intTypePromotion=1

TÌM HIỂU VÀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG FRAMEWORK HỖ TRỢ CÁC HÌNH THỨC TRẮC NGHIỆM -7

Chia sẻ: Cao Tt | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:15

0
86
lượt xem
11
download

TÌM HIỂU VÀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG FRAMEWORK HỖ TRỢ CÁC HÌNH THỨC TRẮC NGHIỆM -7

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

6.2.1.2 Danh sách các Actor STT 1 Actor Teacher Giáo viên Ý nghĩa Bảng 6-1 Danh sách actor module soạn thảo 6.2.1.3 Danh sách các Use-Case chính STT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 Use-Case CreateQuestion ImportQuestionFromMSWord CreateSection SelectQuestions CreateAssessment SelectSections EditQuestion EditSection EditAssessment Ý nghĩa Soạn thảo tạo mới 1 câu hỏi Import các câu hỏi từ file word vào trong 1 ngân hàng câu hỏi nào đó. Sọan thảo các thông tin tạo mới 1 section. Thực hiện chọn các câu hỏi cho 1 section. Soạn thảo các thông tin tạo mới 1 đề thi. Thực hiện chọn các section cho 1 đề...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: TÌM HIỂU VÀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG FRAMEWORK HỖ TRỢ CÁC HÌNH THỨC TRẮC NGHIỆM -7

  1. 6.2.1.2 Danh sách các Actor STT Actor Ý nghĩa 1 Teacher Giáo viên Bảng 6-1 Danh sách actor module soạn thảo 6.2.1.3 Danh sách các Use-Case chính STT Use-Case Ý nghĩa 1 CreateQuestion Soạn thảo tạo mới 1 câu hỏi Import các câu hỏi từ file word vào 2 ImportQuestionFromMSWord trong 1 ngân hàng câu hỏi nào đó. Sọan thảo các thông tin tạo mới 1 3 CreateSection section. Thực hiện chọn các câu hỏi cho 1 4 SelectQuestions section. Soạn thảo các thông tin tạo mới 1 đề 5 CreateAssessment thi. Thực hiện chọn các section cho 1 đề 6 SelectSections thi. 7 EditQuestion Sửa nội dung 1 câu hỏi. 8 EditSection Sửa thông tin 1 section. 9 EditAssessment Sửa thông tin 1 đề thi. Bảng 6-2 Danh sách Use-Case module soạn thảo 6.2.2 Đặc tả một số Use-Case chính 6.2.2.1 Đặc tả Use-Case “CreateQuestion” 6.2.2.1.1 Tóm tắt Use-case này cho phép giáo viên soạn thảo tạo 1 câu hỏi mới. 6.2.2.1.2 Dòng sự kiện 79
  2. 6.2.2.1.2.1 Dòng sự kiện chính 1. Use-case này bắt đầu khi giáo viên chọn vào link “Create new question”. 2. Hệ thống đọc trong file xml cấu hình các loại câu hỏi đang có trong hện thống để hiển thị các loại thể hiện soạn câu hỏi. 3. Giáo viên chọn 1 loại thể hiện soạn câu hỏi. 4. Hệ thống đọc file xml cấu hình của loại câu hỏi được chọn để load đúng control hiển thị màn hình soạn câu hỏi tương ứng với loại thể hiện đã chọn. 5. Giáo viên nhập các thông tin cần thiết về câu hỏi và các lựa chọn. 6. Giáo viên nhấn nút “Create” để xác nhận việc tạo câu hỏi mới. 7. Hệ thống thực hiện các bước xây dựng chuỗi xml nội dung chính của câu hỏi dựa vào các thông tin được nhập vào. 8. Hệ thống thêm 1 câu hỏi mới vào trong CSDL. 6.2.2.1.2.2 Các dòng sự kiện khác Giáo viên không nhập đủ dữ liệu cho câu hỏi Giáo viên không nhập đủ dữ liệu yêu cầu để tạo câu hỏi mà đã nhấn nút xác nhận muốn tạo câu hỏi thì hệ thống sẽ thông báo lỗi. 6.2.2.1.3 Các yêu cầu đặc biệt Không có. 6.2.2.1.4 Điều kiện tiên quyết Người dùng phải đăng nhập thành công vào hệ thống với quyền giáo viên. 6.2.2.1.5 Điều kiện kết thúc Không có. 6.2.2.1.6 Điểm mở rộng Không có. 80
  3. 6.2.2.2 Đặc tả Use-Case “ImportQuestionFromMSWord” 6.2.2.2.1 Tóm tắt Use-case này cho phép người dùng import 1 loạt các câu hỏi vào ngân hàng câu hỏi từ 1 file word theo định dạng quy định trước. 6.2.2.2.2 Dòng sự kiện 6.2.2.2.2.1 Dòng sự kiện chính 1. Use-case này bắt đầu khi giáo viên chọn vào link “Import questions from file”. 2. Hệ thống hiển thị trang cho người dùng nhập các thông tin giúp cho việc import. 3. Người dùng chọn đường dẫn đến file word và chọn loại câu hỏi sẽ được import (1 lần chỉ import được cùng 1 loại câu hỏi) 4. Người dùng nhấn nút “Import” để xác nhận yêu cầu. 5. Hệ thống đọc file xml cấu hình của loại câu hỏi muốn import để load đúng lớp xử lý import cho loại câu hỏi đó. 6. Hệ thống bắt đầu đọc nội dung file word. 7. Dựa vào dấu phân cách (quy ước trước), hệ thống lấy nội dung từng câu hỏi truyền vào lớp xử lý import. 8. Lớp xử lý import sẽ tiến hành xây dựng chuỗi xml nội dung của từng câu hỏi. 9. Hệ thống thêm các câu hỏi mới vào CSDL. 6.2.2.2.2.2 Các dòng sự kiện khác Không có. 6.2.2.2.3 Các yêu cầu đặc biệt Không có. 6.2.2.2.4 Điều kiện tiên quyết 81
  4. Người dùng phải đăng nhập thành công vào hệ thống với quyền giáo viên. 6.2.2.2.5 Điều kiện kết thúc Không có. 6.2.2.2.6 Điểm mở rộng Không có. 6.2.2.3 Đặc tả Use-Case “CreateSection” 6.2.2.3.1 Tóm tắt Use-case này cho phép giáo viên soạn thảo các thông tin để tạo 1 section mới. 6.2.2.3.2 Dòng sự kiện 6.2.2.3.2.1 Dòng sự kiện chính 1. Use-case này bắt đầu khi giáo viên chọn vào link “Create new section”. 2. Hệ thống hiển thị trang cho phép soạn thảo thông tin section. 3. Người dùng nhập thông tin và chọn các tùy chọn. 4. Người dùng nhấn nút “Create” để xác nhận yêu cầu tạo section mới. 5. Hệ thống thêm 1 section vào cơ sở dữ liệu. 6. Hệ thống hiển thị liên kết đến trang chọn các câu hỏi cho section vừa tạo. 6.2.2.3.2.2 Các dòng sự kiện khác Không có. 6.2.2.3.3 Các yêu cầu đặc biệt Không có. 6.2.2.3.4 Điều kiện tiên quyết Người dùng phải đăng nhập thành công vào hệ thống với quyền giáo viên. 6.2.2.3.5 Điều kiện kết thúc 82
  5. Không có. 6.2.2.3.6 Điểm mở rộng Không có. 6.2.2.4 Đặc tả Use-Case “SelectQuestions” 6.2.2.4.1 Tóm tắt Use-case này cho phép giáo viên chỉ định các câu hỏi nào sẽ được sử dụng trong 1 section nào đó. 6.2.2.4.2 Dòng sự kiện 6.2.2.4.2.1 Dòng sự kiện chính 1. Use-case bắt đầu khi giáo viên chọn link “Select questions” của 1 section. 2. Hệ thống đọc tất cả các ngân hàng chứa câu hỏi của giáo viên trong hệ thống và xây dựng thành cây thư mục. 3. Giáo viên chọn từng node trong cây thư mục và hệ thống sẽ hiển thị các câu hỏi có trong thư mục (node) được chọn cùng với tình trạng chọn tương ứng (câu hỏi nào đã có trong section này rồi thì sẽ được check) 4. Giáo viên sửa lại trạng thái check của các câu hỏi để thêm vào hay xóa bớt câu hỏi trong section. 5. Giáo viên nhấn nút “Update” để cập nhật trạng thái chọn của các câu hỏi. 6. Hệ thống sẽ ghi nhận lại trạng thái chọn của các câu hỏi trong CSDL. 7. Giáo viên tiếp tục làm việc với node khác trong cây thư mục. 6.2.2.4.2.2 Các dòng sự kiện khác Không có. 6.2.2.4.3 Các yêu cầu đặc biệt Không có. 83
  6. 6.2.2.4.4 Điều kiện tiên quyết Người dùng phải đăng nhập thành công vào hệ thống với quyền giáo viên. 6.2.2.4.5 Điều kiện kết thúc Không có. 6.2.2.4.6 Điểm mở rộng Không có. 6.2.2.5 Đặc tả Use-Case “CreateAssessment” 6.2.2.5.1 Tóm tắt Use-case này cho phép giáo viên soạn thảo các thông tin để tạo 1 đề thi mới. 6.2.2.5.2 Dòng sự kiện 6.2.2.5.2.1 Dòng sự kiện chính 1. Use-case này bắt đầu khi giáo viên chọn vào link “Create new assessment”. 2. Hệ thống hiển thị trang cho phép soạn thảo thông tin đề thi. 3. Người dùng nhập thông tin và chọn các tùy chọn. 4. Người dùng nhấn nút “Create” để xác nhận yêu cầu tạo đề thi mới. 5. Hệ thống thêm 1 đề thi vào cơ sở dữ liệu. 6. Hệ thống hiển thị liên kết đến trang chọn các section cho đề thi vừa tạo. 6.2.2.5.2.2 Các dòng sự kiện khác Không có. 6.2.2.5.3 Các yêu cầu đặc biệt Không có. 6.2.2.5.4 Điều kiện tiên quyết Người dùng phải đăng nhập thành công vào hệ thống với quyền giáo viên. 84
  7. 6.2.2.5.5 Điều kiện kết thúc Không có. 6.2.2.5.6 Điểm mở rộng Không có. 6.2.2.6 Đặc tả Use-Case “SelectSections” 6.2.2.6.1 Tóm tắt Use-case này cho phép giáo viên thêm/bớt các section cho 1 đề thi. 6.2.2.6.2 Dòng sự kiện 6.2.2.6.2.1 Dòng sự kiện chính 1. Use-case bắt đầu khi giáo viên chọn link “Select sections” cho 1 đề thi. 2. Hệ thống sẽ tìm tất cả các section thuộc quyền quản lý của giáo viên đang đăng nhập vào hệ thống và xây dựng thành cây section, mỗi node trên cây sẽ có 1 nút checkbox thể hiện tình trạng được chọn của section của tương ứng (nếu section đã có trong bài thi thì nút checkbox sẽ được check) 3. Giáo viên check lại các ô checkbox để sửa đổi lại cấu trúc bài thi, quy định là nếu chọn section cha thì mặc nhiên tất cả section con sẽ được chọn, và nếu bỏ chọn 1 section con thì cũng là bỏ chọn section cha. 4. Giáo viên nhấn vào linkbutton để yêu cầu cập nhật trạng thái tổ chức section của bài thi. 5. Hệ thống ghi nhận những thay đổi vào CSDL. 6.2.2.6.2.2 Các dòng sự kiện khác. 6.2.2.6.3 Các yêu cầu đặc biệt Không có. 6.2.2.6.4 Điều kiện tiên quyết 85
  8. Người dùng phải đăng nhập thành công vào hệ thống với quyền giáo viên. 6.2.2.6.5 Điều kiện kết thúc Không có. 6.2.2.6.6 Điểm mở rộng Không có. 6.3 Các lược đồ tuần tự chính 6.3.1 Lược đồ tuần tự “CreateQuestion” : Engine.QuestionController : p CreateQuestionContainer : p Management : Teacher : p CreateQuestion 1: // choose "Create new question" 2: // Get all question types from file xml 3: // show page 4: // choose one type to create 5: // get configuration of chosen type from file xml 6: // load right edit control 7: // show page 8: // input information 9: OnBtnCreate_Click() 10: BuildXmlContent() 11: CreateNewQuestion() 86
  9. 6.3.2 Lược đồ tuần tự “ImportQuestionFromMSWord” : ImportExportEngine.WordEngine : Engine.QuestionController : p Management : p ImportFromMSWord : Teacher 1: // choose "Import question from MSWord" 2: // show page 3: // choose options for importing 4: OnBtnImport_Click() 5: // read question type information from file xml 6: // load right class for importing 7: // use word automation to get content for importing 8: BuildXmlContent() 9: CreateNewQuestion() 6.4 Các màn hình giao diện chính và hướng dẫn sử dụng Các chức năng của module soạn thảo này được hỗ trợ cho người dùng ngay trong trang quản lý ngân hàng câu hỏi. 6.4.1 Chức năng “Soạn thảo nội dung câu hỏi” 6.4.1.1 Màn hình giao diện trên web Màn hình quản lý ngân hàng câu hỏi có chứa 2 liên kết cho phép giáo viên soạn thảo câu hỏi mới và cho phép giáo viên import danh sách câu hỏi từ định dạng file .doc vào ngân hàng câu hỏi được chọn. Muốn soạn thảo nội dung 1 câu hỏi, trước tiên giáo viên phải chọn loại câu hỏi. Hình 6-2 Chọn loại câu hỏi trên web 87
  10. Hệ thống sẽ tìm đúng bộ soạn thảo của loại câu hỏi cần tạo. Hình 6-3 Soạn thảo nội dung một câu hỏi - Tiêu đề là phần tên của câu hỏi, phần này có thể không cần thiết. - Câu hỏi là phần nội dung hỏi, đây là phần bắt buộc. Đối với loại câu hỏi điền vào chỗ trống thì từ khóa [!!!] là ký hiệu chỗ trống. Ví dụ: Ngày … là ngày Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước. Thì trong phần “Câu hỏi”, giáo viên sẽ nhập như sau : Ngày [!!!] là ngày Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước. - Độ khó của câu hỏi có 5 mức độ là Rất khó, Khó, Vừa phải, Dễ và Rất Dễ. - Để thêm lựa chọn cho câu hỏi, trước tiên, giáo viên phải nhấn vào nút “Thêm giải pháp” rồi sau đó giáo viên nhập các nội dung của giải pháp vào ô “Nội dung”, đánh dấu chọn các tùy chọn, cuối cùng là nhấn nút “Cập nhật” để xác nhận nội dung vừa nhập vào. Tùy chọn “Đúng” là ghi nhận lựa chọn đó là 1 88
  11. phần hay là cả đáp án. Tùy chọn “Cố định” là ghi nhận lựa chọn đó sẽ không được thay đổi vị trí trong quá trình xáo trộn thứ tự câu hỏi của đề khi thi. - Sau khi hoàn tất quá trình soạn thảo, giáo viên nhấn nút “Tạo mới”. 6.4.1.2 Màn hình giao diện trên windows Giáo viên có thể bắt đầu thực hiện soạn thảo nội dung câu hỏi bằng 2 cách: Chọn menu Tài liệu Tạo mới Tạo câu hỏi. Hình 6-4 Menu tạo câu hỏi trên windows Click chuột phải và chọn trên menu popup Tạo mới Tạo câu hỏi. Hình 6-5 Context Menu tạo câu hỏi trên windows 89
  12. Giáo viên có thể chọn loại câu hỏi trong danh sách các template câu hỏi. Hình 6-6 Danh sách các loại câu hỏi trong ứng dụng trên windows 90
  13. 6.4.2 Chức năng “Import danh sách câu hỏi từ MS Word” Trước tiên, giáo viên phải chọn 1 nút trên cây quản lý, khi đó, các câu hỏi mới được import vào sẽ thuộc ngân hàng câu hỏi được chọn đó. Hình 6-7 Import danh sách câu hỏi từ MS Word Giáo viên sẽ nhấn vào nút “Tìm file …” để chỉ đến file .doc chứa các câu hỏi cần import vào. Lưu ý là file .doc này phải đúng với định dạng được quy định sẵn. Định dạng file để import được quy định như sau: [!!!] Nội dung hỏi Nội dung lựa chọn thứ 1 * Nội dung lựa chọn thứ 2 Nội dung lựa chọn thứ 3 Nội dung lựa chọn thứ 4 * Nội dung lựa chọn thứ 5 Trong đó: - [!!!] là dấu quy định phân cách các câu hỏi. - là dấu quy định phân cách các lựa chọn. - * là dấu quy định lựa chọn đúng. - Số lựa chọn và số lựa chọn đúng là không có giới hạn. Cuối cùng, giáo viên nhấn nút “Upload” để hệ thống chép file được chỉ định và truyền lên web, sau đó hệ thống tiến hành đọc file và import dữ liệu vào ngân hàng câu hỏi. 91
  14. 6.4.3 Chức năng “Soạn thảo thông tin section” 6.4.3.1 Màn hình giao diện trên web Màn hình quản lý section có chứa liên kết cho phép giáo viên soạn thảo thông tin để tạo ra 1 section mới. Hình 6-8 Soạn thảo một section trên web - Tiêu đề là phần tên của section, phần này có thể không cần thiết. - Ghi chú đầu section hay còn gọi là header là những chỉ dẫn dành cho các thí sinh được ghi ở phía trên của section. - Ghi chú cuối section hay còn gọi là footer là những lời dặn dò dành cho các thí sinh được ghi ở cuối section. - Cách chọn câu hỏi cũng là cách quy định loại section. Có 2 loại section là : 92
  15. Section có các câu hỏi được phát sinh ngẫu nhiên. Đối với loại section này thì giáo viên chỉ cần cung cấp 2 thông tin là số câu hỏi trong section và các câu hỏi trong section sẽ được chọn ra từ ngân hàng câu hỏi nào. Section có các câu hỏi được chỉ định trước. Đối với loại section này thì giáo viên phải chọn từng câu hỏi cho section. Các câu hỏi có thể sẽ thuộc nhiều ngân hàng câu hỏi khác nhau. - Sau khi hoàn tất quá trình soạn thảo, giáo viên nhấn nút “Tạo mới” để thêm section vào cơ sở dữ liệu. 6.4.3.2 Màn hình giao diện trên windows Hình 6-9 Soạn section trên windows 93
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản