Tính năng và tác dụng của lô hội
PGS. TS. Nguyễn Thị Bay
I. Hình thái sinh học cây lô hội
- Tên gọi: lô hội (LH), nha đam, lưỡi hỗ, long tu có hơn 200 loài Việt Nam,
thường gặp là Aloa Ferox, miền Bắc có Aloe Perfoliatab L.
- Aloe Vera, Aloe Barbadebsis, Aloe Vulgaris Lamk.
- thân cây hóa gỗ, ngắn, to, thô, kng cuống, mọc thành vành rất
khít, dầy, hình 3 cạnh, mép dày, răng cưa, thô cứng thưa, dài 30 50cm,
rộng 5 – 10cm, dày 1–2cm. Hoa tự mọc thành chùm. Quhình trứng.
- Cắt ngang LH tiết ra chất nước cốt màu hơi vàng vị đắng tác dụng
như thuốc tẩy.
- Lớp trong ruột của trong suốt như thạch, mềm, không đắng, gọi là chất
Gel hoặc nhày, đây là thành phần quan trọng nhất của Lô hội.
- Độ dinh dưỡng tốt nhất là khoảng 2 – 3 năm.
II. Thành phần hóa học
- Tinh dầu: màu vàng, cho mùi đặc biệt của LH.
- Polysaccharides: Cellulose, Glucose, L-rhamnose.
- Antraglucoside: Aloin hoạt chất chủ yếu, vị đắng, tác dụng tẩy
xổ, giải độc cho cơ thể.
- Prostaglandin: giúp chng viêm nhiễm dị ứng.
- Khoáng chất:Calci, Phospho, Đồng, Titanium…
- Vitamin: A, B1, B5, B6, B12, acid folic, C, E…
- Amino – acid: Lysine, Isoleucin, Phenylalanin…
- Enzymes: Oxidase, Amylase, Catalase, Lipase…
III. Quá trình sử dụng cây LH
T1700 m trước Công nguyên, con người đã biết sử dụng cây LH để trị
bệnh như: da, lành vết thương. Sau đó, người ta đã dần dần phát hiện thêm
nhiều tác dụng chữa bệnh khác của cây LH:
- 1930 – 1940: trị phỏng, mịn da, tăng cường sức khỏe.
- 1960 – 1970: trị loét dạ dày, làm lành các vết thương.
- 1981: Hội đồng Khoa học Quốc gia Hoa Kỳ: Bảo vệ các viện bào chế các
sản phẩm LH.
- 1986: hành loạt các sản phẩm được tổng hợp từ LH.
IV. Dược tính và tác dụng ợc lý của cây LH
1. Dược tính theo Y học Ctruyền
- LH có vị đắng, tính hàn.
- Vào 4 kinh: can, tỳ, vị, đại tràng.
- Có tác dụng thông đại tiện, mát huyết, hạ nhiệt.
- Kinh nghiệm trị cam tích, kinh giản trẻ em, trị táo bón, ăn uống không
tiêu, giúp tiêu hóa, đắp ngoài trị phỏng, rôm sảy, c…
2. Dược tính theo Y học Hiện đại
- Liều nhỏ (0,05 0,10g): có tác dụng bổ, giúp sự tiêu hóa, kích thích nh
niêm mạc ruột không cho cặn bã lâu trong ruột.
- Liều cao (4 5g): có tác dụng đẩy mạnh, nhưng tác dụng chậm, gây s
xung huyết nhất là ruột già, tác dng sau 10 15 giờ, phần mềm nhão, không
lỏng.
3. Tác dụng dược lý theo Y học Hiện đại
a. Làm lành vết thương:
LH có chứa nhiều khoáng chất như Calci, Potassium, Kẽm… có chứa nhiều
vitamin C E. c chất này tiền chất cơ bản để đẩy nhanh tiến trình m lành
da. Calci givai trò quan trng trong hệ thống thần kinh mô cơ,cũng là chất
xúc tác chính trong tất cả các quá trình chữa lành vết thương.
b. Chống viêm nhiễm dị ứng:
LH tác dụng làm lành vết đứt, vết loét, vết phỏng hay vết sưng do côn
trùng cắn đốt trên da chứa những hợp chất hữu gồm vitamin, các
hormon, chất Magnesium lactatetác dụng c chế phản ng Histamin, ức chế
và loại trừ Bradykinin là những thành phần gây phản ứng dị ứng và viêm.
c. Chống sự lão hóa tế bào:
- LH chứa Calci liên quan đến tân dịch trong tế bào thể, duy trì s
cân bằng giữa trong và ngoài tế bào, tạo ra các tế bào khỏe mạnh.
- LH có chứa 17 amino acid cần thiết để tổng hợp protein và mô tế bào.
- LH chứa các chất khoáng như Calci, Phospho, Đồng, Sắt, Magne,
Potassium, Sodium… là các yếu tố cần thiết cho sự trao đổi chất và các hoạt động
của tế bào.
d. Giải độc cho cơ thể:
- LH có chứa Potassium cải thiện kích thích chức năng gan, thận, hai
quan chyếu của việc loại trừ chất độc trong cơ thể.
- LH có chứa Uronic acid, loại trừ chất độc trong tế bào.
- LH phần chất cuốn sạch c thành phn chất thải nằm kẹt trong các
nếp gấp của ruột.
e. Sinh năng lượng và dinh dưỡng:
- LH chứa Vitamin C thúc đầu quá trình trao đổi chất, sinh ng lượng
cần thiết, và duy trì hoạt động miễn dịch giúp phòng được nhiều bệnh.
- LH có chứa các amino acid để tạo protein giúp hình thành tế bào và mô.
- LH chứa các Enzym cần thiết để phân giải các chất đường, đạm và béo
trong dạ dày và ruột.
f. Vai trò tá dược:
- LH chứa chất Lignin, là chất giúp thấm sâu và luân chuyn cùng với
các yếu tố khác mà liên kết, đây là do nhiều sản phẩm dược phẩm, mỹ phm
pha trộn với LH.