thành và phát triến tư tướng lập hiên Viộl Nam nửa đầu thê ký XX mới hicu rõ ý nghĩa, tầm vóc và giá trị của tư tương Hồ Chi Minh và Hiến pháp Việt Nam năm 1916. Đê dá]) ứng nhu cáu tim hiểu có hệ thông các luồng tư tướng lập hiên trong giai đoạn đẩu nưdc ta chuyên mìiih từ một nước quân chủ, thuộc dịa trớ thành một quốc gia dộc lập, theo chính thê cộng hòa. từ một liến Ị)háp luật cô truyền không có Hiến pháp o
  3. đến sự ra đòi của bán Hiến pháp dầu tiên. Nhà xuất bản Tư pháp xuất bản cuôn "T ư tư ở n g lá p h iế n V iệ t N a m n ử a đ ầ u t h ế k ỷ X X ” của Luật sư, Tiến sĩ Phan Đăng Thanh. Tác giả là một nhà báo. một luật su. nhiều năm phụ trách giảng dạy các bộ môn Pháp luật và Lịch sử Nhà nưóc và pháp luật Việt Nam tại một sô trường đại học. Nhà xuất bản Tư pháp trân trọng giới thiệu cùng bạn đọc quyển sách này nhân kỷ niệm 60 năm ra đòi của Hiến pháp đầu tiên ở Việt Nam (09/11/1916). Mong ràng đây sẽ là tài liệu mới mẻ, bô ích cho những người đang làm công tác nghiên cứu. lý luận, hoạt động thực tiễn, dạy và học luật. Tuy Nhà xuất bán và tác giá đã có nhiêu cỏ gắng nhưng chắc chắn cuốn sách không ti'ánh khỏi thiéii sót. Kính mong đưỢc sự đóng góp. phê bình của quý độc giá đê lần tái bán được hoàn chỉnh hơn. H à Nội, tháng 10 năm 2006 NHÀ XUẤT BẢN T ư PHÁP 6
  4. I.Ờ I T ự• A Giữa thờ ký XX, ờ Việt S a iìì xuất hiện một bán Hiên pháp, do Quỏc hội nước Viòt Nam dán chá cộng hoá thao luận (hông qua ngày 0 9 /11 /19 46 . Hiên pháp năm 1946 la Hiên phcip doìi tièn cùa Việt Nam. .Víí ra đời cùtìíỉ với sự sụp dỏ toàn bộ chẽ độ quán chú Việt A-ani vờ sự cao chung cua sự dò hộ thực dán Pháp. Ní^hiẽn cứu Hiên phcip ViỌt Nam mà không tim hiên đ ắ \ đủ nhữnịi luồng tư tư(hìi> lập hiên xucit hiộn trước k h i Hicn pháp đầu tiên ra đời th i đó là một thiêu sót. Bài ưi, ccic luúììỊị tư tiìớng lập hiến ấy là một bộ phận tư tướng của dán tộc, nó dẫn dắt dán tộc ta, dát nước ta từng bước đạt đưỢc thành công ban đau do tiến đến hiện thực ngày nay. Đicm đặc trưng quan trọng cùa nển lập hiến Việt Nom lá các Hiên pháp luôn có sự kê thừa và p h á t ỉriên liê ii tục, trong do Hiên pliÓỊ) Ì94C) đặt nền móng căn hán trong lịch sử lập hiến. Nó rơ dời trong hoàn cánh đấv khó klìăn, phức tạp. Dó là hán Hiến pháp của cuộc cách mạng dán tộc dân chu nhéin dán ờ Việt
  5. Nam, một Hiến p h á p dán chủ và tiên bộ à ĐônịỊ Nonì A lúc bấv giờ. K hi nghiên cứu tư tưở ìĩg lập hiến Việt Nom và Hiến pháp 1946 cần tập tru n g nghiên cứu tư tường Hồ C hí M inh vé nhà nước và pháp quyển nói chung I'ờ ve Hiôn pháp nói riêng. Bởi, tư tướng pháp quyên, tư tưởììg lập hiến là một hộ phận quan trọng trong hệ tư tường Hồ C hi M inh. Tuy vậy, vấn đề n à \ không ch i cỉược nghiên cứu riêng lẻ, biệt lập. mà đưỢc đặt trong bói cành chung của [ịch sử đương thời và trong sự p h á t trién, đâu tranh liên tục giữa các luồng tư tưởng lập hiến ''muôn mau muôn ưể\ N hờ đó, ta càng có điều kiện đẽ thây rõ thêm bàn chất của tư tưởng H ồ C hí M inh. Trước hét, cần làm sóng tỏ k h á i niệm "tư tướng lập hiến". Đó là những quan diêm, chính kiên liên quan đến yêu cầu xáy dựng, hoàn thiện hàn H iến pháp ở Việt N am - với tư cách là một vân kiện pháp lý cơ bản của N hà nước và những V kiên, quan điếm liên quan đến th ủ tục xày dựng Hiến p h á p ; liên quan đến nội dung văn kiện H iên pháp mà cụ thè lù vè (hê chê chinh trị, kin h tế ■ xã hội, vé quốc gia và chú quyền quốc g ia , ưè các quyền và nghĩa vụ cơ hỏn cùa công dán, về tổ chức hệ thông chinh t r ị và bộ niáv nhà 8
  6. nước. Vi’ các hiếu tượng CỊUÕi :jia r:hư: quốc kỳ, quốc ca, quôv hiệu... Tư tướng lập hiến vỏn lù 'ììũt Ịru phận quan trọng cua tư tường pháp quxên, tlìLin ỉĩiìh vực (. hình tr ị: nó chịu ánh hường sâu sắc ciư: (Ịuaiì điếm, tư tưởng chính trị. Cho nân, dê lùm ro han chất tư tướng lập hiến cùa từng nhân L'ật. từng n'i chức, phong trào, một m ọt chủng tỏi nghiên cứu sò ỉii ìv ia i lịch, tiêu sử cúơ từng người, từng tổ chức: (ỈOÌILỈ thùi củng nghiên cứu nhữ iìiỊ chú nghĩa, học th uyi’! ch:i:h tr ị mà các cá nhớn, tó chức đó đả chọn ìự(ỉ !àiìi kim chí nam cho hành dộng của họ. Vc sự ra dời và nội durìLi. } lỉỊihìn cùa Hiến pháp ỉ 946, từ láu đã cỏ khá nhit'u (di ỉiộu còng bố. Tập tru n g nhát là cuồn sách "Hien ph:ip năm 1946 và sự kế thừa, p h á t triẽn trouíỊ các lỉii u pháp Việt N am " do Văn phòng Quốc hội chu hicii. dưực ôn hành nhàn ký nìỌm 50 năm ngáy ra đ(fi I>háp 1946 do N há xu â i hán C hinh t r ị quác gia Miàl hán nằm 1998 vài nhiêu boi viết ciio coc nha lìdct lỉm iíí cách inạng, các nhà nghiên cứu như: vỏ N íiiívrn (iiáp, Cù H uy Cận, P hùng Vởn Tứu, Vủ Đ ình H(W, ỈA - Mậu Hãn, Nguyễn D uy Quý. Nguyễn Đ inh Loe. 7'rctn Ngọc Đường,
  7. Nguyễn Đ ăng Dung, Đoàn Trong Truyèn ư.c... M áy năm gần đáy, k h i nghiên cứu lịch sứ ỉập hiến Việt Nam, một sô ý kiến lạ i niìton quay (rà vé Hiên pháp 1946. Tuy nhiên, phần nliịeu các tác già do clìi nghiên cứu m ặt "chinh diệìì" chứ chưa quan tám nhiều đến m ật “phán diện": thường ììghién cữu quan điếm, tư tưởng của các nìia hoạt đụng, các nha tư tưởng với lập trường mav-xít mà chưa để cập dẽn những luồng tư tưởng khav. Trên thực tê, tư tướng lập hiến Việt N am ban đầu rút da dạng, đã dicn biến dciy cam go, trả i qua con đường đấu tra nh quvết lic t với nhau trong bôi cánh lịch sử L'ô cùng phức tạp. Cuỏiỉ sách này cô gắng tim hiếu thực tê dó. Hoàn th ành công trin h nghiên cứu nàv, tủi chán thành cám ơn các thầy dà săn ỉòng cho ý kiến trong suốt quá trin h làm việc hưn 10 năm. N h ờ đỏ g iú p tôi hoàn chỉnh nội du ng tà i liệu từ bán tháo dến luận án, từ thạc sĩ đến tiến sĩ, từ lình vực sử học đến lu ậ t học, từ Viện Khoa học xá hụi vá nhán văn tạ i Thành phú Hồ C hí M in h đến Viện Nha n ư ik vờ Pháp luật tliiiỏ c Viện Khoa học xã hội Việt i\'anì. Không quên sự chăm S(k ân tỉu h của người bạn đời của tôi - L u ậ t sư Trương T hị Hòa, đả tận tám, tận 10
  8. lực giú p tỏi vật chát cà tin h thẩn, cùng tôi ưui buồn trong cuộc sòng đê làm vài việc có ích cho xã hội. Lần đầu tiên quyẽn sách nà\' ra m át bạn đọc, chăc chăn nội dung còn khàng ít khiêm khuyết. K ính mong được sự nhộn xét hao duuíỊ, phê bình rộng lượng của độc giá xa gan. Chúng tôi sẽ ìĩíỉhiêm túc tiếp thu đê cuốn sách đưỢc hoán chình, VCIÌ khéo hơn trong lần tá i bàn. Ký niệm 60 năm ra cloi Miên pháp dầu tiên! LS. TS. PHAN DÂNG THANH 11
  9. C h ư ơ n g I. B ư ớ c đ ầ u h ìn h th à n h tư tư ở n g lậ p h iè n ... M ụ c 1. B ố i c à n h c h ín h trị - k in h tè - x ã h ộ i... C h ư ơ n ịĩ I B Ư Ớ C D Ấ U H ÌN H T IỈẢ N H T ư T Ư Ở N G L Ậ P H IÊ N V I Ệ T NAM I)Ẩ U T H Ê K Ỷ X X Mục 1 B Ố I C Ả N H C H ÍN H T R Ị - K IN H T Ế - X Ã H Ộ I C U Ố I T H Ê K Ỷ X IX , Đ Ẩ U T H Ế K Ỷ X X Năm 1858, PhÚỊ) tân cõnịĩ xâm lưỢc Việt Xam. Không day 10 năm sau, Pháp chiêm toàn l)ộ đât Nam Kỳ. Tiep (ỉỏ. Pháp xâm chiênì ỉỉác Kỳ và Trung Kỳ. Sau hơn 25 năm xâm lưỢc' baiig vũ lực, Pháp đã chiêm toàn bộ núỏc ta, biên Nam Kỳ thành thuộc dịa, Bắc Kỳ và Trung Kỳ thành xứ báo hộ. Bộ máy Nam triểu van CÒII dó Iihúiig không cỏn quyổn lực nào ớ phan dât phúi Iiani Tô quôc. ó lỉắc Kỳ và Trung Kỳ, vua Nam và bộ máy nhà Iiuớr cứa vua chi đóng vai trò hêt sức hạn chê, dưới sự diếu khiên của chính quyôti thực dán I^háỊ). 1 3
  10. T ư tư ở n g iậ p h iê n V iệ t N a m n ử a đ ẩ u th è k ỷ X X L S . T S . P h a n Đ á n g T h a n h I. C Ấ U T R Ú C K IN H T Ê - X Ã H Ộ I V IỆ T N A M TR Ư Ớ C N ĂM 1930 1. C ơ c ấ u k in h tê b iê n đ ô i th e o c h in h s á c h k h a i th á c t h u ộ c đ ịa Đói với Việt Nam. 1’lìáp khôiig chọn làm một thuộc địa di dân mà chi nhãni mục dích khai thác vẻ mật kinh tố. Chính phủ Pháị) dùng mọi biện Ị)háỊ) đê khuyên khích tư bán Pháị) bỏ vón sang kinh doanh ớ thiiộc (ỉịa. Trước hêt, Pháp ra sức ])hát triêii giao thông v;ui tái qua việc mỏ mang, nâiìg cấp các tuyên dưòiig l)ộ. đường thủy, đưòng sắt, hái cáng... nhầm chủ dích phục vụ cho việc V(j vét nguyên liệvi, buôn hán hàng hóa của mẫu quốc và củng cô trị an ớ thuộc dịa. Sau giao thông vận tái, Pháp chú ý đốn thương nghiệp. Nhiêu cỏiig ty thương mại Pháp dược thành lập từ cuôi thế ký XIX và ngày càng phát triổn do chính sách thuế quan ùu dãi dối với hàng Pháp nhập vào Việt Nam. Thực dán Pháị) ỉiám độc quyển thương mại trong niỉỏc và xuât nhập khâu, cùng với việc ưu dãi thương nhân Hoa kiêu mà mục tiỏu cuối cùng là nhằm báo vệ quyếií lọi cua tư báii Pháp'". Đồng thòi. " uý ban Khoa học xã hội Việt Nam, LỊclì sứ Việt Nam, Tập II, Nxl). Khoa iioc xã hôi, il. 1985, tr. 99. 1 4
  11. C h ư ơ n g I. B ư ò c đ ầ u h in h th à n h tư tư ở n g lậ p h iế n ... M ụ c 1. B ó i c ả n h c h in h trị - k in h tè - x ã h ộ i... Ị'h;>p thiù' hi(‘n chú hạii chê phát triên còn^f nịíhiỘỊ) () \'iột Xam. tu\- Iihiôn. không hạn chc Iiịíành khai tliac thnn va (ịuạnu IIIO. \ I này có the tận (iụn.u iiỊíuón Iiháii lự(' ,m;i ri*. kióni lòi nhanh, thu nhiÌHi liii nhuạii mà khônti lam tón hại cho còng n,uhu;Ịi Iiinu quóc, Tniiiịí lìnli \ ực lìòiiịí nghiỘỊ), hoạt dộntí chu >1 ‘U cua tliực (lán Fli;ì|i là V(j vót các nịíuồn nõuỊí Iihát là lúa gạo (ie xuát kháu kiêm lòi. Các nhà tu' !);m duíK' khu\'ên khícli đau tư ni(j dồn (liểii tiổiiu lua, cao su. ch Ị)hò, tià... Việc kinh doanh cùa tu !)an Plìá|) (> các lỉổn
  12. T ư tư ở n g lậ p h iế n V iệ t N a m n ử a đ ầ u th è k ỷ X X L S . T S . P h a n Đ ă n g T h a n h thực dân. vừa thu nhiểu lãi cho tu' bán Pháp, vừa dau dộc làm suy yéu dân thuộc dịa. lỉên cạnh các chính sách kinh tế, vê mặt văn hóa, giáo dục, thực dân Pháp cho xuất bán một sô sách báo làm công cụ tuyên truyôn cho công cuộc xâm lược, bình dịnh và bóc lột của chúng. Đê truyền bá tiêng Pháp và đào tạo lực lưỢng tay sai. Pháp cho mờ một sô trường làng vừa học chữ Pháp, vừa học chữ quốc ngữ. T cTÌ các tỉnh, thị trân lỏn, có xây dựng một sô trưòng tiếu học. ó khu vực Sài Gòn - Chợ Lớn có ba trường trung học. Vào thòi kỳ này. hệ thông triiờng Pháp - Việt phát triến mạnh ớ Nam Kỳ, còn ó Bác Kỳ và Trung Kỳ mới ơ giai đoạn thể nghiệm. Nhìn chung, ngay thòi kỳ dáu sau khi thôn tính Việt Nam. các hoạt động trên lĩnh vực kinh tê và ván hóa - giáo dục mói chỉ được triển khai trên quy mô nhỏ, còn có tính chát thể nghiệm. Phái từ đầu thế kỷ XX trở đi, vối đường lôi khai thác thuộc địa quy mô lớn của Toàn quyền Paul Doumer thì các hoạt động kinh tê - xã hội của Pháp ỏ Việt Nam mới thực sụ cliíỢc đẩv mạnh nhanh chóng. Đặc biệt là sau Chiên tranh thê giới lần thứ nhất (1911 - 1918), người Pháp buộc phải thực hiện một sô điêu mà họ đã hứa hẹn truớc đó 1 6
  13. C h ư ơ n g I. B ư ớ c đ ầ u h in h th à n h tư tư ơ n g lậ p h iế n ... M ụ c 1. B ô i c ả n h c h ín h tr ị - k in h té - x ã h ộ i... dôi V(ii các xứ thuộc (.lia. IIOII.U (li) I'ó Đỏiìụ Duoii^. ('hu irùơnịí "Phap ■ Việt (té lìin'". "P/tap - Việt nh á t íịin " (lo Toàn qiiycn All)(M't Snn-aut (191 1 - 19M và 19KÌ- 1919) khỏi xúỏiìg cùng vỏi việc (lố tieti (tau tư vào Việt Nam, gụi là cuộc khai thác thuộc (lịa lán thứ hai (1918 - 1939) dược thực hiện. Bôii cạnh d('). còn có Iihững caiih tâ!i. cái cách vế giáo dục Iihăin cài tạo tlan tíiiiịí lỏị) trí thức cũ. dào tạo lổỊ) thanh nión tâii học ra làiri (luan, thay theo "ngạch Tâv”... ( ’(') thê noi Ithừnị( hoạt (tộng này dã cơ baii làm thay (lỏi (■() cáu kinh lê và C(j cấn xã hội. náy sinh các giai tiinịí xã hội inỏi vã các Cịiian hệ xã hội mỏi (j núớc ta. 2. Cđ cấu xã hội cỏỉìg cuộc khai thác thuộc dịa bước clau (lã khắng dịnh uu thê cúa thực tlân Pháp nià dại biêu là các quan chức, nhân viôn trong bộ máy dô hộ, các nhà tư bán nước ngoài mà chủ yêii là ngưòi ỉ^háị), Tang lóp này hỢỊ) thành một xã hội thực (lân, nằm ngoài và trên xã hội v^^iột Nani, với nhừiìịĩ dặc quyển, đặc lợi so với nịíLíời baii xứ. Sự clỏi xử l)ât l)iiih ilăiig á\' (liồii ra ở mọi lúc. mọi nới và trong mọi lĩnh vực. Bât cứ nguòi Pháp nào cũnịỉ: (lược hương quyổn lợi cao hơn hãn một người Việt Nam. 17
  14. T ư tư ở n g iậ p h iế n V iệ t N a m n ử a đ ầ u th ẻ k ỷ X X L S . T S . P h a n Đ ă n g T h a n h - Trong khung cánh của tổ chức kinh tê mới, g io i cáp tư sản hấn xứ đã hình thành, tuy vạy nó vẫn còn yếu so vói tư sán Hoa kiều và phụ thuộc nặng vào thực dân Pháp do gặp nhiều trở ngại vê phía chính quyền cũng như bán thân nó không đủ sức cạnh tranh vối tư bản Pháp. Do điều kiện lịch sử của Việt Nam. giai cấp tư sản Việt Nam ra đòi sau giai cấp vò sán bản xứ. Thực tê cho thấy, "bên cạnh một bộ phận tư sản m ại bản sẩn sàng bán rẻ quyền lợi dân tộc v ỉ mục đích k in h doanh, một sô lớn tư sản công nghiệp lúc bấy giờ đã dừng việc k in h doanh của m inh đế chông lạ i độc quyền của Pháp, dùng việc "chấn hưng công nghiệp" đê hỗ trỢ cho phong trào duy tán đấ t nước và cho các hoạt động yêu nước khác. Các hoạt động kiêu này chưa nhiều, song củng đủ th ế hiện những m ặt tiến bộ của lực lượng tư sần dân tộc"'". - G ia i cấp vô sản củng là một g ia i cấp mới mà xả hội truyền thông chưa bao g iờ có. Lực lượng vô sán với sô' lượng ngày càng tăng, tập trung vào các loại phu. Nguyễn Quang Ngọc (chủ biên), Cơ cáu xá hội trong quá trinh phát triến của lịch sử Việt Nam, Nxb. Chính trị quốc gia, H. 1998, tr. 115. 18
  15. C h ư ơ n g I. B ư d c đ ẩ u h ỉn h th à n h tư tư ở n g lậ p h iê n ... M ụ c 1. B ô i c ả n h c h ín h trị - k in h tê - x ã h ộ i... thợ của chính quyển báo hộ. "Tính đến năm 1929, riêng sô công nhớn trong doanh nghiệp của người Pháp ở Đông Dương (chủ yếu lờ Việt N am ) là 221.050 người. Ngoài ra, só công nhán làm việc trong các doanh nghiệp của tư sán Việt Nam và tư sản nước ngoài ước tính khoáng vài vạn người. Đồng thời, luôn luôn tổn tạ i một sô đáng kê công nhản theo mùa vụ, hoặc theo hỢp đồng cùa chủ tư hán""'. Bén cạnh đó, còn có nhũng ngưòi lao động lé tẻ, không chuyên môn, chi đi làm phu làm thợ kiếm ủn qua ngày bằng lao động gián đơn như khuân vác, kéo xe... Từ đầu thế ký XX, khi giai cấp vỏ sán ra đòi, đã có những đâu tranh kinh tê ỏ trình độ "tự p h á t" và họ chưa trở thành một lực lượng chính trị độc lập. - Đ ịa chủ và nông dân là h a i g ia i cấp cơ bản của xá hội cô truyền Việt Nam , tuy vẫn tồn tại nhưng bán thân mỗi giai cấp đã bị nền Scán xuất hàng hóa và mối quan hệ với chủ nghĩa thực dân chi phôi. “Lúc này, trong hán thán g ia i cấp nông dán đả diễn ra một sự phán hóa khá nhanh: sô tru n g nông ít đi, sô bần nòng tăng lén, trở thành đ ạ i đa sô nhản dân ở nông thôn; Nguyồn Quang Ngọc (chủ bicn), Sdd, tr, 139. 1 9
  16. T ư t ư ỏ n g lậ p h iè n V iệ t N a m n ử a đ ầ u th ê k ỷ X X L S . T S . P h a n Đ ă n g T h a n h cò nòng ờ đổng bằng sông Hổng cũng như â đống hằng sông Cứu L o ììỉị củng tăng lên""'. Nếu dưới chỏ dộ quân chù Ị)hong kiên, trong lúc nưóc nhà còn dộc lập, dịa chủ dã khai thác, bóc lột sức lao động của bán cô nóng thì nay, dưới sự đô hộ của thực dân ỉ^háị), sự t)óc lột này càng diễn ra gay gắt. thậm tệ. - Sau Chiến tranh th ế giớ i lần thứ nhất, tầng lớp t r i thức củng có sự thay đôi. Nếu từ truớc Chiến tranh, trí thức chủ yếu là các sĩ phu thì sau (^hiến tranh, một sô đông trí thức Việt Nam đà chịu ánh hướng của Tây học. Họ cũng đã là một tầng lớp xã hội riéng biệt bao gồm các luật sư, bác sĩ, dược sĩ, giáo sư. nhà báo... Họ thường xuất thân từ gia đình sĩ phu cũ, cũng có thế từ những gia đình địa chủ, tư sán... Còn tầng lớp trí thức Tây học thì thường làm còng chức, tư chức, làm nghê tự do, sinh viên, học sinh. Sò này cùng vói hạng thủ công, tiêu thương... hỢp thành tầng lớp tiểu tư sàn thành thị, lúc này đông hơn cá vô sán và tư sản'“'. Chính họ ià những người đầu tiên tiếp xúc '' Trán Văn Giàu, Hệ Vthức tư sản uà sự thất hại cùa nỏ trước nhiệm vụ lịch sử, Nxl). Khoa học xã hội, H.1975, Ir. 180. ■ ’ Trần Văn Giàu, Sđd, tr. 178. 2 0
  17. C h ư đ n g I. B ư ở c d ầ u h ìn h th à n h tư tư ở n g lậ p h iế n ... M ụ c 1. B ố i c ả n h c h in h tr ị - k in h t ế - x ả h ộ i... với tư tiiờiie; tiến bộ và sau nà\' đóng vai trò quan trọng trong việc truyển bá những tư tướng ấy vào các tấng lỚỊ) nhân dân. Nói chung, ckíới tác động của chính sách khai thác thuộc dịa cúa Pháp, cơ cấu kinh tê Việt Nam đã bắt dáu thay đối và cơ cấu kinh tê chuyên biến kéo theo sự phân hóa xã hội ngày càng rõ rệt và sâu sắc hđn. "K hi đếquỏc Pháp dã dật một hình thức chế độ tư hán trên đấ t Việt Nam th i tá t cà g ia i cấp trong nước đều p h á i nằm trong quá trin h ph á t triển của chú nghĩa tư bán thực dán, p h ả i biến chuxèn theo quá trin h Sụ bien đỏi trong cơ cấu kiiih tê - xã hội đã tạo thành cơ sỏ vật chát cán thiết đê các trào lưu tư tương mới của phong trào cách mạng từ bên ngoài tràn vào Việt Nam từ những năm dầu thỏ ký. Tuy nhiên, cũng cần đô ý do dặc diêm của Việt Nam. dù xã hội ỏ giai doạn đau thồi Pháp thuộc dã xuất hiện nhiều lực lượng, thành Ị)hẩn xã hội mới (công nhân, tư Síín, tiếu tư sán..,) song mỗi giai tầng đều có đặc điểm riêng của nó. Ngưòii cóng nhân Việt Nam chưa dóng, lại không l-ô Duáĩi, Giai cấp vò sàn cới ván dẻ nông dán trong cách mạng Việt Nam, Nxl). Sự thạl, n. 19()5, tr. 30. 2 1
  18. T ư t ư ỏ n g iậ p h iê n V iệ t N a m n ử a đ ầ u th ê k ỷ X X L S . T S . P h a n Đ ă n g T h a n h giôVig mô hình người công nhân gắn liền với nền đại công nghiệp; họ có ý thức tô chức, kỷ luật chưa cao như giai cấp công nhân ở các nước tư bán phương Tây. Còn tư sản, trí thức thì một bộ phận lón xuất thân từ nông nghiệp, nông dân. Họ có môl quan hệ chặt chẽ và thường xuyên vói các tầng lớp khác và với nơi “c/ión nhau cắt rốn" cúa mình, cộng vói nếp sống phương Đông với những mẫu mực nhân nghĩa, đạo đức cố truyền... Cho nên, thật khó mà áp dụng một cách máy móc, rập khuôn các khái niệm, phưđng thức của các nước phương Tây vào xã hội Việt Nam lúc bấy giò. Chính vì vậy mà dễ có sự lưỡng lự. phân tán thành nhiểu luồng tư tưởng khác nhau trong việc vận dụng vào hoàn cánh Việt Nam những phưđng thức đã từng được chứng minh là hiệu nghiệm ở phương Tây. II. T Ừ M Ộ T NƯ Ớ C Q U  N C H Ủ T R Ở T H À N H T H U Ộ C Đ ỊA , V IỆ T n à m k h ô n g c ó h i ế n p h á p 1. D ư ó í c h ế đ ộ q u â n c h ủ c h u y ê n c h ế Trưóc khi chịu ảnh hưởng của phương Tây, Việt Nam vôn là một nước quân chủ chuyên chế theo mỏ hình của phong kiến Trung Quốic vói bộ máy nhà nước quân chủ trung ương tập quyền, tổ chức và điều hành 2 2

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản