intTypePromotion=1

Tính kháng kháng sinh của các vi khuẩn gây bệnh đường hô hấp dưới tại Bệnh viện Thống Nhất

Chia sẻ: Trần Thị Hạnh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

0
47
lượt xem
1
download

Tính kháng kháng sinh của các vi khuẩn gây bệnh đường hô hấp dưới tại Bệnh viện Thống Nhất

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đề tài này được tiến hành nhằm xác định mức độ kháng kháng sinh của các vi khuẩn thường gặp gây bệnh đường hô hấp dưới tại bệnh viện Thống Nhất từ 1/4/2011-31/12/2011. Mời các bạn cùng tham khảo đề tài qua bài viết này.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tính kháng kháng sinh của các vi khuẩn gây bệnh đường hô hấp dưới tại Bệnh viện Thống Nhất

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 2 * 2012<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> TÍNH KHÁNG KHÁNG SINH CỦA CÁC VI KHUẨN GÂY BỆNH<br /> ĐƯỜNG HÔ HẤP DƯỚI TẠI BỆNH VIỆN THỐNG NHẤT<br /> Lê Thị Kim Nhung*, Vũ Thị Kim Cương*<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Mục tiêu: Xác định mức độ kháng kháng sinh của các vi khuẩn thường gặp gây bệnh đường hô hấp dưới tại<br /> bệnh viện Thống Nhất từ 1/4/2011-31/12/2011.<br /> Đối tượng: bệnh phẩm (đàm, dịch rửa phế quản) của bệnh nhân điều trị tại bệnh viện Thống Nhất, từ<br /> 1/4/2011-31/12/2011.<br /> Phương pháp: tiền cứu, mô tả cắt ngang.<br /> Kết quả: 6 vi khuẩn thường gặp là Klebsiella spp 27.7%; P.aeruginosa 27.2%; Acinetobacter 16.4%;<br /> S.aureus 15.4%, E.coli 8.3%; Enterobacter 5.0%. K.pneumonia kháng Cephalosporin thế hệ 3 từ 27-43%, kháng<br /> Ciprofloxacin 41.1%. P.aeruginosa, A.baumanii kháng cao với tất cả các kháng sinh, A.baumanii kháng kháng<br /> mạnh hơn P.aeruginosa. S.aureus kháng penicillin 98.1% còn nhạy 100% với Vancomicin. E.coli và<br /> Enterobacter kháng mạnh trên 60% với Cephalosporin.<br /> Kết luận: Các vi khuẩn gram âm kháng Cephalosporin rất mạnh. Acinetobacter kháng sinh mạnh hơn<br /> P.aeruginosa. Klebsiella spp Enterobacter và E.coli còn tương đối nhạy với imipenem, meronem. S.aureus còn<br /> nhạy với Vancomycin.<br /> Từ khóa: vi khuẩn, kháng kháng sinh.<br /> <br /> ABSTRACT<br /> ANTIBIOTIC RESISTANCE BACTERIAl - LOWER RESPIRATORY TRACT PATHOGENS AT THONG<br /> NHAT HOSPITAL 1//2011-31/12/2012<br /> Le Thi Kim Nhung, Vu Thi Kim Cuong<br /> * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 16 - Supplement of No 2 - 2012: 89 - 93<br /> Objectives: To determined the resistant antibiotic of bacteria isolated from Lower respiratory tract between<br /> 1/4/2011 to 31/12/2011 at Thong Nhat hospital.<br /> Methods: bacteria isolated from Lower respiratory tract infections (sputum; broncho-pneumonia secretions).<br /> Results: 6 common bacteria is Klebsiella spp: 22.7%; P.aeruginosa: 27.2%; Acinetobacter: 16.4%; S.aureus<br /> 15.4%, E.coli: 8.3%; Enterobacter: 5.0%. Klebsiella spp resistance to third generation cephalosporins 27-43%,<br /> Ciprofloxacin 41.1%. P.aeruginosa, A.baumanii strong resistance to all antibiotics. A.baumanii more powerful<br /> resistance than P.aeruginosa. S.aureus resistance to penicillin 98.1%, sensitive to Vancomicin 100%. E.coli and<br /> Enterobacter strong resistance to third generation cephalosporins over 60%.<br /> Conclusions: Gram-negative Bacteria strong resistance to cephalosporins. A.baumanii more powerful<br /> resistance than P.aeruginosa. Two bacteria, Klebsiella spp, Enterobacter and E.coli are also sensitive to imipenem<br /> and meronem. S.aureus sensitive to Vancomicin.<br /> Keywords: Bacteria, Antibiotic resistance.<br /> *Bệnh Viện Thống Nhất TP. Hồ Chí Minh<br /> Tác giả liên lạc: TS.BS. Lê Thi Kim Nhung<br /> <br /> Chuyên Đề Lão Khoa<br /> <br /> ĐT: 0918834211<br /> <br /> Email: bskimnhung@yahoo.com<br /> <br /> 89<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 2 * 2012<br /> <br /> ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới là một<br /> bệnh thường gặp trong các bệnh lý nhiễm<br /> khuẩn. Ở Mỹ từ năm 1999 đến năm 2002 có 21<br /> triệu người nhập viện trên 65 tuổi, bệnh nhiễm<br /> trùng chiếm 48%, trong các bệnh nhiễm trùng<br /> thì nhiễm trùng hô hấp dưới chiếm 46%. Theo<br /> WHO năm 2003 nhiễm khuẩn hô hấp dưới gây<br /> 17.000 ca tử vong tại châu Âu và chiếm 1/3 tổng<br /> số bệnh tật. Tại Việt Nam theo thống kê của<br /> T.T.B.Hà (2011) tại bệnh viện Nhân Dân Gia<br /> Định cho thấy bệnh hô hấp đứng thứ 2 sau bệnh<br /> tim mạch, trong các bệnh hô hấp thì nhiễm<br /> khuẩn hô hấp dưới chiếm 45.8%. Tác nhân gây<br /> bệnh đường hô hấp dưới bao gồm nhiều tác<br /> nhân, người lớn tuổi thường có tăng thường trú<br /> vi khuẩn gram âm ở đường hô hấp, nên tác<br /> nhân gây bệnh thường do trực khuẩn gram âm<br /> chiếm ưu thế. Người lớn tuổi thường mắc nhiều<br /> bệnh mạn tính, hay phải nhập viện thường<br /> xuyên và thường dễ bị mắc các vi khuẩn đa<br /> kháng.Theo C.M.Nga tác nhân thường gặp gây<br /> nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới tại bệnh viện<br /> Thống Nhất (2008) là các vi khuẩn đa kháng như<br /> P. aeruginosa, K. pneumonia, A. baumanii, S. aureus.<br /> Các báo cáo gần đây tại bệnh viện Chợ Rẫy,<br /> Bạch mai, Thống Nhất cho thấy vi khuẩn gây<br /> bệnh kháng kháng sinh mạnh. Các kháng sinh<br /> chuyên biệt đã dần mất hiệu lực, xuất hiện một<br /> số chủng kháng toàn bộ kháng sinh, dẫn đến<br /> tăng chí phí điều trị, tăng tỉ lệ thất bại và tăng tỉ<br /> lệ tử vong. Chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề<br /> tài này nhằm mục tiêu khảo sát các vi khuẩn<br /> thường gặp gây nhiễm khuẩn đường hô hấp<br /> dưới và đánh giá tính kháng kháng sinh của<br /> chúng, giúp thầy thuốc lâm sàng tiên đoán vi<br /> khuẩn gây bệnh và sử dụng kháng sinh hợp lý.<br /> <br /> ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU<br /> Đối tượng<br /> Bệnh nhân bị viêm đường hô hấp dưới,<br /> được cấy đàm, dịch tiết hô hấp dưới qua hút rửa<br /> mù khí phế quản hoặc qua nội soi phế quản<br /> bằng phương pháp cấy định lượng.<br /> <br /> 90<br /> <br /> Thời gian từ 1/4/2011 - 31/12/2011<br /> Cấy vi khuẩn và kháng sinh đồ được thực<br /> hiện tại khoa vi sinh bệnh viện Thống Nhất<br /> <br /> Phương pháp nghiên cứu<br /> Mô tả, tiền cứu và hồi cứu<br /> Xử lý số liệu bằng phần mềm thống kê SPSS<br /> 11.0<br /> <br /> KẾT QUẢ<br /> Bảng 1: Các tác nhân gây bệnh thường gặp gồm có<br /> 519 chủng<br /> STT<br /> A<br /> 1<br /> 2<br /> 3<br /> 4<br /> 5<br /> B<br /> 6<br /> <br /> Tác nhân gây bệnh (n=519)<br /> Trực khuẩn<br /> Klebsiella pneumoniae<br /> Pseudomonas aeruginosa<br /> Acinetobacter baumanii<br /> E.Coli<br /> Enterobacter spp<br /> Cầu khuẩn<br /> staphylococcus aureus<br /> <br /> chủng<br /> 439<br /> 144<br /> 141<br /> 85<br /> 43<br /> 26<br /> 80<br /> 80<br /> <br /> Tỉ lệ<br /> 84.6<br /> 27.7<br /> 27.2<br /> 16.4<br /> 8.3<br /> 5.0<br /> 15.4<br /> 15.4<br /> <br /> Bảng 2: Tính kháng kháng sinh của Klebsiella<br /> pneumoniae (144 chủng)<br /> Kháng sinh<br /> <br /> Nhạy<br /> Trung gian Kháng<br /> n (%)<br /> n (%)<br /> n (%)<br /> 126 88.1<br /> 3<br /> 2.1 14 9.8<br /> 85 59.0 13<br /> 9.0 46 31.0<br /> <br /> Amikacin n = 144<br /> Amox-a.clavulanic n<br /> = 143<br /> Cefepim n = 142<br /> 106 74.6<br /> Cefotaxim n = 79<br /> 45 57.0<br /> Ceftazidim n = 144<br /> 99 68.8<br /> Ceftriaxone n = 143<br /> 95 66.4<br /> Ciprofloxacin n = 140 82 58.6<br /> Imipenem n = 144<br /> 142 98.6<br /> Meronem n = 141<br /> 112 98.2<br /> Netromicin n = 104<br /> 82 78.8<br /> Ofloxacin n = 139<br /> 95 68.3<br /> Tazobactam90 73.2<br /> piperacillin n= 123<br /> Ticarcillin56 58.9<br /> A.clavulanic n = 95<br /> <br /> 7<br /> 4<br /> 6<br /> 5<br /> 14<br /> 0<br /> 0<br /> 9<br /> 4<br /> 21<br /> <br /> 4.9<br /> 1.0<br /> 4.2<br /> 3.5<br /> 10.0<br /> 0<br /> 0<br /> 8.7<br /> 2.9<br /> 17.1<br /> <br /> 49<br /> 30<br /> 39<br /> 43<br /> 44<br /> 2<br /> 2<br /> 13<br /> 40<br /> 12<br /> <br /> 18<br /> <br /> 18.9 21 22.1<br /> <br /> 20.4<br /> 38.0<br /> 27.1<br /> 30.1<br /> 31.4<br /> 1.4<br /> 1.8<br /> 12.5<br /> 28.8<br /> 9.8<br /> <br /> Bảng 3: Tính kháng kháng sinh của Pseudomonas<br /> aeruginosa (141 chủng)<br /> Kháng sinh<br /> Amikacin n = 141<br /> Cefoperazone n = 87<br /> Ceftazidim n = 139<br /> Ciprofloxacin n = 141<br /> <br /> Nhạy<br /> Trung gian Kháng<br /> n (%)<br /> n (%)<br /> n (%)<br /> 72 51.1 10 7.1 59 41.8<br /> 41 47.1 10 11.5 36 41.4<br /> 72 51.8<br /> 3<br /> 2.2 64 46.0<br /> 70 49.6<br /> 4<br /> 2.8 67 47.5<br /> <br /> Chuyên Đề Lão Khoa<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 2 * 2012<br /> Nhạy<br /> Trung gian Kháng<br /> n (%)<br /> n (%)<br /> n (%)<br /> Levofloxacin n = 119 62 52.1<br /> 1<br /> 0.8 56 47.1<br /> Imipenem n = 140<br /> 77 54.6<br /> 2<br /> 1.4 62 44.0<br /> Meronem n = 124<br /> 76 61.3<br /> 1<br /> 0.8 47 37.9<br /> Tazobactam-piperacillin 70 56.5<br /> 0<br /> 0 54 43.5<br /> n = 124<br /> Ticarcillin-A.clavulanic 46 47.4<br /> 0<br /> 0 51 52.6<br /> n = 97<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Kháng sinh<br /> <br /> Bảng 4: Tính kháng kháng sinh của Acinetobacter<br /> baumanii (85 chủng)<br /> Kháng sinh<br /> Amikacin n = 84<br /> Amox-a.clavulanic n<br /> = 21<br /> Netromicin n = 20<br /> Cefepim n = 82<br /> Ceftazidim n = 85<br /> Ceftriaxone n = 85<br /> Ciprofloxacin n = 85<br /> Imipenem n = 85<br /> Meronem n = 75<br /> TicarcillinA.clavulanic n = 63<br /> Tazobactampiperacillin n = 77<br /> <br /> Nhạy<br /> Trung gian Kháng<br /> n (%)<br /> n (%)<br /> n (%)<br /> 25 29.8<br /> 4<br /> 4.8 55 65.5<br /> 2<br /> 1<br /> 9.5<br /> 4.8 18 85.7<br /> 12<br /> 25<br /> 29<br /> 4<br /> 23<br /> 27<br /> 29<br /> 15<br /> <br /> 60.0<br /> 30.5<br /> 34.1<br /> 4.7<br /> 27.4<br /> 31.8<br /> 38.7<br /> 23.8<br /> <br /> 0<br /> 6<br /> 4<br /> 23<br /> 4<br /> 2<br /> 0<br /> 0<br /> <br /> 0<br /> 7.3<br /> 4.7<br /> 27.1<br /> 4.8<br /> 2.4<br /> 0<br /> 0<br /> <br /> 8<br /> 51<br /> 52<br /> 58<br /> 57<br /> 56<br /> 46<br /> 48<br /> <br /> 18<br /> <br /> 23.7<br /> <br /> 5<br /> <br /> 6.6<br /> <br /> 53 69.7<br /> <br /> 40.0<br /> 62.2<br /> 61.2<br /> 68.2<br /> 67.9<br /> 65.9<br /> 61.3<br /> 76.2<br /> <br /> Bảng 5: Tính kháng kháng sinh của E.Coli (43<br /> chủng)<br /> Kháng sinh<br /> <br /> Nhạy Trung gian<br /> n (%)<br /> n (%)<br /> Amikacin n = 42<br /> 38 90.5<br /> 3<br /> 7.1<br /> Amox-a.clavulanic n = 43 15 34.9 10 23.3<br /> Cefepim n = 42<br /> 18 42.9<br /> 1<br /> 2.4<br /> Cefotaxim n = 34<br /> 11 32.3<br /> 1<br /> 2.9<br /> Ceftazidim n = 43<br /> 15 34.9<br /> 1<br /> 2.3<br /> Ceftriaxone n = 43<br /> 15 34.9<br /> 1<br /> 2.3<br /> Ciprofloxacin n = 42<br /> 10 23.8<br /> 1<br /> 2.4<br /> Imipenem n = 43<br /> 43 100.0 0<br /> 0<br /> Meronem n = 35<br /> 35 100.0 0<br /> 0<br /> Netromicin n = 26<br /> 24 92.3<br /> 1<br /> 3.8<br /> Levofloxacin n = 43<br /> 11 25.6<br /> 0<br /> 0<br /> Ofloxacin n = 41<br /> 11 26.8<br /> 0<br /> 0<br /> Tazobactam-piperacillin n 83 65.7<br /> 9 25.7<br /> = 35<br /> Ticarcillin-A.clavulanic n 9 36.0 11 44.0<br /> = 25<br /> <br /> Kháng<br /> n (%)<br /> 1 2.4<br /> 18 41.9<br /> 23 54.8<br /> 22 64.7<br /> 27 62.8<br /> 27 62.8<br /> 31 73.8<br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> 1 3.8<br /> 32 74.4<br /> 30 73.2<br /> 3 8.6<br /> 5 20.0<br /> <br /> Bảng 6: Tính kháng kháng sinh của Enterobacter spp<br /> (26 chủng)<br /> Kháng sinh<br /> <br /> Chuyên Đề Lão Khoa<br /> <br /> Nhạy<br /> <br /> Trung<br /> <br /> Kháng<br /> <br /> n (%)<br /> Amikacin n = 25<br /> Amox-a.clavulanic n = 26<br /> Ceftazidim n = 26<br /> Ceftriaxone n = 26<br /> Imipenem n = 26<br /> Meronem n = 24<br /> Cefoperazone n = 12<br /> Ofloxacin n = 26<br /> Tazobactam-piperacillin n =<br /> 20<br /> Ticarcillin-A.clavulanic n =<br /> 13<br /> <br /> gian<br /> n (%)<br /> n (%)<br /> 1 4.0 5 20.0<br /> 2 7.7 21 80.8<br /> 0 0 12 46.2<br /> 2 7.7 12 46.2<br /> 0 0<br /> 4 15.4<br /> 1 4.2 4 16.7<br /> 0 0<br /> 1 8.3<br /> 0 0<br /> 7 26.9<br /> 0 0<br /> 5 25.0<br /> <br /> 19<br /> 3<br /> 14<br /> 12<br /> 22<br /> 19<br /> 11<br /> 19<br /> 15<br /> <br /> 76.0<br /> 11.5<br /> 53.8<br /> 46.2<br /> 84.6<br /> 79.2<br /> 91.7<br /> 73.1<br /> 75.0<br /> <br /> 8<br /> <br /> 65.1 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> 5<br /> <br /> 38.5<br /> <br /> Bảng 7: Tính kháng kháng sinh của Staphylococcus<br /> aureus (80 chủng)<br /> Kháng sinh<br /> Amikacin n = 77<br /> Augmentin n =<br /> Cefalotin n = 79<br /> Chloramfenicol n = 10<br /> Ciprofloxacin n = 78<br /> Penicillin n=51<br /> Oxacylin n = 79<br /> TazobactamPiperacillin n = 61<br /> Ticarcillin-A.clavulanic<br /> n = 51<br /> Vancomicin n = 80<br /> <br /> Nhạy<br /> n (%)<br /> 43 55.8<br /> 47<br /> 1<br /> 11<br /> 1<br /> 20<br /> 19<br /> <br /> Trung gian Kháng<br /> n (%)<br /> n (%)<br /> 8<br /> 10.4 26 33.8<br /> <br /> 59.5<br /> 10.0<br /> 14.1<br /> 1.9<br /> 25.3<br /> 31.1<br /> <br /> 2<br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> 1<br /> 0<br /> <br /> 2.5<br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> 1.3<br /> 0<br /> <br /> 30<br /> 9<br /> 67<br /> 50<br /> 58<br /> 42<br /> <br /> 10 19.6<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> 41 80.4<br /> <br /> 80 100.0<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> 38.0<br /> 90.0<br /> 85.9<br /> 98.1<br /> 73.4<br /> 68.9<br /> <br /> 0<br /> <br /> BÀN LUẬN<br /> Trong tổng số 514 chủng phân lập được<br /> gồm có 439 chủng vi khuẩn gram âm chiếm<br /> 84.6%, năm tác nhân hay gặp nhất là Klebsiella<br /> pneumonia (27,7%), Pseudomonas aeruginosa<br /> (27,2%), Acinetobacter (16,4%) và E.coli (8,3%),<br /> Enterobacter spp (5,0%). Cầu khuẩn chủ yếu là<br /> Staphylococcus aureus (15,6%). Tương tự nghiên<br /> cứu của tác giả Kofteridis (2004) các tác nhân<br /> gây nhiễm khuẩn hô hấp thường gặp là P.<br /> aeruginosa, Acinetobacter, Klebsiella pneumonia và<br /> Staphylococcus aureus(3). Cũng tương tự nghiên<br /> cứu của tác giả C. M. Nga (2008) 4 tác nhân gây<br /> bệnh hàng đầu là P. aeruginosa (33,7%), K.<br /> pneumonia (33,46), A. bauminii (14,28%), S. aureus<br /> (7,3%)(1). Tuy nhiên trong nghiên cứu này S.<br /> aureus tăng cao hơn, năm 2011 so với năm 2008<br /> <br /> 91<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 2 * 2012<br /> <br /> (15,6% so với 7,3%), cảnh báo cần kiểm soát môi<br /> trường bệnh viện và giám sát quy trình chống<br /> lây chéo của nhân viên y tế một cách chặt chẽ<br /> hơn.<br /> Vấn đề giám sát kháng kháng sinh của vi<br /> khuẩn còn nghèo nàn, việc sử dụng kháng sinh<br /> một cách rộng rãi và không được kiểm soát chặt<br /> chẽ là yếu tố quan trọng thúc đẩy đề kháng<br /> kháng sinh ngày càng gia tăng. Tỉ lệ kháng<br /> kháng sinh cao dẫn đến gia tăng sử dụng các<br /> kháng sinh đắt tiền là gánh nặng cho một nước<br /> nghèo. Bốn tác nhân gây bệnh thường gặp (K.<br /> pneumonia, P. aeruginosa, A. bauminii, S. aureus) là<br /> các tác nhân có độc lực cao đề kháng kháng sinh<br /> mạnh và thường gây nhiễm khuẩn bệnh viện.<br /> Theo tác giả N.T.B.Hà (2011), nghiên cứu tính<br /> kháng thuốc của các trực khuẩn gram âm tại 15<br /> bệnh viện toàn quốc cho thấy trực khuẩn gram<br /> âm kháng Cephalosporins thế hệ 3 từ 30-70% và<br /> Acinetobacter giảm nhạy cảm với Imipenem(2).<br /> Trong nghiên cứu này K. pneumonia kháng<br /> các Cephalosporin mạnh (từ 27-43%), điều này<br /> thúc đẩy sử dụng kháng sinh chuyên biệt đắt<br /> tiền gây tăng chi phí điều trị. Đã xuất hiện 1,4%<br /> chủng kháng Imipenem và 1,8% chủng kháng<br /> Meronem, tương tự tác giả C.M.Nga, K.<br /> pneumonia kháng IMP là 1,48%. Đặc biệt kháng<br /> Ciprofloxacin tăng lên 41,1% năm 2011 so với<br /> 18,98% năm 2008. Fluoroquinolon là kháng sinh<br /> được kê đơn rộng rãi trong cộng đồng và là loại<br /> kháng sinh bị đề kháng nhanh nhất.<br /> P. aeruginosa là tác nhân thứ hai (27,2%) gây<br /> nhiễm khuẩn hô hấp dưới bệnh viện thường<br /> gặp. Năm 2008 P. aeruginosa đứng hàng thứ nhất<br /> (33,72%)(1). các Cephalosporin và Aminoside bị<br /> kháng khoảng 50%. Carbapenem bị đề kháng<br /> cao, Imipenem kháng cao hơn so với năm 2008<br /> (45,4% so với 40,6%). Meronem mới được đưa<br /> vào sử dụng nhiều trong ba năm gần đây cũng<br /> bị đề kháng rất mạnh (39,7%). Nhiều chủng<br /> phân lập được đã kháng tất cả các kháng sinh<br /> chuyên biệt trừ Colistin. P. aeruginosa kháng<br /> mạnh Cephalosporin đã thúc đẩy gia tăng sử<br /> <br /> 92<br /> <br /> dụng Carbapenem gây đề kháng cảm ứng, làm<br /> gia tăng kháng Carbapenem.<br /> A. baumanii là một trong bốn tác nhân gây<br /> bệnh thường gặp, đứng thứ ba sau K. pneumonia<br /> và P. aeruginosa, có độc lực và có tính kháng sinh<br /> mạnh, nhanh hơn P. aeruginosa. Hầu hết các<br /> kháng sinh chuyên trị bị kháng trên 60%. A.<br /> baumanii kháng Imipenem cao hơn P. aeruginosa<br /> (68,2% so với 40,6%), kháng Meronem cao hơn<br /> P. aeruginosa (61,3% so với 49,6%). Tốc độ kháng<br /> Imipenem của A.Baumanii nhanh hơn P.<br /> aeruginosa từ năm 2008 đến năm 2011. A.<br /> baumanii kháng (45,4% tăng lên 68,2%) so với P.<br /> aeruginosa (40,6% tăng lên 45,4%)(1).<br /> S. aureus thường gặp đứng hàng thứ tư<br /> chiếm 15,4%. Tỉ lệ nhiễm S. aureus tăng từ 2008<br /> đến 2011 (từ 7,3% lên 15,4%). S. aureus đã kháng<br /> gần hoàn toàn Penicillin 98,1% nhưng còn nhạy<br /> Vancomicin 100%. Tuy nhiên có báo cáo cho<br /> thấy đã có chủng S. aureus đề kháng trung gian<br /> với vancomycin(1). Hiện nay Vancomicin là<br /> kháng sinh dự phòng để điều trị S. aureus kháng<br /> Methicillin, cần phải giám sát chặt chẽ kê toa<br /> vancomycin để duy trì tính nhạy cảm với<br /> vancomycin của S. aureus.<br /> E. coli là tác nhân gây bệnh thường gặp<br /> thứ năm, đề kháng mạnh với Cephalosporin<br /> thế hệ 3 trên 60 % và kháng mạnh<br /> Cipolofloxcacin 72,2%. Tuy nhiên còn nhạy<br /> 100% với Carbapenem. E. coli cũng gia tăng<br /> kháng Ceftazidim (33,36% tăng lên 65,1%) và<br /> Ciprofloxacin (45,24% tăng lên 72,2%) từ năm<br /> 2008 đến 2011. Tương tự Enterobacter cũng đề<br /> kháng khá cao với Cephalosporin và gia tăng<br /> nhanh chóng từ 2008 đến 2011, kháng<br /> Ceftazidim tăng từ 21,5% lên 46,2%,<br /> ceftriaxone tăng từ 27,78% lên 53.8% E.coli và<br /> Enterobacter là các vi khuẩn sinh men ESBLs<br /> đã làm gia tăng đề kháng các Cephalosporin.<br /> Nên được xác định men ESBLs thường xuyên<br /> tại các labo vi sinh để phòng chống sự lây<br /> truyền tính kháng thuốc của các trực khuẩn<br /> gram âm này.<br /> <br /> Chuyên Đề Lão Khoa<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 2 * 2012<br /> KẾT LUẬN<br /> Các tác nhân gây nhiễm khuẩn hô hấp<br /> dưới thường gặp là K. pneumonia (27,7%), P.<br /> aeruginosa (27,2%), A. baumanii (16,4%),<br /> Staphylococcus aureus (15,6%), E. coli (8,3%),<br /> Enterobacter spp (5,0%).<br /> K. pneumonia kháng Cephalosporins thế hệ 3<br /> từ 27-43%, kháng Ciprofloxacin 41.1%.<br /> P. aeruginosa, A. baumanii kháng cao với tất<br /> cả các kháng sinh, A. baumanii kháng kháng<br /> mạnh hơn P. aeruginosa.<br /> S. aureus kháng penicillin 98,1% còn nhạy<br /> 100% với Vancomicin<br /> <br /> Chuyên Đề Lão Khoa<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> E. coli và Enterobacter kháng mạnh trên 60%<br /> với Cephalosporin<br /> <br /> TÀI LIỆU THAM KHẢO<br /> 1.<br /> <br /> 2.<br /> <br /> 3.<br /> <br /> 4.<br /> <br /> Cao Minh Nga và cộng sự (2008), Sự đề kháng kháng sinh của vi<br /> khuẩn gây nhiễm khuẩn hô hấp cấp ở bệnh nhân lớn tuổi, Y học<br /> thành phố Hồ chí Minh, Hội nghị KHKT lần thứ 25, (2008) tr<br /> 194-200.<br /> Cao Xuân Minh (2009), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và xác<br /> định kiểu gien kháng thuốc của vi khuẩn Acinetobacter<br /> Baumanni trong viêm phổi bệnh viện tại bệnh viện Chợ Rẫy,<br /> tr.98-118.<br /> Kofterdis D., et al (2004), “Nosocomial lower respiratory tract<br /> infection; prevalence and risk factors in 14 Greek hospitals”<br /> European Journal of Clinical Microbiology and Infectious<br /> Diseases, 2004, 23(12): p.888-891.<br /> Ngô Thị Bích Hà và cộng sự (2011), “khảo sát sử dụng kháng<br /> sinh và kháng kháng sinh tại 15 bệnh viện Việt Nam” Hội<br /> Truyền Nhiễm Việt Nam, kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa<br /> học 9/2011 tr 6-7.<br /> <br /> 93<br /> <br />
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2