intTypePromotion=1

Tình hình kháng kháng sinh của các vi khuẩn gây nhiễm trùng tiết niệu tại Bệnh viện Thống Nhất (01/10/2009-30/09/2010)

Chia sẻ: Trần Thị Hạnh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
9
lượt xem
0
download

Tình hình kháng kháng sinh của các vi khuẩn gây nhiễm trùng tiết niệu tại Bệnh viện Thống Nhất (01/10/2009-30/09/2010)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tỉ lệ kháng kháng sinh của vi khuẩn gây nhiễm trùng đường tiểu ngày càng gia tăng, vấn đề sử dụng kháng sinh hiện nay rất tùy tiện. Vì những lí do đó, nghiên cứu có hai mục đích: Khảo sát tỉ lệ vi khuẩn gây nhiễm trùng đường tiểu. Tìm hiểu tình hình kháng kháng sinh của các vi khuẩn gây nhiễm trùng đường tiểu.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tình hình kháng kháng sinh của các vi khuẩn gây nhiễm trùng tiết niệu tại Bệnh viện Thống Nhất (01/10/2009-30/09/2010)

Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 15 * Phụ bản của Số 2 * 2011<br /> <br /> TÌNH HÌNH KHÁNG KHÁNG SINH CỦA CÁC VI KHUẨN<br /> GÂY NHIỄM TRÙNG TIẾT NIỆU TẠI BVTN (01/10/2009-30/09/2010)<br /> Đặng Mỹ Hương*<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Mục đích: Tỉ lệ kháng kháng sinh của vi khuẩn gây nhiễm trùng đường tiểu ngày càng gia tăng, vấn đề sử<br /> dụng kháng sinh hiện nay rất tùy tiện. Vì những lí do đó, nghiên cứu của chúng tôi có hai mục đích: Khảo sát tỉ<br /> lệ vi khuẩn gây nhiễm trùng đường tiểu. Tìm hiểu tình hình kháng kháng sinh của các vi khuẩn gây nhiễm<br /> trùng đường tiểu.<br /> Đối tượng nghiên cứu: Tất cả những bệnh nhân có kết quả cấy nước tiểu dương tính tại BVTN từ<br /> 1/10/2009 đến 30/09/2010.<br /> Phương pháp nghiên cứu: Vi khuẩn phân lập được xác định bằng những phản ứng sinh hóa theo tiêu<br /> chuẩn của Tổ Chức Y tế Thế Giới. Đánh giá độ nhạy của kháng sinh theo mức độ (S) (I) và (R) theo tiêu<br /> chuẩn CLSI.<br /> Kết quả: Trong nghiên cứu này có 454 mẫu trên 1247 mẫu được xác định là nuôi cấy nước tiểu dương<br /> tính. Vi khuẩn được phân lập nhiều nhất là trực khuẩn Gram âm (72,03%). E.coli chiếm tỉ lệ cao nhất (38,30%),<br /> Enterococcus fecalis (15,80%), Acinetobacter (10,35%), Klebsiella (8,37%), Pseudomonas aeruginosa (6,17%).<br /> Trực khuẩn Gram âm có tỉ lệ kháng cao đối với Fluoroquinolone và Cephalosporin. Imipenem và Meropenem vẫn<br /> còn nhạy tốt đối với E.coli, Klebsiella, Proteus. Tỉ lệ đa kháng của P. aeruginosa là 25%, Acinetobacter là 27,66%.<br /> Cầu khuẩn Gram dương có tỉ lệ kháng cao với Fluoroquinolone (55,56%) và Aminoglycoside (52,78%).<br /> Kết luận: Trực khuẩn Gram âm gây nhiễm trùng tiểu cao nhất 72,03%. Imipenem và Meronem vẫn còn<br /> nhạy với các vi khuẩn này. Tuy nhiên, tỉ lệ đa kháng của Pseudomonas aeruginosa và Acinetobacter vẫn cao.<br /> Từ khóa: Kháng sinh, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, nhạy cảm, kháng, phòng thí nghiệm lâm sàng.<br /> <br /> ABSTRACT<br /> STUDY OF ANTIBIOTIC RESISTANT OF BACTERIA CAUSATIVE IN URINARY TRACT<br /> INFECTIONS AT THONG NHAT HOSPITAL (01/10/2009 – 30/09/2010)<br /> Dang My Hương * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 15 - Supplement of No 2 - 2011: 304 - 309<br /> Purpose: The rate antibiotic resistant of bacteria causative in urinary tract infections (UTIs) are increased.<br /> Today, the problem using antibiotic are free. Because these reasons, our study has two purposes. The rate of<br /> bacteria causative in urinary tract infections. Understanding antibiotic resistant of bacteria causative in urinary<br /> tract infections.<br /> Patients and methods: Patients with urine specimens cultured for isolation of the microbial agents of UTIs<br /> at Thong Nhat Hospital from 01/10/2009 to 30/09/2010. The isolation bacteria were identified using<br /> biochemicaltests with WHO’s standard. Appreciate level Sensitive(S), Inhibitive (I), Resistant (R) with CLSI<br /> (Clinical and Laboratory Standards Institude).<br /> Results: In this study 454 specimens of 1247 were shown to be urine culture positive. The most isolated<br /> bacteria were Gram negative bacilli (72.03%). E.coli (38.30%) presented the highest prevanlence. Enterococcus<br /> fecalis (15.80%), Acinetobacter (10.35%), Klebsiella (8.37%), Pseudomonas aeruginosa (6.17%). Gram negative<br /> * Bệnh viện Thống Nhất Tp Hồ Chí Minh<br /> Tác giả liên lạc: BS. Đặng Mỹ Hương,<br /> ĐT: 08.38642140<br /> <br /> 304<br /> <br /> Chuyên Đề Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Thống Nhất 2011<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 15 * Phụ bản của Số 2 * 2011<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> bacteria show high level of resistant to Fluoroqinolone and Cephalosporine. Imipenem and Meropenem were still<br /> effective to E. coli, Klebsiella and Proteus. The rate of Multi – Drug – Resistant of P.aeruginosa (25%),<br /> Acinetobacter (27.66%). Gram positive bacteria show high level of resistance Fluoroquinolone 55.56% and<br /> Aminoglycoside 52.7%.<br /> Conclusion: Gram negative bacteria causative UTIs were high level at 72.03%. Imipenem and Meropenem<br /> were still effective with them. The rate of Multi – Drug – Resistant of Pseudomonas aeruginosa 25%;<br /> Acinetobacter 27.66%.<br /> Key words: Antibiotic, urinary tract infections, sensitive, inhibitive, resistant, Clinical and Laboratory<br /> Standards Institude.<br /> <br /> ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> Hiện nay tình trạng nhiễm trùng bệnh viện<br /> đã trở nên đặc biệt nghiêm trọng trong tất cả các<br /> bệnh viện. Ở Mỹ hàng năm đã chi đến 5-10 tỉ<br /> USD cho việc mua kháng sinh và thời gian nằm<br /> viện kéo dài do nhiễm trùng bệnh viện gây ra đã<br /> ảnh hưởng đến tài chính và sinh hoạt của bệnh<br /> nhân và xã hội.<br /> Đặc thù của BVTN là bệnh nhân cao tuổi, đa<br /> bệnh và bệnh mạn tính nhiều nên NTTN chủ<br /> yếu là NTTN thứ phát và là bệnh cảnh của<br /> nhiễm trùng bệnh viện đứng thứ hai sau nhiễm<br /> trùng hô hấp.<br /> Nhiễm trùng tiết niệu nói chung gồm hai<br /> loại khác biệt nhau<br /> Nhiễm trùng tiết niệu đặc thù (Specific<br /> infection ) do các loại vi khuẩn đặc biệt gây nên<br /> như vi khuẩn lao, lậu, hoặc nấm.<br /> Nhiễm trùng tiết niệu không đặc hiệu (non<br /> specific infection) là nhiễm trùng gặp do các loại<br /> trực khuẩn gram âm như Escherichia coli,<br /> Klebsiella, Proteus, Pseudomonas aeruginosa hoặc<br /> các loài cầu khuẩn gram dương như:<br /> Enterococcus fécalis, Staphylococcus auréus,<br /> Staphylococcus noncoagulase, Streptococcus. (Đề<br /> tài của chúng tôi chỉ giới hạn trong nhiễm trùng<br /> tiết niệu không đặc hiệu này).<br /> Điều đáng lo ngại là tình trạng kháng kháng<br /> sinh của các vi khuẩn gây nhiễm trùng tiết niệu<br /> ngày càng tăng, vấn đề sử dụng kháng sinh hiện<br /> nay rất tuỳ tiện, vì những lý do trên nghiên cứu<br /> của chúng tôi nhằm mục đích:<br /> Khảo sát vi khuẩn gây nhiễm trùng đường<br /> tiết niệu.<br /> <br /> Xác định mức độ kháng kháng sinh của<br /> vi khuẩn.<br /> <br /> Đối tượng nghiên cứu<br /> Tất cả những bệnh nhân cấy nước tiểu tại<br /> BVTN từ 01/10/2009 đến 30/09/2010 chỉ chọn<br /> những mẫu cấy dương tính.<br /> <br /> Vật liệu và phương pháp nghiên cứu<br /> Kháng sinh đồ theo phương pháp khoanh<br /> giấy khuyếch tán trên thạch Muller Hinton thực<br /> hiện theo kỹ thuật Kirby-Bauer.<br /> Đánh giá độ nhạy cảm với kháng sinh theo<br /> mức độ (S) (I) và (R) theo tiêu chuẩn CLSI<br /> (Clinical anh Laboratory Standards Institude)<br /> Nguyên liệu làm kháng sinh đồ: đĩa kháng<br /> sinh của hãng Biorad.<br /> Kỹ thuật phân lập và định danh vi khuẩn<br /> được chuẩn hoá theo thường qui của tổ chức y<br /> tế thế giới.<br /> Xử lý và phân tích số liệu theo phương pháp<br /> thống kê y học.<br /> <br /> Kết quả nghiên cứu<br /> Tỷ lệ các loại vi khuẩn phân lập được<br /> Bảng 1: Tỷ lệ các loại vi khuẩn phân lập được trên<br /> 454 mẫu.<br /> STT<br /> <br /> Số chủng<br /> <br /> Tỉ lệ<br /> <br /> Trực khuẩn gram âm<br /> Vi khuẩn đường ruột<br /> 1<br /> Escherichia coli<br /> <br /> Vi Khuẩn<br /> <br /> 252<br /> 174<br /> <br /> 55,51%<br /> 38,33%<br /> <br /> 2<br /> <br /> Klebsiella ozaenae +<br /> <br /> 38<br /> <br /> 8,37%<br /> <br /> 3<br /> 4<br /> <br /> K.pneumoniea Proteus<br /> Enterobacter<br /> <br /> 22<br /> 18<br /> <br /> 4,85%<br /> 3,96%<br /> <br /> 5<br /> <br /> Vi khuẩn không lên men<br /> Acinetobacter baumanni<br /> <br /> 75<br /> 47<br /> <br /> 16,62%<br /> 10,35%<br /> <br /> Chuyên Đề Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Thống Nhất 2011<br /> <br /> 305<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 15 * Phụ bản của Số 2 * 2011<br /> <br /> STT<br /> 6<br /> <br /> Vi Khuẩn<br /> Pseudomonas aeruginosa<br /> <br /> 7<br /> 8<br /> 9<br /> 10<br /> <br /> Các cầu khuẩn gram dương<br /> Enterococcus fécalis<br /> Staphylococcus non coagulase<br /> Streptococcus . . . .<br /> Staphylococcus aureus<br /> Tổng cộng :<br /> <br /> Số chủng Tỉ lệ<br /> 28<br /> 6,17%<br /> 127<br /> 72<br /> 36<br /> 13<br /> 6<br /> 454<br /> <br /> 27,97%<br /> 15,86%<br /> 7,03%<br /> 2,86%<br /> 1,32%<br /> 100%<br /> <br /> Mức độ đề kháng kháng sinh của các trực<br /> khuẩn gram âm<br /> Bảng 2: Mức độ kháng kháng sinh của các chủng<br /> E.coli ( n = 174)<br /> <br /> Kháng sinh<br /> Cefotaxime<br /> <br /> n<br /> 38<br /> <br /> R(%)<br /> 36,84<br /> <br /> I(%)<br /> 0<br /> <br /> S(%)<br /> 63,16<br /> <br /> Ceftriaxone<br /> Ceftazidine<br /> <br /> 38<br /> 38<br /> <br /> 36,84<br /> 31,58<br /> <br /> 0<br /> 0<br /> <br /> 63,16<br /> 68,42<br /> <br /> Imipenem<br /> <br /> 38<br /> <br /> 10,53<br /> <br /> 0<br /> <br /> 89,47<br /> <br /> Meropenem<br /> <br /> 38<br /> <br /> 10,53<br /> <br /> 0<br /> <br /> 89,47<br /> <br /> Atreonam<br /> <br /> 38<br /> <br /> 31,58<br /> <br /> 0<br /> <br /> 68,42<br /> <br /> Gentamycine<br /> <br /> 38<br /> <br /> 44,74 2,63<br /> <br /> 52,63<br /> 84,21<br /> <br /> Amikacine<br /> <br /> 38<br /> <br /> 15,79<br /> <br /> Netilmicine<br /> <br /> 38<br /> <br /> 21,05 5,26<br /> <br /> 0<br /> <br /> 73,69<br /> <br /> Ciprofloxacine<br /> <br /> 38<br /> <br /> 52,63 5,26<br /> <br /> 42,11<br /> <br /> Ofloxacine<br /> <br /> 38<br /> <br /> 55,26<br /> <br /> 0<br /> <br /> 47,74<br /> <br /> Levofloxacine<br /> <br /> 32<br /> <br /> 40,62<br /> <br /> 0<br /> <br /> 59,38<br /> <br /> Norfloxacine<br /> <br /> 35<br /> <br /> 65,71 5,71<br /> <br /> 28,57<br /> <br /> Nalidixic acid<br /> <br /> 35<br /> <br /> 74,29 2,86<br /> <br /> 22,86<br /> <br /> Nitrofurantoin<br /> <br /> 35<br /> <br /> 33,33 4,17<br /> <br /> 62,50<br /> <br /> Trimethoprim/sulfamethoxaz<br /> ole<br /> <br /> 38<br /> <br /> 59,38 6,28<br /> <br /> 34,38<br /> <br /> Kháng sinh<br /> Augmentin<br /> (Amoxicilin/clavulanic acid)<br /> Tazocin<br /> (Piperacillin/tazobactam)<br /> Timentin<br /> (Ticarcillin/clavulanic acid)<br /> Cefuroxime<br /> Cefepim<br /> Cefotaxime<br /> Ceftriaxone<br /> Ceftazidine<br /> Imipenem<br /> Meropenem<br /> Atreonam<br /> Gentamycine<br /> Amikacine<br /> <br /> n<br /> 174<br /> <br /> R(%) I(%) S(%)<br /> 35,57 18,79 45,64<br /> <br /> 174<br /> <br /> 8,05 20,81 71,14<br /> <br /> 174<br /> <br /> 24,16 33,56 42,28<br /> <br /> 174<br /> 174<br /> 174<br /> 174<br /> 174<br /> 174<br /> 174<br /> 162<br /> 174<br /> 174<br /> <br /> 55,04<br /> 52,35<br /> 53,69<br /> 55,03<br /> 48,99<br /> 2,01<br /> 2,01<br /> 47,18<br /> 53,02<br /> 12,08<br /> <br /> Bảng 4: Mức độ kháng kháng sinh của các chủng<br /> Proteus (n=22)<br /> <br /> Netilmicine<br /> Ciprofloxacine<br /> <br /> 174<br /> 174<br /> <br /> 16,11 10,74 73,15<br /> 65,77 1,34 32,89<br /> <br /> Ofloxacine<br /> Levofloxacine<br /> <br /> 174<br /> 140<br /> <br /> 67,79 0,67 31,54<br /> 42,70 5,16 52,14<br /> <br /> Norfloxacine<br /> Nalidixic acid<br /> <br /> 149<br /> 149<br /> <br /> 68,57 0<br /> 31,43<br /> 77,63 3,50 18,88<br /> <br /> Nitrofurantoin<br /> Trimethoprim/<br /> sulfamethoxazole<br /> <br /> 149<br /> 174<br /> <br /> 15,0 1,43 83,57<br /> 81,10 3,36 15,54<br /> <br /> 1,34<br /> 2,01<br /> 2,68<br /> 2,68<br /> 2,68<br /> 0,67<br /> 0,67<br /> 5,63<br /> 0,67<br /> 4,03<br /> <br /> 43,62<br /> 45,64<br /> 43,62<br /> 42,28<br /> 48,32<br /> 97,32<br /> 97,32<br /> 47,18<br /> 46,31<br /> 83,89<br /> <br /> Bảng 3: Mức độ kháng Kháng sinh của các chủng<br /> Klebsiella ( n = 38)<br /> Kháng sinh<br /> Augmentin<br /> (Amoxicilin/clavulanic acid)<br /> Tazocin<br /> (Piperacillin/ tazobactam)<br /> Timentin<br /> (Ticarcillin/clavulanic acid)<br /> Cefuroxime<br /> <br /> n<br /> 38<br /> <br /> R(%) I(%) S(%)<br /> 44,74 18,42 36,84<br /> <br /> 38<br /> <br /> 28,95 15,79 55,86<br /> <br /> 38<br /> <br /> 44,74 2,63<br /> <br /> 52,63<br /> <br /> 38<br /> <br /> 42,11 2,63<br /> <br /> 55,26<br /> <br /> Cefepim<br /> <br /> 38<br /> <br /> 39,47 2,63<br /> <br /> 57,89<br /> <br /> 306<br /> <br /> Kháng sinh<br /> <br /> n<br /> <br /> R(%)<br /> <br /> I(%)<br /> <br /> S(%)<br /> <br /> Augmentin<br /> (Amoxicilin/clavulanic acid)<br /> <br /> 22<br /> <br /> 31,82<br /> <br /> 9,09<br /> <br /> 59,09<br /> <br /> Tazocin (Piperacillin/<br /> tazobactam)<br /> <br /> 22<br /> <br /> 22,73<br /> <br /> 9,09<br /> <br /> 68,18<br /> <br /> Timentin (Ticarcillin/ clavu)<br /> <br /> 22<br /> <br /> 31,82<br /> <br /> 0<br /> <br /> 68,18<br /> <br /> Cefuroxime<br /> <br /> 22<br /> <br /> 36,36<br /> <br /> 4,55<br /> <br /> 59,09<br /> <br /> Cefepim<br /> <br /> 22<br /> <br /> 31,82<br /> <br /> 0<br /> <br /> 68,18<br /> <br /> Cefotaxime<br /> <br /> 22<br /> <br /> 16,67<br /> <br /> 8,33<br /> <br /> 75<br /> <br /> Ceftriaxone<br /> <br /> 22<br /> <br /> 15,38<br /> <br /> 7,69<br /> <br /> 76,92<br /> <br /> Ceftazidine<br /> <br /> 22<br /> <br /> 8,53<br /> <br /> 0<br /> <br /> 91,67<br /> <br /> Imipenem<br /> <br /> 22<br /> <br /> 4,55<br /> <br /> 0<br /> <br /> 91,45<br /> <br /> Meropenem<br /> <br /> 22<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> 100<br /> <br /> Atreonam<br /> <br /> 22<br /> <br /> 16,67<br /> <br /> 8,33<br /> <br /> 75<br /> <br /> Gentamycine<br /> <br /> 22<br /> <br /> 45,45<br /> <br /> 0<br /> <br /> 54,55<br /> <br /> Amikacine<br /> <br /> 22<br /> <br /> 18,18<br /> <br /> 0<br /> <br /> 71,72<br /> <br /> Netilmicine<br /> <br /> 22<br /> <br /> 36,36<br /> <br /> 0<br /> <br /> 63,64<br /> <br /> Ciprofloxacine<br /> <br /> 22<br /> <br /> 50<br /> <br /> Ofloxacine<br /> <br /> 22<br /> <br /> 63,64<br /> <br /> Levofloxacine<br /> <br /> 18<br /> <br /> 44,44 16,67 38,89<br /> <br /> Norfloxacine<br /> <br /> 18<br /> <br /> 55,56 11,11 33,33<br /> <br /> Nalidixic acid<br /> <br /> 18<br /> <br /> 66,67<br /> <br /> 0<br /> <br /> 33,33<br /> <br /> Nitrofurantoin<br /> <br /> 18<br /> <br /> 27,78<br /> <br /> 0<br /> <br /> 72,22<br /> <br /> Trimethoprim/<br /> sulfamethoxazole<br /> <br /> 22<br /> <br /> 68,18<br /> <br /> 0<br /> <br /> 31,82<br /> <br /> 18,18 31,82<br /> 9,09<br /> <br /> 27,27<br /> <br /> Chuyên Đề Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Thống Nhất 2011<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 15 * Phụ bản của Số 2 * 2011<br /> Bảng 5: Mức độ kháng kháng sinh của Acinetobacter<br /> baumannii(n=47)<br /> Kháng sinh<br /> Piperacilline/tazobactam<br /> Ticarcilline/clavulanic acid<br /> Cefuroxime<br /> Cefepime<br /> Cefotaxime<br /> Ceftriaxone<br /> Ceftazidime<br /> Imipenem<br /> Meropenem<br /> Gentamycine<br /> Amikacin<br /> Netilmicine<br /> Ciprofloxacine<br /> Ofloxacine<br /> Levofloxacine<br /> Nofloxacine<br /> Nalidixic acid<br /> Nitrofuratoin<br /> <br /> n<br /> 47<br /> 47<br /> 47<br /> 47<br /> 47<br /> 47<br /> 47<br /> 47<br /> 47<br /> 47<br /> 47<br /> 47<br /> 47<br /> 47<br /> 47<br /> 45<br /> 45<br /> 45<br /> <br /> R(%) I(%) S(%)<br /> 36,17 4,26 59,57<br /> 34,04 4,26 61,70<br /> 61,70 2,13 36,17<br /> 51,06 4,26 44,68<br /> 48,15 29,63 22,22<br /> 53,19 2,13 44,68<br /> 48,94 4,26 46,81<br /> 27,66 4,26 68,09<br /> 27,66 4,26 68,09<br /> 63,83 6,38 29,79<br /> 53,19 6,38 40,43<br /> 48,94 4,26 46,81<br /> 51,06 4,26 44,68<br /> 43,19 4,26 42,55<br /> 48,94 4,26 46,80<br /> 55,56<br /> 0<br /> 44,44<br /> 88,89<br /> 0<br /> 11,11<br /> 93,33<br /> 0<br /> 6,67<br /> <br /> Bảng 6: Mức độ kháng kháng sinh của chủng<br /> Pseudomonas aeruginosa (n=28)<br /> Kháng sinh<br /> Piperacilline/ Tazobactam<br /> Ticarcilline/clavulanic acid<br /> Ceftazidime<br /> Cefotaxime<br /> Ceftriaxone<br /> Cefoperazone<br /> Imipenem<br /> Meropenem<br /> Gentamycine<br /> Amikacin<br /> Tobramycine<br /> Ciprofloxacine<br /> Levofloxacine<br /> Pefloxacine<br /> Norfloxacine<br /> Nalidixic acid<br /> Nitrofuratoin<br /> <br /> n<br /> 28<br /> 28<br /> 28<br /> 28<br /> 28<br /> 25<br /> 28<br /> 28<br /> 28<br /> 28<br /> 25<br /> 28<br /> 28<br /> 25<br /> 25<br /> 25<br /> 25<br /> <br /> R (%)<br /> 50<br /> 57,14<br /> 57,14<br /> 71,43<br /> 67,86<br /> 56,00<br /> 25,00<br /> 25,00<br /> 78,58<br /> 57,14<br /> 78,57<br /> 67,86<br /> 57,14<br /> 67,86<br /> 78,57<br /> 71,43<br /> 78,57<br /> <br /> I (%)<br /> 10,71<br /> 7,14<br /> 10,71<br /> 7,14<br /> 10,71<br /> 8,00<br /> 00<br /> 00<br /> 7,14<br /> 10,71<br /> 7,14<br /> 10,71<br /> 10,71<br /> 10,71<br /> 7,14<br /> 00<br /> 7,14<br /> <br /> S(%)<br /> 39,29<br /> 35,72<br /> 32,15<br /> 21,43<br /> 21,43<br /> 46,00<br /> 75,00<br /> 75,00<br /> 14,29<br /> 32,15<br /> 14,29<br /> 21,43<br /> 32,15<br /> 21,43<br /> 14,29<br /> 28,57<br /> 14,29<br /> <br /> Bảng 7: Mức độ kháng kháng sinhh của chủng<br /> Enterococcus fecalis (n=72)<br /> Kháng sinh<br /> Ampicilline<br /> Vancomycine<br /> <br /> n R(%) I(%) S(%)<br /> 72 41,67 6,94 51,38<br /> 72 00<br /> 00<br /> 100<br /> <br /> Tetracyline<br /> Ciprofloxacine<br /> Levofloxacine<br /> <br /> 72 97,22 00<br /> 2,78<br /> 72 69,44 19,44 11,11<br /> 66 63,65 15,15 21,20<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Kháng sinh<br /> Norfloxacine<br /> Nitrofuratoin<br /> <br /> n R(%) I(%) S(%)<br /> 72 79,17 4,17 16,67<br /> 60 15,00 3,33 81,67<br /> <br /> Cloramphenicol<br /> Gentamycine (LC)<br /> <br /> 72 62,50 2,78 34,72<br /> 70 67,14 4,29 28,57<br /> <br /> Streptomycine (LC)<br /> <br /> 62 64,52<br /> <br /> 00<br /> <br /> 35,48<br /> <br /> Bảng 8: Mức độ kháng kháng sinh của<br /> Staphylococcus noncoagulase (n=36)<br /> Kháng sinh<br /> Vancomycine<br /> Amikacine<br /> <br /> n<br /> 36<br /> 36<br /> <br /> R (%)<br /> 0<br /> 52,78<br /> <br /> I(%)<br /> 00<br /> 00<br /> <br /> S(%)<br /> 100<br /> 47,22<br /> <br /> Gentamycine<br /> Oxacilline<br /> Clindamycine<br /> Cephalothin<br /> Ciprofloxacine<br /> <br /> 36<br /> 36<br /> 36<br /> 36<br /> 36<br /> <br /> 69,44<br /> 75,00<br /> 50,00<br /> 47,22<br /> 55,56<br /> <br /> 00<br /> 00<br /> 5,56<br /> 8,33<br /> 5,56<br /> <br /> 30,56<br /> 25,00<br /> 44,44<br /> 44,44<br /> 38,89<br /> <br /> Norfloxacine<br /> Nalidixic acid<br /> <br /> 29<br /> 29<br /> <br /> 58,33<br /> 72,22<br /> <br /> 8,33<br /> 5,56<br /> <br /> 38,89<br /> 22,22<br /> <br /> Piperacilline/ Tazobactam<br /> Ticarcilline/clavulanic acid<br /> <br /> 36<br /> 36<br /> <br /> 47,22<br /> 52,78<br /> <br /> 8,33<br /> 5,56<br /> <br /> 44,44<br /> 41,67<br /> <br /> Nitrofuratoin<br /> Penicilline<br /> <br /> 29<br /> 36<br /> <br /> 13,79<br /> 100<br /> <br /> 3,45<br /> 00<br /> <br /> 82,76<br /> 00<br /> <br /> BÀN LUẬN<br /> <br /> Trực khuẩn gram âm gồm vi khuẩn đường<br /> ruột và vi khuẩn không lên men chiếm 72,03%<br /> Escherichia coli chiếm tỉ lệ cao 38,33% phù hợp<br /> với báo cáo của bệnh viện trung ương Huế và<br /> trường ĐHYD TPHCM(6,7).<br /> Tỉ lệ Acinetobacter baumanni 10,35% đây là vi<br /> khuẩn gây nhiễm khuẩn bệnh viện hay gặp nhất<br /> và có tính đa kháng kháng sinh cao.<br /> So với tác giả Amin thì tỉ lệ Escherichia coli<br /> cao hơn 59% nhưng Acinetobacter baumanni thì<br /> chỉ 2,7% .<br /> Escherichia coli đề kháng cao với kháng sinh<br /> thông thường kể cả nhóm fluoroquinolon:<br /> ciprofloxacin<br /> 65,77%,<br /> ofloxacin<br /> 57,79%,<br /> norfloxacin 68,57% và nhóm cephalosporine<br /> như ceftriaxone 55,03% khác với tác giả Soraya<br /> Escherichia coli nhạy với cephalosporine với tỉ lệ<br /> 98% (2006)(2).<br /> <br /> Chuyên Đề Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Thống Nhất 2011<br /> <br /> 307<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 15 * Phụ bản của Số 2 * 2011<br /> <br /> Đối với kháng sinh Timentin tỉ lệ kháng của<br /> chúng tôi là 24,16% thấp hơn so với BS Nam<br /> Liên ở Huế là 59%(7).<br /> Nhóm Aminoglycoside: tỉ lệ kháng<br /> Amikacin là ít nhất 12,08% phù hợp với các tác<br /> giả trong và ngoài nước(1,6,7).<br /> Imipenem và Meropenem tỉ lệ kháng rất<br /> thấp 2% phù hợp với các tác giả trong và<br /> ngoài nước (6,8).<br /> <br /> Klebsiella<br /> Tỉ lệ kháng với Tazocin 28,95 % thấp hơn so<br /> với tác giả Nam Liên ở Huế là 61,2%(7).<br /> Tỉ lệ kháng với Amikacin 15,79 % thấp hơn<br /> so với tác giả Nam Liên (Huế) là 46,8 %(7).<br /> Tỉ lệ kháng Imipenem va Meropenem của<br /> chúng tôi là 10,53 % cao hơn so với tác giả Nam<br /> Liên (Huế) là 0 %(7).<br /> Các loại kháng sinh khác tỉ lệ phù hợp với<br /> các tác giả trong và ngoài nước.<br /> <br /> Proteus<br /> Đối với nhóm Fluoroquinolone tỉ lệ kháng<br /> (44% - 63%) cao hơn nhóm Cefalosporine<br /> (8,53% - 31,82%).<br /> Đối với nhóm Aminoglycoside: Amikacin<br /> kháng 18,18% cao so với chủng E. coli (12,08%)<br /> và Klebsiella (15,58%).<br /> Nhạy tốt với Imipenem và Meropenem.<br /> <br /> A. baumannii<br /> Là tác nhân quan trọng kết hợp với nhiễm<br /> khuẩn bệnh viện, đặc biệt tỉ lệ A. baumannii đa<br /> kháng thuốc ngày càng tăng, Trong 47 chủng<br /> A. baumannii có 13 chủng vừa kháng<br /> Imipenem và Meropenem.<br /> Theo Đoàn Mai Phương ở bệnh viện Bạch<br /> Mai (2009) tại khoa HSCC các chủng A.<br /> baumannii kháng với kháng sinh > 90%(3).<br /> Theo tác giả Taneja (2003) ở Ấn độ A.<br /> baumannii kháng Imipenem > 70%(8).<br /> <br /> 308<br /> <br /> Pseudomonas aeruginosa<br /> Trong nghiên cứu của chúng tôi, có 7 chủng<br /> đa kháng thuốc 7/28 = 25% cao so với tác giả ở<br /> Huế 9,1%(7).<br /> Tỉ lệ kháng các nhóm Fluoroqinolone và<br /> Cephalosporine cao phù hợp với các tác giả<br /> trong và ngoài nước(6,8).<br /> <br /> Enterococcuss fecalis<br /> Enterococcuss fecalis là cầu khuẩn gram (+)<br /> chiếm tỉ lệ 15,86% đứng thứ 2 sau E.coli.<br /> Tỉ lệ đề kháng với nhóm Fluoroquinolone<br /> cao: Ciprofloxacine 69,44%; Norfloxacine<br /> 79,17%.<br /> Nhạy tốt với Vancomycine 100%<br /> Nitrofuratoin 81,67%.<br /> <br /> và<br /> <br /> Staphylococcus aureus<br /> Tụ cầu vàng Staphylococcus aureus chỉ có<br /> 6/454 = 1,32% ít nên chúng tôi không thống kê.<br /> Các chủng cầu trùng gram (+) đều nhạy<br /> chưa có tình trạng kháng Vancomycine.<br /> Đề kháng cao với nhóm Fluoroquinolone và<br /> Aminoglycoside.<br /> Nitrofuratoin còn nhạy tốt với S. non<br /> coagulase trong nhiễm trùng đường tiểu.<br /> Penicilline kháng 100%.<br /> <br /> KẾT LUẬN<br /> Từ những kết quả trên, chúng tôi có những<br /> kết luận như sau<br /> Trong các tác nhân gây nhiễm trùng đường<br /> tiểu, trực khuẩn Gram âm chiếm 72,03%, E.coli<br /> chiếm tỉ lệ cao nhất 38,30%. Thứ đến là<br /> Enterococcus fecalis 15,86%.<br /> Các vi khuẩn phân lập được có tỉ lệ đề<br /> kháng<br /> cao<br /> với<br /> Fluoroqinolone<br /> và<br /> Cephalosporine.<br /> Đối với chủng A. baumannii đã có 13/47 =<br /> 27,66% là đa kháng thuốc; P. aeruginosa có 7/28 =<br /> 25% đa kháng thuốc cao hơn so với BV Trung<br /> Ương Huế (9,1%)(2).<br /> A. baumannii và P. aeruginosa là tác nhân<br /> quan trọng kết hợp với nhiễm khuẩn bệnh viện.<br /> <br /> Chuyên Đề Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Thống Nhất 2011<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản