intTypePromotion=1
ADSENSE

Tìm hiểu về cách xưng hô trong gia đình và xã hội của người Hàn Quốc

Chia sẻ: ĐInh ĐInh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:8

44
lượt xem
2
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Ngôn ngữ xưng hô trong gia đình Hàn Quốc rất đa dạng,phong phú,mỗi người đều có một vị trí trong gia đình, và được gắn cho mình một hay nhiều vai vế nhất định tùy theo hoàn cảnh,mối quan hệ trong gia đình, đại gai đình,và mối quan hệ họ hàng… Những từ xưng hô là để thể hiện sự kính trọng của bề dưới với bề trên, hay thể hiện sự tôn trọng của người trên với người dưới. Cùng tìm hiểu về cách xưng hô trong gia đình và xã hội của người Hàn Quốc sau đây.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tìm hiểu về cách xưng hô trong gia đình và xã hội của người Hàn Quốc

  1. HỘI NGHỊ KHOA HỌC SINH VIÊN KHOA HÀN LẦN THỨ 5 Tháng 3 - 2011 TÌM HIỂU VỀ CÁCH XƯNG HÔ TRONG GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI CỦA NGƯỜI HÀN QUỐC SVTH: Hoàng Thị Vân Anh, Nguyễn Như Ngọc Huyền Lưu Minh Trà,Tạ Thu Hà (2H09) GVHD: Th.s Phạm Thị Ngọc I. ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Lí do chọn đề tài Hàn Quốc cũng như Việt Nam và các quốc gia Á Đông khác, rất coi trọng mối quan hệ trong gia đình, xã hội và có những quy định nghiêm ngặt trong cách xưng hô giữa người trên và người dưới. Hàn Quốc là một quốc gia có truyền thống văn hóa lâu đời mang đậm dấu ấn của Nho Giáo.Đạo hiếu được xem là điều thiêng liêng nhất trong số những giá trị đạo đức của Nho giáo. Mặt khác, trong gia đình Hàn Quốc, chế độ gia trưởng trong gia đình rất được đề cao,tôn ti trật tự trong gia đình rất được chú trọng.Vì vậy, giữa người trên và người dưới luôn phải có cách xưng hô kính trọng, mang tính quy định nghiêm ngặt, phải thể hiện rõ ngôi thứ,vai vế,kính trên nhường dưới. Người Hàn Quốc cũng coi gia đình là nhân tố quan trọng nhất và là nền tảng tạo ra xã hội. Gia đình chính là một xã hội thu nhỏ. Trong xã hội Hàn Quốc truyền thống, một gia đình điển hình thường bao gồm các thành viên thuộc ba, bốn thế hệ cùng sống chung trong một mái nhà. Do đó các mối quan hệ cùng vì vậy trở nên phức tạp và nảy sinh việc phân biệt bằng cách xưng hô. Văn hóa xưng hô là một trong những nét đặc trưng trong văn hóa của người Hàn Quốc. Các thế hệ sống chung dưới một mái nhà với các mối quan hệ như: ông bà - cha mẹ; ông bà - cháu; cha mẹ - con cái; anh chị em với nhau... những cách xưng hô tương ứng đã tạo nên nét đặc trưng văn hóa xưng hô của người Hàn.Đây được xem là một nề nếp gia phong trong gia đình của người Hàn Quốc nói riêng và của văn hóa Nho giáo nói chung.Nhờ cách xưng hô đặc trưng này mà vai vế.tôn ti trật tự trong gia đình cũng nhưh ngoài xã hội đã được thể hiện khá rõ ràng. Trong mối quan hệ xã hội, người có kinh nghiệm hơn và người ít kinh nghiệm, cấp trên và cấp dưới, người không quen biết hay người quen biết cũng có những quy định xưng hô khác nhau .qua cách xưng hô đó chúng ta có thể thể hiện được sự lễ phép, tôn kính,khiêm nhường đối với người nghe. Cách xưng hô trong gia đình và ngoài xã hội của người Hàn và người Việt có những điểm tương đồng và khác biệt. Chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu này để có cái nhìn sâu sắc và tổng quát hơn về cách xưng hô trong đời sống gia đình của người Hàn quốc, cũng như trong giao tiếp ngoài xã hội. Hy vọng bài nghiên cứu này sẽ giúp những người học cũng như khi giap tiếp với người Hàn Quốc có thể tránh những sai sót không đáng có. 44
  2. HỘI NGHỊ KHOA HỌC SINH VIÊN KHOA HÀN LẦN THỨ 5 Tháng 3 - 2011 2. Phạm vi nghiên cứu và phương thức nghiên cứu Do mới là sinh viên năm thứ 2 nên phạm vi nghiên cứu cong hạn chế nên trong bài nghiên cứu này, chúng tôi xin đề cập chính đến những quy tắc xưng hô trong gia đình và quy tắc xưng hô trong xã hội. Qua đó,so sánh với ngôn ngữ xưng hô của Việt Nam để thấy được sự tương dồng và khác biệt giữa 2 quốc gia cùng chịu ảnh hưởng của nên nho giáo. Chúng tôi đã nghiên cứu dựa trên những tài liệu đã có từ sách báo,internet…đồng thời khảo sát, phân tích, so sánh đối chiếu với cách xưng hô của người Việt Nam và tìm hỏi ý kiến giáo viên và người Hàn Quốc đang sống tại Việt Nam. II. NỘI DUNG 1. Giới thiệu sơ lược về đất nước và văn hóa Hàn Quốc Hàn Quốc nằm trên bán đảo Triều Tiên, nằm trong khu vực bị ảnh hưởng bới văn hóaTrung Quốc. Cũng như Việt Nam, người Hàn Quốc vay mượn chữ hán của Trung Quốc để tạo ra ngôn ngữ riêng vói những nét đặc thù khác biệt so với vă hóa gốc. Những thay đổi to lớn diễn ra ở châu Á và thế giới nửa sau thế kỷ 20 được cảm nhận rõ trong lối sống hàng ngày của mỗi người dân Triều Tiên. Các phong tục tập quán có nhiều thay đổi lớn do quá trình hiện đại hoá xã hội diễn ra nhanh chóng.Tuy nhiên, bất chấp những thay đổi này, người Hàn Quốc vẫn ging giữ và bảo tồn được nhưng văn hóa truyền thống lâu đời.Do ảnh hưởng từ Nho giáo,người Hàn Quốc rất coi trọng cách xưng hô.Chính vì vậy, nó đã trở thành văn hóa xưng hô mang tính đặc trưng riêng biệt của người Hàn Quốc 2.Cách xưng hô của người Hàn Quốc 2.1.Cách xưng hô trong xã hội Khái niệm căn bản làm nền tảng cho cách xưng hô của người Hàn Quốc bắt nguồn từ đạo Khổng.Thông qua giao tiếp có thể biết được vai vế,vị trí trong xã hội giữa người nói và người nghe.vì vậy chúng tôi chia thành 3 quan điểm như sau: - Người này có thể có nhiều quyền lưc hơn người kia - Người này có thể lớn tuổi hơn người kia - Địa vị xã hội của người này có thể thấp hơn nguời kia. Người Hàn Quốc rất để ý đến cách thức xưng hô. Một người được cho là lớn tuổi, có nhiều quyền lực, có địa vị xã hội sẽ đưọc mọi người bày tỏ lòng kính trọng qua ngôn ngữ giao tiếp. Những người muốn học tiếng Hàn Quốc phải biết rằng người Hàn Quốc không phải lúc nào cũng sử dụng cách nói trang trọng với moi người ở mức độ ngang nhau. Ngôn ngữ Hàn Quốc sẽ chứng minh sự khác biệt này. Khi giao tiếp, người nói phải đoán biết địa vị xã hội,tuổi tác của người mình muốn giao tiếp để có thể xưng hô 45
  3. HỘI NGHỊ KHOA HỌC SINH VIÊN KHOA HÀN LẦN THỨ 5 Tháng 3 - 2011 với người đó một cách thích hợp. Tùy vào từng trường hợp, chúng ta sẽ sử dụng những phương thức xưng hô khác nhau: a. Danh từ chỉ chức danh nghề nghiệp, xưng hô + 님: chỉ sự tôn kính, tôn trọng người đó. Ví dụ: Giám đốc: 사장 = 사장님 Thày/cô giáo: 선생 = 선생님. b. Tên, họ và tên + 씨: là cách xưng hô lịch sự, khách sáo. Ví dụ: Cô Kim: 김씨 Anh Park Eun Sik: 박은식씨 c. Tên/họ và tên + Chức danh: là cách xưng hô lịch sự, trang trọng. Ví dụ: Giáo sư Kim il Kwon: 김일권 교수님. d. Sử dụng đại từ nhân xưng để giao tiếp. Các đại từ nhân xưng trong tiếng Hàn có thể bày tỏ sự tôn kính, kính trọng người nghe. Tùy theo mức độ tôn kính hay lịch sự mà các đại từ có thể được chia thành ba mức độ khác nhau: cao nhất (높임말), thường (예사말), và thấp (낮춤말). Ở ngôi thứ ba, chúng ta có thể phân biệt thành đại từ “nghi vấn - bất định”, và đại từ “mơ hồ”. Đại từ “nghi vấn – bất định”là đại từ chỉ người có đặc điểm nhận dạng chưa được biết, và đại từ “mơ hồ”là đại từ chỉ một người trong một nhóm người một cách mơ hồ”. Bảng đại từ nhân xưng 구불 계층 단수 복수 Phân loại Cấp độ Số ít Số nhiều 1 인칭 높임말 저 우리(들) Ngôi thứ nhất Cao Tôi, tớ, cháu Chúng tôi, chúng tớ, 낮춤말 나 chúng cháu Ngang bằng, Tôi, tớ, tao 저희(들) thấp Chúng tôi, chúng tớ, chúng tao 2 인칭 높임말 선생,어른, 어르신 선생들,어른들,어르신 Ngôi thứ 2 Cao Ông, các ngài 들 낮춤말 너, 자 네, 그 대 Các ông, các ngài Ngang bằng, Bạn, ông 너희(들),자네들, thấp 그대들 Các bạn 46
  4. HỘI NGHỊ KHOA HỌC SINH VIÊN KHOA HÀN LẦN THỨ 5 Tháng 3 - 2011 3 인칭 높임말 이 분, 그 분, 저 분 이 분들, 그 분들, 저 Ngôi thứ 3 Cao Người này, người đó 분들 낮춤말 Theo chức vụ: 사장님, Những người này, Ngang, bằng, 선생님. 아이, 그이, những người đó thấp 저이 이들, 이이들, 그이들, 미지칭 Người này, người đó 저들, 저이들, 그들 Nghi vấn – bất 누, 누구 Những người này, định Ai, ai đó nhừng người đó 부정칭 아무, 아무개 Mơ hồ Bất kì ai, bất kì người nào đó 어떤사람: người nào đó Trong xã hội Hàn Quốc còn tồn tại một cặp quan hệ là: 선배(người học ở khóa trên) và 후배(người học ở khóa dưới). Có những trường hợp 선배 ít tuổi hơn nhưng trong mối quan hệ xã hôi thì những người đi trước được coi là người trên nên dù 후배 có nhiều tuổi hơn nhưng vẫn phải sử dụng lối xưng hô bày tỏ sự kính trọng và không nên dùng 반말. Tuy nhiên,có nói thêm về vấn đề xưng hô ngoài xã hội,trong một số trường hợp,ngôn ngữ xưng hô trong gia đình có thể thay thế cho ngôn ngữ xưng hô trong xã hội (như bố là giám đốc, trong công ty, vẫn gọi bố chứ ko gọi chủ tịch) điều này thể hiện văn hóa xã hội hóa gia đình của những quốc gia châu Á; thân mật hóa các mối quan hệ xã hội thành mối quan hệ gia đình bằng ngôn ngữ xưng hô của gia đình: anh,chú,bác… 2.2. Cách xưng hô trong gia đình. Sinh hoạt gia đình của Hàn Quốc có những đặc trưng nhất định, khác với các quốc gia khác. Nếu hiểu và biết được cách xưng hô trong gia đình của người Hàn Quốc thì có thể hòa nhập vào sinh hoạt đời thường của người Hàn dễ dàng hơn. Ở Hàn Quốc, trong mối quan hệ gia đình có cách xưng hô lễ phép với nhau. Tùy theo mối quan hệ trong gia đình mà người Hàn Quốc xưng hô theo đúng tôn ti trật tự. So với các thứ tiếng khác, cách thức xưng hô trong gia đình của người Hàn có phần phức tạp và rắc rối hơn. Ngay trong mối quan hệ vợ chồng, người Hàn cũng có rất nhiều cách gọi khác nhau. Người Hàn Quốc thường dùng 여보 là cách gọi thân mật để gọi chung cho cả chồng và vợ. Ngoài ra, người ta cũng có thể gọi vợ bằng 아내 hoặc “tên con”+ 엄마, gọi chồng là 남편 hoặc “tên con”+ 아빠. Nét khác biệt trong cách xưng hô của người Hàn khác với người Việt là người Hàn còn xét theo giới tính để xưng hô. Chúng tôi xin chỉ ra sự khác biệt về xưng hô của nam và nữ thông qua sơ đồ sau: 47
  5. HỘI NGHỊ KHOA HỌC SINH VIÊN KHOA HÀN LẦN THỨ 5 Tháng 3 - 2011 Khi chủ thể là nam: Chú thích: Cặp Tên gọi Tên khác 1 할아버지:Ông nội 할아버님 할머니: Bà Nội 할머님 1’ 외할아버지:Ông ngoại 외할아버님 외할머니: Bà ngoại 할머님 2.a 아버지: Bố 아버님 어머니: Mẹ 어머님 2 2b 고모: Cô ruột 아주머님 고모부:Chú 아주버님 2c 큰아버지:Bác trai ruột 큰아버님/배부님 큰어머니:Bác gái 큰어머님/배모님 2d 작은아버지:Chú ruột 작은아버님/숙부님 . 작은어머니:Thím 작은어머님/숙모님 2b’ 이모: Dì 외아주머님 이모부: Chú 외아주버님 2c’ 외삼촌: Cậu 외아주버님 외속모: Mợ 외아주머님 2a0 나: Tôi 2a1 여동생:Em gái 아가씨 대제:Em rể 서방님 2a2 남동생: Em trai 미혼: 도련님 기혼:서방님 제수:Em dâu 동서 2a3 누나: Chị gái 형님 대형:Anh rể 아주버님 48
  6. HỘI NGHỊ KHOA HỌC SINH VIÊN KHOA HÀN LẦN THỨ 5 Tháng 3 - 2011 2a4 형 Anh trai 아주버님 형수:Chị dâu 형님 2c1 사촌누나:Chị họ 시 사촌누나/형님 사촌누나의 남편: Anh rể 시 사촌누나의 남편 2c2 사촌동생: Em họ 사촌누이 사촌동생의 남편: Em rể 미혼:아가씨 기혼:서방댁 사촌누이의 남편 2b’1 외사촌:Em họ 시외사촌 외사촌의 안내:Em dâu 시외사촌댁 2b’2 외사촌누이: Chị họ ngoại 시외사촌누이 미혼:아가씨 외사촌누이의 남편:Anh 기혼:--서방댁 rể Khi chủ thể là nữ Chú thích: Cặp Tên gọi Tên khác 1 할아버지:Ông nội 할아버님 할머니: Bà Nội 할머님 1’ 외할아버지:Ông ngoại 외할아버님 외할머니: Bà ngoại 할머님 2.a 아버지: Bố 아버님 어머니: Mẹ 어머님 2 2b 고모: Cô ruột 처고모님 고모부:Chú 처고모부 2c 큰아버지:Bác trai ruột 처백부님 큰어머니:Bác gái 처백모님 2d .작은아버지:Chú 처숙부님 ruột 처숙모님 49
  7. HỘI NGHỊ KHOA HỌC SINH VIÊN KHOA HÀN LẦN THỨ 5 Tháng 3 - 2011 . 작은어머니:Thím 2b’ 이모: Dì 처이모님: 이모부: Chú 처이모부 2c’ 외삼촌: Cậu 외아주버님 외속모: Mợ 외아주머님 2a0 나: Tôi 2a1 언니: Chị gái 처형 형부: Anh rể 형님 2a2 오빠: Anh trai 형님 새언니:Chị dâu 아주머니 2a3 남동생: Em trai 처남 울케: Em dâu 처남댁 2a4 여동생: Em gái 처제 제부: Em rể 동서 2c1 사촌:Anh họ 처사촌 사촌의 안내: Chị dâu 처사촌댁 2b’1 외사촌:Em họ 처외사촌 외사촌의 안내:Em dâu 처외사촌댁 Nhìn vào 2 sơ đồ trên, chúng ta có thể thấy rõ sự khác nhau trong cách xưng hô của con trai và con gái. Bên cạnh đấy, chúng tôi đã so sánh đối chiếu với cách xưng hô trong gia đình của người Việt để tìm được từ xưng hô tương ứng. Qua đó chúng ta thấy được sự tương đồng trong văn hóa xưng hô của 2 quốc gia cùng bị ảnh hưởng bởi Nho giáo. III. KẾT LUẬN Sau quá trình nghiên cứu,chúng tôi xin đưa ra một số kết luận tổng kết như sau: Ngôn ngữ xưng hô trong gia đình Hàn Quốc rất đa dạng,phong phú,mỗi người đều có một vị trí trong gia đình, và được gắn cho mình một hay nhiều vai vế nhất định tùy theo hoàn cảnh,mối quan hệ trong gia đình, đại gai đình,và mối quan hệ họ hàng…Những từ xưng hô là để thể hiện sự kính trọng của bề dưới với bề trên,hay thể hiện sự tôn trọng của người trên với người dưới. Trong một số trường hợp như giao tiếp ngoài xã hội, ngôn ngữ xưng hô trong gia đình có thể thay thế cho ngôn ngữ xưng hô trong xã hội,các mối quan hệ ngoài xã hội được thân mật hóa. Ngoài ra,ngôn ngữ xưng hô còn thể hiện được tình cảm của người nói với người nghe thông qua cách nói cũng như phụ từ thêm vào sau: 님,이,씨,…Tùy trường hợp cụ thể ngoài xã hội mà ta cần có ngôn ngữ xưng hô thích hợp,để tránh gây hiểu nhầm cũng như thể hiện sự tôn trọng đối với người nghe. Cũng chịu ảnh hưởng của Nho giáo mà văn hóa xưng hô về mối quan hệ trong gia đình và xã hội của người Việt Nam và Hàn Quốc cũng có rất nhiều điểm tương đồng, nhờ đó mà việc tiếp nhận, tiếp thu cũng sẽ đơn giản hơn. 50
  8. HỘI NGHỊ KHOA HỌC SINH VIÊN KHOA HÀN LẦN THỨ 5 Tháng 3 - 2011 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Các điểm trọng yếu trong ngữ pháp Tiếng Hàn – NXB Tổng hợp TP HCM – 2. Biên soạn: Hoàn Vũ 3. www.thongtinhanquoc.com 4. www.vicka.vn 5. www. vi.wikipedia.org 51
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2