intTypePromotion=3

Tình trạng sức khỏe răng miệng và các yếu tố liên quan của sinh viên năm I khoa răng hàm mặt đại học y dược Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh năm học 2013-2014

Chia sẻ: Hạnh Lệ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

0
10
lượt xem
0
download

Tình trạng sức khỏe răng miệng và các yếu tố liên quan của sinh viên năm I khoa răng hàm mặt đại học y dược Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh năm học 2013-2014

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu nghiên cứu nhằm đánh giá tình trạng sức khỏe răng miệng của sinh viên năm thứ nhất khoa răng hàm mặt - Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh năm học 2013-2014 và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe răng miệng của sinh viên.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tình trạng sức khỏe răng miệng và các yếu tố liên quan của sinh viên năm I khoa răng hàm mặt đại học y dược Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh năm học 2013-2014

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 19 * Phụ bản của Số 2 * 2015<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> TÌNH TRẠNG SỨC KHỎE RĂNG MIỆNG VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN<br /> CỦA SINH VIÊN NĂM I KHOA RĂNG HÀM MẶT ĐẠI HỌC Y DƯỢC<br /> TP. HỒ CHÍ MINH NĂM HỌC 2013-2014<br /> Đồng Ánh Tuyết*, Nguyễn Thị Thanh Hà**, Ngô Uyên Châu**<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Mục tiêu: Đánh giá tình trạng sức khỏe răng miệng của sinh viên năm thứ nhất khoa Răng Hàm Mặt - Đại<br /> học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh năm học 2013-2014 và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng sức<br /> khỏe răng miệng của sinh viên.<br /> Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang mô tả với phương pháp chọn mẫu toàn bộ,<br /> khám lâm sàng ghi nhận tình trạng răng miệng theo chỉ số SMT, CPI, OHI-S (WHO 1997) của 130 sinh viên<br /> năm thứ nhất của khoa Răng Hàm Mặt - Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh trong đợt khám sức khỏe đầu<br /> năm học tại trường. Các yếu tố về nơi sinh sống, gia đình, thói quen vệ sinh răng miệng của sinh viên được thu<br /> thập thông qua bảng câu hỏi. Sử dụng các phép kiểm định sử dụng là χ2, phép kiểm t cho 2 mẫu độc lập, phép<br /> kiểm Kruskal-Wallis, phép kiểm ANOVA.<br /> Kết quả: tỉ lệ sâu răng, SMT-R, tình trạng vệ sinh răng miệng của sinh viên năm thứ nhất khoa Răng Hàm<br /> Mặt - Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh xếp ở mức độ trung bình và tình trạng bệnh nha chu của sinh<br /> viên xếp mức độ cao theo phân loại của WHO năm 2003. Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê tình trạng sâu răng,<br /> bệnh nha chu giữa nam và nữ. Yếu tố gia đình, trình độ học vấn của cha mẹ, thói quen vệ sinh răng miệng có ảnh<br /> hưởng có ý nghĩa thống kê đến tình trạng sức khỏe răng miệng.<br /> Kết luận: Cần phát triển các chương trình chăm sóc sức khỏe răng miệng và nâng cao ý thức chăm sóc răng<br /> miệng cho sinh viên khoa Răng Hàm Mặt nói riêng và các trường Đại học trên cả nước nói chung.<br /> Từ khóa: Tình trạng sức khỏe răng miệng, thói quen vệ sinh răng miệng.<br /> <br /> ABSTRACT<br /> ORAL HEALTH AND RELATED FACTORS AMONG FRESH DENTAL STUDENTS – UNIVERSITY OF<br /> MEDICINE AND PHARMACY AT HCM CITY (ACADEMIC YEAR 2013-2014)<br /> Dong Anh Tuyet, Nguyen Thi Thanh Ha, Ngo Uyen Chau<br /> * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 19 - Supplement of No 2 - 2015: 229 - 235<br /> Ojective: Determine oral health status and treatment needs among first-year dental students and analyse<br /> correlation between factors and oral health status.<br /> Subjects and method: A cross-sectional study was conducted in 130 first year students of Faculty of<br /> Odonto-Stomatology of University of Medicine and Pharmacy at HCM city by total sampling technique. Clinical<br /> examinations including dental caries and periodontal diseases (WHO, 1997) and oral hygiene (OHI-S index)<br /> were carried-out. Data regarding students’oral hygiene habits, place of residence and family factors were gathered<br /> by using a questionnaire with the Face to Face interview method. Independent Sample T-test, Anova test,<br /> Kruskall Wallis test and Chi-Square test were applied.<br /> Results: The prevalence of dental caries among first year dental students was moderate, and the periodontal<br /> * BS RHM khóa 2008-2014- Khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược Tp.HCM<br /> ** Bộ môn Nha khoa công cộng- Khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược Tp.HCM<br /> Tác giả liên lạc: ThS Nguyễn Thị Thanh Hà ĐT: 0938489911<br /> Email: nguyenthithanhha@yahoo.com<br /> <br /> Chuyên Đề Răng Hàm Mặt<br /> <br /> 229<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 19 * Phụ bản của Số 2 * 2015<br /> <br /> status was high (WHO 2003 classification). In addition, 83% of them had calculus. There were statistical<br /> differences in prevalence of dental caries and periodontal diseases between males and females and in mean of OHIS<br /> between the degree of mothers’ education, historical residences and using dental floss related.<br /> Conclusion: The factors including gender, parent’s education, family’s income, residence, and oral hygiene<br /> habits were related to students’oral health status.<br /> Key words: oral health status, oral hygiene habits.<br /> <br /> ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> <br /> Phương tiện nghiên cứu<br /> <br /> Trong những thập niên gần đây, bệnh sâu răng<br /> và nha chu là vấn đề sức khỏe răng miệng (SKRM)<br /> chính được quan tâm đáng kể do tỉ lệ và tỉ lệ bệnh<br /> mới khá cao ở tất cả các quốc gia trên thế giới, đặc<br /> biệt là các nước đang phát triển. Mặc dù, các dạng<br /> bệnh này không được đánh giá nguy hiểm như<br /> một số bệnh toàn thân như tim mạch, tiểu đường…<br /> nhưng lại có ảnh hưởng nghiêm trọng đến khía<br /> cạnh tâm lý và chất lượng cuộc sống của bệnh<br /> nhân. Hai dạng bệnh này xảy ra ở tất cả mọi lứa<br /> tuổi, từ trẻ em đến thanh thiếu niên và cả những<br /> người lớn tuổi.Tại Việt Nam cũng như trên thế giới<br /> đã có rất nhiều nghiên cứu và báo cáo về tình trạng<br /> bệnh nha chu và sâu răng cũng như các yếu tố liên<br /> quan đối với trẻ em và người cao tuổi. Tuy nhiên, ở<br /> nước ta, các báo cáo thường tập trung vào các<br /> nhóm tuổi chỉ số 6 tuổi, 12-15 tuổi, 35-44 tuổi …<br /> theo WHO, ít có nghiên cứu thực hiện trên thanh<br /> niên trẻ, đặc biệt là sinh viên.<br /> <br /> - Bộ đồ khám (gương khám, kẹp gắp, thám<br /> trâm 23) và khay đựng dụng cụ.<br /> - Dung dịch sát khuẩn, gòn, găng tay, cây đo túi.<br /> - Đèn pin nhỏ để soi răng khi ánh sáng tự<br /> nhiên không đủ.<br /> - Phiếu khám lâm sàng, bảng câu hỏi phỏng vấn.<br /> Phương pháp thu thập dữ liệu<br /> Số liệu được thu thập dựa trên khám lâm sàng<br /> tình trạng sâu răng, nha chu và ghi nhận vào phiếu<br /> điều tra dựa theo tiêu chí của WHO 1997(13) và bảng<br /> câu hỏi phỏng vấn trực tiếp các trẻ về kiến thức,<br /> thói quen chăm sóc sức khỏe răng miệng.<br /> Kiểm soát sai lệch thông tin<br /> Tập huấn, định chuẩn đội điều tra, chỉ số<br /> Kappa = 0,72<br /> <br /> Mục tiêu nghiên cứu<br /> Khảo sát tình trạng sức khỏe răng miệng và<br /> các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng răng miệng<br /> của sinh viên năm thứ nhất khoa Răng Hàm Mặt<br /> - Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh người sẽ thực hiện công việc chăm sóc sức khỏe<br /> răng miệng cho cộng đồng trong tương lai.<br /> <br /> Xử lí số liệu<br /> Mã hóa số liệu, xử lý và phân tích số liệu<br /> bằng phần mềm SPSS 16.0 for Window, dùng<br /> phép kiểm thống kê: thống kê mô tả tỉ lệ %, chỉ<br /> số SMT-R, CPI, OHI-S, tỷ lệ % về yếu tố bản thân<br /> - gia đình và thống kê phân tích: phép kiểm χ 2,<br /> kiểm định t cho hai mẫu độc lập, phép kiểm<br /> Kruskal-Wallis, phép kiểm ANOVA.<br /> <br /> KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN<br /> <br /> Tất cả học sinh sinh viên năm thứ nhất khoa<br /> RHM – Đại học Y Dược TP.HCM.<br /> <br /> Nghiên cứu được tiến hành theo phương<br /> pháp chọn mẫu toàn bộ 130 sinh viên năm thứ<br /> nhất khoa RHM – ĐH Y Dược TP.HCM năm học<br /> 2013 - 2014, gồm 2 lớp: RHM 2013 và CN PHR<br /> 2013 với tỉ lệ nam/nữ là 53,8/46,2. Các sinh viên có<br /> độ tuổi từ 19 đến 23 tuổi (trung bình 19,25± 0,63).<br /> <br /> Thiết kế nghiên cứu<br /> <br /> Bệnh sâu răng<br /> <br /> ĐỐI TƯỢNG-PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU<br /> Đối tượng nghiên cứu<br /> <br /> Cắt ngang mô tả.<br /> <br /> Phương pháp chọn mẫu<br /> Chọn mẫu toàn bộ. Cỡ mẫu: 130 sinh viên<br /> năm thứ nhất khoa RHM – Đại học Y Dược<br /> TP.HCM năm học 2013 – 2014.<br /> <br /> 230<br /> <br /> Bảng1: tình trạng sâu răng phân bố theo giới tính<br /> Nam<br /> n<br /> %<br /> Sâu răng<br /> 46 35,3<br /> Không sâu răng 24 18,5<br /> <br /> Nữ<br /> n<br /> 50<br /> 10<br /> <br /> %<br /> 38,5<br /> 7,7<br /> <br /> Chung<br /> P<br /> n<br /> %<br /> 96 26,8<br /> 0,018<br /> 34 73,8<br /> <br /> Phép kiểm định Fisher’s<br /> <br /> Chuyên Đề Răng Hàm Mặt<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 19 * Phụ bản của Số 2 * 2015<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> (*) p < 0,05; phép kiểm định t cho 2 mẫu độc lập<br /> <br /> Biểu đồ1: Trung bình S, M, T và SMT-R phân bố theo giới tính<br /> Tỉ lệ bệnh sâu răng toàn bộ của mẫu nghiên<br /> Vôi răng là tình trạng bệnh nha chu phổ biến<br /> cứu là 73,8% thuộc mức độ trung bình theo phân<br /> ở sinh viên năm thứ nhất khoa RHM – ĐH Y<br /> loại của WHO năm 2003(14). Kết quả này tương tự<br /> Dược TP.HCM (83,1% có vôi răng). Số trung bình<br /> với điều tra SKRM toàn quốc của Bộ Y tế năm<br /> sextant có vôi răng ở sinh viên là 3,34 ± 0,19, xếp<br /> (8)<br /> 2001 ở nhóm 15-17 tuổi (68,6%) , nghiên cứu của<br /> mức độ cao theo phân loại của WHO(14). Kết quả<br /> Trịnh Thị Tố Quyên (2011) trên sinh viên ĐH Sài<br /> này tương tự với điều tra SKRM toàn quốc năm<br /> Gòn (71,9%)(11) và của Phạm Thị Mỹ Hạnh (2008)<br /> 2001 ở lứa tuổi 15 – 17 (83,4% có vôi răng, trung<br /> trên sinh viên ĐH Y Thái Bình (70,4%)(8).<br /> bình 3,23 sextant có vôi răng)(10). Tuy nhiên kết quả<br /> Đoạn này xin xem lại vì bị mất 1 đoạn so với<br /> này lại cao hơn so với nghiên cứu của Trịnh Thị<br /> bản gốc<br /> Tố Quyên trên sinh viên ĐH Sài Gòn năm 2011<br /> Trung bình SMT-R của sinh viên nữ cao hơn<br /> (2,4 ± 1,5)(11). Sự khác biệt này có thể do sự khác<br /> nam có ý nghĩa thống kê, đặc biệt sinh viên nữ<br /> biệt về cỡ mẫu. Nghiên cứu này tiến hành trên các<br /> có số trung bình răng sâu (2,35) cao hơn có ý<br /> sinh viên năm thứ nhất khoa RHM – ĐH Y Dược<br /> nghĩa thống kê so với nam (1,21). Như vậy mức<br /> TP.HCM (130 sinh viên) trong khi nghiên cứu của<br /> độ bệnh sâu răng của nữ cao hơn so với nam,<br /> Trịnh Thị Tố Quyên thực hiện trên tất cả sinh viên<br /> phù hợp với kết quả nghiên cứu của Trịnh Thị<br /> năm thứ nhất của ĐH Sài Gòn (hệ Đại học và hệ<br /> Tố Quyên trên sinh viên ĐH Sài Gòn(11) và của<br /> Cao đẳng với 3575 sinh viên). Mặt khác, sự phân<br /> Hossein H tiến hành trên người dân 18 tuổi ở<br /> bố tỉ lệ nam/nữ của hai nghiên cứu không tương<br /> Iran(3). Sự khác nhau này có thể do nữ thường<br /> đồng (trong nghiên cứu này, sinh viên nữ chiếm<br /> mọc răng sớm hơn nam, thường có thói quen ăn<br /> 46,2% còn nghiên cứu của Trịnh Thị Tố Quyên có<br /> quà vặt, bánh kẹo nhiều hơn và do khác biệt về<br /> 74,5% sinh viên là nữ).<br /> nội tiết tố giữa nam và nữ.<br /> Yếu tố giới tính cũng có ảnh hưởng đến tình<br /> Bệnh nha chu<br /> trạng bệnh nha chu. Số trung bình sextant lành<br /> Kết quả nghiên cứu cho thấy chỉ có 5,4% sinh<br /> mạnh ở nữ (1,27) cao hơn nam (0,56) và số trung<br /> viên có mô nha chu lành mạnh, 13,1% sinh viên bị<br /> bình sextant chảy máu nướu ở nam (5,44) cao<br /> chảy máu nướu khi thăm khám; 83,1% sinh viên có<br /> hơn nữ (4,73) có ý nghĩa thống kê. Kết quả này<br /> vôi răng và không có sinh viên nào có túi nha chu.<br /> cho thấy sinh viên nữ có tình trạng nha chu tốt<br /> Như vậy tình trạng nha chu ở sinh viên hầu hết<br /> hơn nam, tương tự với nghiên cứu của Hossein<br /> là viêm nhiễm ở mô nha chu nông (viêm nướu và<br /> H ở Iran(3) và nghiên cứu của Debabrata K ở<br /> vôi răng) và tình trạng bệnh có thể hoàn nguyên<br /> Belgan(1). Điều này có thể do nữ giới thường<br /> được nếu được điều trị thích hợp. Tỉ lệ bệnh nha chu<br /> quan tâm đến SKRM hơn và có thói quen chăm<br /> tương tự với các nghiên cứu trước đây trong nước và<br /> sóc răng miệng tốt hơn so với nam.<br /> (12)<br /> trên thế giới nhưng cao hơn so với Trung Quốc .<br /> <br /> Chuyên Đề Răng Hàm Mặt<br /> <br /> 231<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 19 * Phụ bản của Số 2 * 2015<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Bảng2: Tỉ lệ % bệnh nha chu của sinh viên phân bố<br /> theo giới tính<br /> Mô nha chu lành Chảy máu<br /> mạnh (%)<br /> nướu (%)<br /> <br /> Vôi răng<br /> (%)<br /> <br /> p<br /> <br /> Nam<br /> Nữ<br /> Chung<br /> <br /> 0<br /> 11,7<br /> 5,4<br /> <br /> 14,6<br /> 8,3<br /> 11,5<br /> <br /> 85,4<br /> 80,0<br /> 83,1<br /> <br /> 0,010<br /> <br /> Phép kiểm định χ2<br /> <br /> Biểu đồ 2: Số trung bình sextants lành mạnh và có bệnh nha chu phân bố theo giới tính<br /> thường có ý thức vệ sinh răng miệng tốt hơn và<br /> Tình trạng vệ sinh răng miệng<br /> chăm sóc răng miệng kĩ lưỡng hơn nam.<br /> Tình trạng vệ sinh răng miệng của sinh viên<br /> Bảng 3: trung bình điểm số PI, CI, OHI-S phân bố<br /> năm thứ nhất khoa RHM – ĐH Y Dược TP.HCM<br /> theo giới tính<br /> được xếp ở mức độ trung bình theo phân loại<br /> của WHO(14) với mảng bám và vôi răng chủ yếu<br /> ở 1/3 cổ răng. Kết quả này cho thấy cần có các<br /> chương trình hướng dẫn phương pháp vệ sinh<br /> răng miệng thích hợp cho sinh viên.<br /> Theo nghiên cứu, sinh viên nữ có số trung<br /> bình sextant không có mảng bám nhiều hơn nam<br /> có ý nghĩa thống kê. Điều này có thể do nữ<br /> <br /> Nam<br /> <br /> Điểm PI<br /> (TB ± ĐLC)<br /> 0,89 ± 0,05<br /> <br /> Điểm CI<br /> (TB ± ĐLC)<br /> 0,65 ± 0,05<br /> <br /> Điểm OHI-S<br /> (TB ± ĐLC)<br /> 1,55 ± 0,09<br /> <br /> Nữ<br /> <br /> 0,76 ± 0,06<br /> <br /> 0,57 ± 0,06<br /> <br /> 1,33 ± 0,10<br /> <br /> Chung<br /> <br /> 0,83 ± 0,04<br /> <br /> 0,61 ± 0,04<br /> <br /> 1,44 ± 0,07<br /> <br /> P<br /> <br /> 0,066<br /> <br /> 0,340<br /> <br /> 0,116<br /> <br /> Phép kiểm định t cho 2 mẫu độc lập<br /> <br /> Ảnh hưởng của các yếu tố đến sức khỏe răng miệng<br /> Bảng 4: Các yếu tố liên quan đến SMT<br /> <br /> Trình độ học vấn<br /> của cha<br /> <br /> SMT-R<br /> <br /> S<br /> <br /> M<br /> <br /> T<br /> <br /> (TB ± ĐLC)<br /> <br /> (TB ± ĐLC)<br /> <br /> (TB ± ĐLC)<br /> <br /> (TB ± ĐLC)<br /> <br /> Dưới cấp 3<br /> <br /> 2,93 ± 0,43<br /> <br /> 1,89 ± 0,34<br /> <br /> 0,13 ± 0,06<br /> <br /> 0,91 ± 0,24<br /> <br /> Cấp 3<br /> <br /> 3,53 ± 0,50<br /> <br /> 2,37 ± 0,42<br /> <br /> 0,11 ± 0,07<br /> <br /> 1,05 ± 0,29<br /> <br /> ĐH, Sau ĐH<br /> <br /> 2,77 ± 0,42<br /> <br /> 1,09 ± 0,22<br /> <br /> 0,02 ± 0,02<br /> <br /> 1,66 ± 0,36<br /> <br /> p<br /> Dưới cấp 3<br /> Cấp 3<br /> <br /> 0,475<br /> 3,78 ± 0,53<br /> 2,10 ± 0,32<br /> <br /> 0,023<br /> 2,19 ± 0,42<br /> 1,33 ± 0,23<br /> <br /> 0,288<br /> 0,06 ± 0,04<br /> 0,12 ± 0,06<br /> <br /> 0,177<br /> 1,53 ± 0,35<br /> 0,65 ± 0,31<br /> <br /> ĐH, Sau ĐH<br /> <br /> 3,51 ± 0,48<br /> <br /> 1,86 ± 0,36<br /> <br /> 0,06 ± 0,05<br /> <br /> 1,59 ± 0,35<br /> <br /> 0,015<br /> <br /> 0,204<br /> <br /> 0,640<br /> <br /> 0,045<br /> <br /> < 5 triệu VNĐ<br /> <br /> 3,67 ± 0,62<br /> <br /> 2,70 ± 0,56<br /> <br /> 0,08 ± 0,07<br /> <br /> 0,89 ± 0,33<br /> <br /> 5-10 triệu VNĐ<br /> <br /> 3,14 ± 0,38<br /> <br /> 1,77 ± 0,27<br /> <br /> 0,15 ± 0,06<br /> <br /> 1,22 ± 0,27<br /> <br /> (1)<br /> <br /> Trình độ học vấn<br /> của mẹ<br /> <br /> (1)<br /> <br /> p<br /> Thu nhập hàng<br /> tháng của gia đình<br /> <br /> 232<br /> <br /> Chuyên Đề Răng Hàm Mặt<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 19 * Phụ bản của Số 2 * 2015<br /> SMT-R<br /> <br /> S<br /> <br /> M<br /> <br /> T<br /> <br /> (TB ± ĐLC)<br /> <br /> (TB ± ĐLC)<br /> <br /> (TB ± ĐLC)<br /> <br /> (TB ± ĐLC)<br /> <br /> 2,57 ± 0,42<br /> <br /> 1,13 ± 0,25<br /> <br /> 0,03 ± 0,02<br /> <br /> 1,41 ± 0,33<br /> <br /> > 10 triệu VNĐ<br /> (3)<br /> <br /> p<br /> Số con trong gia<br /> đình<br /> <br /> 0,291<br /> <br /> 0,012<br /> <br /> 0,235<br /> <br /> 0,574<br /> <br /> 1-2 con<br /> <br /> 2,76 ± 0,31<br /> <br /> 1,46 ± 0,18<br /> <br /> 0,10 ± 0,05<br /> <br /> 1,20 ± 0,25<br /> <br /> > 2 con<br /> <br /> 3,49 ± 0,45<br /> <br /> 2,18 ± 0,40<br /> <br /> 0,06 ± 0,05<br /> <br /> 1,25 ± 0,25<br /> <br /> 0,168<br /> <br /> 0,107<br /> <br /> 0,505<br /> <br /> 0,887<br /> <br /> Thành thị<br /> <br /> 2,67 ± 0,34<br /> <br /> 1,62 ± 0,26<br /> <br /> 0,08 ± 0,04<br /> <br /> 0,97 ± 0,23<br /> <br /> Nông thôn<br /> <br /> 3,48 ± 0,39<br /> <br /> 1,87 ± 0,29<br /> <br /> 0,09 ± 0,04<br /> <br /> 1,50 ± 0,28<br /> <br /> 0,118<br /> <br /> 0,528<br /> <br /> 0,678<br /> <br /> 0,134<br /> <br /> (2)<br /> <br /> p<br /> Nơi sinh sống<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> (2)<br /> <br /> p<br /> <br /> Bảng 5: Các yếu tố liên quan đến PI, CI và OHI-S<br /> <br /> Trình độ học vấn của cha<br /> <br /> Trình độ học vấn của mẹ<br /> <br /> Thu nhập hàng tháng của<br /> gia đình<br /> <br /> PI<br /> (TB ± ĐLC)<br /> <br /> CI<br /> (TB ± ĐLC)<br /> <br /> OHI-S<br /> (TB ± ĐLC)<br /> <br /> Dưới cấp 3<br /> <br /> 0,73 ± 0,08<br /> <br /> 0,92 ± 0,07<br /> <br /> 1,65 ± 0,13<br /> <br /> Cấp 3<br /> <br /> 0,65 ± 0,07<br /> <br /> 0,83 ± 0,07<br /> <br /> 1,48 ± 0,12<br /> <br /> ĐH, Sau ĐH<br /> <br /> 0,50 ± 0,05<br /> <br /> 0,76 ± 0,05<br /> <br /> 1,27 ± 0,09<br /> <br /> p(1)<br /> <br /> 0,271<br /> <br /> 0,067<br /> <br /> 0,082<br /> <br /> Dưới cấp 3<br /> <br /> 0,94 ± 0,08<br /> <br /> 0,73 ± 0,08<br /> <br /> 1,66 ± 0,14<br /> <br /> Cấp 3<br /> <br /> 0,82 ± 0,06<br /> <br /> 0,63 ± 0,06<br /> <br /> 1,44 ± 0,11<br /> <br /> ĐH, Sau ĐH<br /> <br /> 0,74 ± 0,05<br /> <br /> 0,49 ± 0,06<br /> <br /> 1,23 ± 0,09<br /> <br /> p(1)<br /> <br /> 0,077<br /> <br /> 0,042<br /> <br /> 0,025<br /> <br /> < 5 triệu VNĐ<br /> <br /> 0,98 ± 0,09<br /> <br /> 0,71 ± 0,09<br /> <br /> 1,69 ± 0,16<br /> <br /> 5-10 triệu VNĐ<br /> <br /> 0,80 ± 0,06<br /> <br /> 0,63 ± 0,06<br /> <br /> 1,43 ± 0,10<br /> <br /> >10 triệu VNĐ<br /> <br /> 0,78 ± 0,06<br /> <br /> 0,53 ± 0,06<br /> <br /> 1,31 ± 0,11<br /> <br /> p(2)<br /> Số con trong gia đình<br /> <br /> Nơi sinh sống<br /> <br /> 0,213<br /> <br /> 0,239<br /> <br /> 0,178<br /> <br /> 1-2 con<br /> <br /> 0,80 ± 0,05<br /> <br /> 0,59 ± 0,05<br /> <br /> 1,40 ± 0,09<br /> <br /> > 2 con<br /> <br /> 0,87 ± 0,05<br /> <br /> 0,64 ± 0,06<br /> <br /> 1,51 ± 0,10<br /> <br /> p(3)<br /> <br /> 0,394<br /> <br /> 0,528<br /> <br /> 0,401<br /> <br /> Thành thị<br /> <br /> 0,70 ± 0,05<br /> <br /> 0,52 ± 0,05<br /> <br /> 1,22 ± 0,08<br /> <br /> Nông thôn<br /> <br /> 0,98 ± 0,05<br /> <br /> 0,72 ± 0,06<br /> <br /> 1,67 ± 0,10<br /> <br /> p(3)<br /> <br /> < 0,001<br /> <br /> 0,012<br /> <br /> < 0,001<br /> <br /> CI<br /> (TB ± ĐLC)<br /> 0,61 ± 0,07<br /> 0,61 ± 0,05<br /> 0,973<br /> 0,61 ± 0,06<br /> 0,61 ± 0,05<br /> 0,994<br /> 0,49 ± 0,07<br /> 0,67 ± 0,05<br /> 0,030<br /> <br /> OHI-S<br /> (TB ± ĐLC)<br /> 1,40 ± 0,13<br /> 1,47 ± 0,08<br /> 0,627<br /> 1,47 ± 0,11<br /> 1,42 ± 0,09<br /> 0,751<br /> 1,14 ± 0,11<br /> 1,59 ± 0,08<br /> 0,002<br /> <br /> (1) Phép kiểm ANOVA (2) Phép kiểm t cho 2 mẫu độc lập (3) Phép kiểm Kruskal-Wallis<br /> <br /> Sử dụng nước súc miệng<br /> <br /> Sử dụng tăm xỉa răng<br /> <br /> Sử dụng chỉ nha khoa<br /> <br /> Có<br /> Không<br /> p<br /> Có<br /> Không<br /> p<br /> Có<br /> Không<br /> p<br /> <br /> PI<br /> (TB ± ĐLC)<br /> 0,78 ± 0,07<br /> 0,86 ± 0,04<br /> 0,361<br /> 0,86 ± 0,06<br /> 0,81 ± 0,05<br /> 0,562<br /> 0,65 ± 0,06<br /> 0,91 ± 0,04<br /> 0,001<br /> <br /> Phép kiểm định t cho 2 mẫu độc lập<br /> <br /> Trình độ học vấn của cha, mẹ có ảnh hưởng<br /> có ý nghĩa đến tình trạng vệ sinh răng miệng và<br /> mức độ sâu răng. Điều này có thể do cha mẹ có<br /> <br /> Chuyên Đề Răng Hàm Mặt<br /> <br /> trình độ học vấn cao hơn sẽ có quan điểm đúng<br /> đắn và kiến thức về sức khỏe răng miệng nhiều<br /> hơn, chăm sóc răng miệng cho con cái của mình<br /> <br /> 233<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản