intTypePromotion=1
ADSENSE

Tối ưu hóa đa mục tiêu ứng dụng xác lập chế độ công nghệ sấy thăng hoa (STH) tôm thẻ

Chia sẻ: Danh Tuong Vi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:8

73
lượt xem
6
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài viết này trình bày những kết quả nghiên cứu xác lập chế độ công nghệ STH cho tôm thẻ, bằng cách giải bài toán đa mục tiêu với chuẩn tối ưu tổ hợp S (phương pháp điểm không tưởng). Nghiên cứu thực nghiệm đã tiến hành để xây dựng các hàm mục tiêu mô tả sự ảnh hưởng của các yếu tố công nghệ (nhiệt độ môi trường sấy, áp suất môi trường sấy, thời gian sấy) đến quá trình STH.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tối ưu hóa đa mục tiêu ứng dụng xác lập chế độ công nghệ sấy thăng hoa (STH) tôm thẻ

Taïp chí Khoa hoïc - Coâng ngheä Thuûy saûn <br /> <br /> Soá 1/2010<br /> <br /> THOÂNG BAÙO KHOA HOÏC<br /> <br /> TỐI ƯU HÓA ĐA MỤC TIÊU ỨNG DỤNG XÁC LẬP CHẾ ĐỘ CÔNG<br /> NGHỆ SẤY THĂNG HOA (STH) TÔM THẺ<br /> MULTI-OBJECTIVE OPTIMIZATION APPLIED TO DETERMINE REGIME<br /> TECHNOLOGICAL FREEZE DRYING OF PENAEUS VANNAMEI<br /> Nguyễn Tấn Dũng, (2) Lê Xuân Hải, (2) Trịnh Văn Dũng, (2) Trần Đức Ba<br /> Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM, (2)Trường Đại học Bách Khoa TpHCM<br /> (1)<br /> <br /> (1)<br /> <br /> Tóm tắt<br /> Bài báo này trình bày những kết quả nghiên cứu xác lập chế độ công nghệ STH cho tôm thẻ, bằng cách<br /> giải bài toán đa mục tiêu với chuẩn tối ưu tổ hợp S (phương pháp điểm không tưởng). Nghiên cứu thực nghiệm<br /> đã tiến hành để xây dựng các hàm mục tiêu mô tả sự ảnh hưởng của các yếu tố công nghệ (nhiệt độ môi trường<br /> sấy, áp suất môi trường sấy, thời gian sấy) đến quá trình STH. Bằng phương pháp điểm không tưởng đã xác<br /> lập chế độ công nghệ tối ưu cho quá trình STH: có chi phí năng lượng tạo ra 1kg sản phẩm (SP), độ co rút thể<br /> tích, tổn thất vitamine C của SP là nhỏ nhất, độ ẩm vật liệu sấy (VLS) nhỏ nhất phải đạt yêu cầu (2 ÷ 6)% và<br /> khả năng hút nước và hoàn nguyên trở lại của SP là lớn nhất (có nghĩa khả năng không hút nước trở lại của<br /> SP là bé nhất).<br /> <br /> Từ khóa Tối ưu hóa đa mục tiêu, tối ưu hóa sấy thăng hoa, sấy thăng hoa<br /> Abstract<br /> This article presents research results of determinative regime technological freeze drying of penaeus<br /> vannamei by method to solve a multi-Objective optimization problem with optimal standard combination of<br /> S. Experimental research was carried out building objective functions to describe influence of technological<br /> element (temperature and pressure of sublimation environment, times of freeze drying) during processing<br /> freeze drying.<br /> <br /> By utopian point (optimal standard combination of S) method determined optimal regime<br /> technological freeze drying have minimum energy expenditures/ 1kg product, minimum contraction<br /> of product and minimum loss of vitamine C, humidity of material meet requirements from 2 to 6<br /> percentage, maximum absorbent return of product.<br /> Keys word: Multi-Objective optimization, optimal processing freeze drying, Freeze drying<br /> I. ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> <br /> công nghệ STH để khi tạo ra 1kg SP tiêu tốn chi<br /> <br /> STH là một kỹ thuật phức tạp, nó gồm 3<br /> <br /> phí năng lượng là nhỏ nhất và SP có chất lượng<br /> <br /> giai đoạn nối tiếp nhau, giai đoạn 1: là giai đoạn<br /> <br /> tốt nhất. Chất lượng SP STH tốt nhất khi nó thỏa<br /> <br /> lạnh đông VLS, tối ưu hóa giai đoạn này đã được<br /> <br /> tất cả các tiêu chí sau: độ co rút thể tích, tổn thất<br /> <br /> trình bày [1], giai đoạn 2 và 3: là giai đoạn STH<br /> <br /> vitamine C của SP nhỏ nhất, khả năng hút nước<br /> <br /> và giai đoạn sấy chân không (SCK), đây là 2 giai<br /> <br /> hoàn nguyên trở lại của SP là lớn nhất, độ ẩm<br /> <br /> đoạn quyết định để tạo ra sản phẩm. Bài toán<br /> <br /> cuối cùng SP phải đạt yêu cầu (2 ÷ 6)%, [2].<br /> <br /> đặt ra ở đây là: làm thế nào xác lập được chế độ<br /> <br /> Như vậy, trong quá trình nghiên cứu xác lập<br /> TRÖÔØNG ÑAÏI HOÏC NHA TRANG v 107<br /> <br /> Taïp chí Khoa hoïc - Coâng ngheä Thuûy saûn <br /> chế độ công nghệ STH cả 5 tiêu chí: y1, [kWh] -<br /> <br /> Soá 1/2010<br /> - Xác định khả năng không hút nước hoàn<br /> <br /> chi phí năng lượng/ 1 kg SP; y2, [%] - độ ẩm cuối<br /> <br /> nguyên trở lại của SP (y3) như sau: gọi IR [%]: là<br /> <br /> không hút nước trở lại của SP (trong đó: IR, [%]<br /> <br /> thì y3 = 100% – IR, [1, 2, 4, 6].<br /> <br /> cùng của SP; y3 = (1 –IR).100, [%] - khả năng<br /> - khả năng hút nước trương nở trở lại của SP);<br /> <br /> y4, [%] - độ co rút SP sau khi sấy; y5, [%] - lượng<br /> <br /> tổn thất vitamine C của SP, phụ thuộc vào 3 yếu<br /> tố công nghệ: nhiệt độ môi trường sấy (Z1, [0C]),<br /> <br /> áp suất môi trường sấy (Z2, [mmHg]), thời gian<br /> <br /> sấy (Z3, [h]) đều mong muốn đạt được kết quả<br /> tốt nhất. Vì vậy, đã xuất hiện sự đòi hỏi phải đặt<br /> <br /> ra và giải quyết một cách chuẩn mực bài toán tối<br /> ưu (BTTƯ) đa mục tiêu. Đây là BTTƯ thường<br /> xuyên xuất hiện trong thực tế và gây nhiều lúng<br /> túng cho các nhà nghiên cứu thuộc các lĩnh vực<br /> khác nhau. Bài báo này trình bày phương pháp<br /> giải BTTƯ đa mục tiêu với chuẩn tối ưu tổ hợp<br /> S(Z) (hay gọi phương pháp điểm không tưởng).<br /> Kết quả đó kết hợp với việc giải mô hình toán<br /> truyền nhiệt lạnh đông và tách ẩm trong điều<br /> kiện STH [1,3] sẽ xác lập chế độ công nghệ STH<br /> của tôm thẻ.<br /> II - ĐỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP<br /> NGHIÊN CỨU<br /> II.1. Đối tượng<br /> Sấy thăng hoa thủy sản nhóm giáp xác đại<br /> diện là tôm thẻ, được nuôi thương phẩm ở các<br /> tỉnh Đồng bằng Sông Cửu Long.<br /> II.2. Nguyên vật liệu<br /> Vật liệu ẩm là tôm thẻ có kích cỡ đại đa số<br /> (41 ÷ 50) con/1 pound, hệ số phân cỡ K = 11,<br /> [4]. Chần ở nhiệt độ 700C trong khoảng thời gian<br /> (15 ÷ 20)s, sau đó bốc vỏ, bỏ đầu.<br /> II.3. Phương pháp nghiên cứu<br /> - Xác định chi phí năng lượng (y1) bằng Watt<br /> <br /> meter, đơn vị [kWh], [1, 2, 4].<br /> <br /> - Xác định độ ẩm của VLS (y2) bằng cảm<br /> <br /> biến khối lượng (Load cell: mass sensor) đo<br /> lường bằng máy tính, [1, 2, 4].<br /> Với:<br /> <br /> y2 =<br /> 100 −<br /> <br /> G bd<br /> Gt<br /> <br /> (100 − Wbd )<br /> <br /> (1)<br /> <br /> 108 v TRÖÔØNG ÑAÏI HOÏC NHA TRANG<br /> <br /> khả năng hút nước hoàn nguyên trở lại của SP,<br /> <br /> Với: IR =<br /> y3 =<br /> <br /> G1 − G t<br /> G bd − G t<br /> <br /> 100%<br /> <br /> <br /> <br /> (2)<br /> <br /> G bd − G1<br /> <br /> 100%<br /> (3)<br /> <br /> <br /> Trong đó: Gbd [kg]: khối lượng VLS ban đầu,<br /> Gt [kg]: khối lượng VLS cuối cùng, G1 [kg]: khối<br /> lượng VLS sau khi sấy ngâm vào nước ở nhiệt<br /> phòng 250C cho đến khi khối lượng không đổi,<br /> Wbd [%]: độ ẩm ban đầu.<br /> SP hoàn nguyên tốt nhất khi lượng ẩm hút<br /> trở lại bằng lượng ẩm tách ra trong quá trình<br /> sấy, có nghĩa G1 = Gbd và IRmax = 100%, y2min = 0.<br /> Thực tế y2 > 0.<br /> - Xác định độ co thể tích (y4) như sau: xác<br /> định thể tích VLS ban đầu (V1) và sau khi sấy<br /> (V2), bằng cách lấy dụng cụ đo thể tích cho dầu<br /> vào ở thể tích xác định, sau đó cho VLS vào sẽ<br /> xác định được thể tích và hiệu thể tích sau và<br /> trước khi cho VLS vào chính là thể tích của VLS.<br /> Như vậy sẽ xác định được y4, [2, 4]:<br /> =<br /> y4<br /> <br /> G bd − G t<br /> <br /> V1 − V2<br /> ∆V<br /> =<br /> 100%<br /> 100%<br /> V1<br /> V1<br /> <br /> (4)<br /> SP không nứt nẻ bề mặt, SP không bị co<br /> ngót, có nghĩa y4min = 0. Thực tế y4 > 0.<br /> - Xác định lượng tổn thất vitamine C của<br /> sản phẩm sau khi sấy, bằng cách xác định hàm<br /> lượng vitamine C của SP trước (m1 [mg%])<br /> và sau (m2 [mg%]) khi sấy theo phương pháp<br /> TCVN 4715 – 89. Như vậy lượng tổn thất<br /> vitamine C xác định bởi:<br /> =<br /> y5<br /> <br /> m1 − m 2<br /> ∆m<br /> =<br /> 100%<br /> 100%<br /> m1<br /> m1<br /> <br /> <br /> <br /> (5)<br /> <br /> SP đạt chất lượng tốt khi không có tổn thất<br /> vitamine C, có nghĩa y5min = 0, nhưng thực tế y5<br /> > 0, [6].<br /> - Xác định nhiệt độ, áp suất: bằng cảm biến<br /> nhiệt độ, cảm biến áp suất đo lường bằng máy tính.<br /> <br /> Taïp chí Khoa hoïc - Coâng ngheä Thuûy saûn <br /> - Phương pháp qui hoạch thực nghiệm trực<br /> giao cấp 2, [6, 7, 8].<br /> - Xác lập và giải BTTƯ 5 mục tiêu bằng<br /> phương pháp điểm không tưởng [5, 6].<br /> II.4. Thiết bị nghiên cứu<br /> - Thiết bị nghiên cứu được sử dụng trong<br /> quá trình nghiên cứu là thiết bị STH DS-3, đo<br /> lường các thông số: nhiệt độ, áp suất, thời gian<br /> và độ ẩm, … và điều khiển tự động bằng máy<br /> tính, có thể xem hình 1a.<br /> - Các thiết bị và dụng cụ thí nghiệm để xác<br /> định các mục tiêu mà bài toán đặt ra được trình<br /> bày ở [1, 2, 4, 6], vì nội dụng bài viết lớn nên<br /> không thể trình bày hết.<br /> <br /> Hình 1A. Hệ thống STH DS-3 tự lạnh đông ngay trong<br /> buồng thăng hoa (âm 50 ÷ âm 45)0C<br /> <br /> Soá 1/2010<br /> mục tiêu Wf (miền nằm trong đường cong kín<br /> A – f(ZS) – f(ZR) – B – N – M, xem hình 1. <br /> Mỗi hàm mục tiêu fj(Z) cùng với véctơ biến Z =<br /> {Zi} = (Z1, Z2, ..., Zn), trong đó i = 1 ÷ n, hình thành<br /> một BTTƯ một mục tiêu. Để đơn giản nhưng<br /> không hề làm mất tính tổng quát, thì BTTƯ m<br /> mục tiêu sẽ được trình bày cho trường hợp toàn<br /> bộ m BTTƯ một mục tiêu đều là các bài toán tìm<br /> cực tiểu có dạng:<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> fjmin = fj(Z1jopt, Z2jopt, ..., Znjopt)<br /> = Min fj(Z1, Z2, ..., Zn) <br /> <br /> Z = {Zi} = (Z1, Z2, ..., Zn) ∈ WZ <br /> <br /> (6)<br /> (7)<br /> <br /> j = 1 ÷ m; i = 1 ÷ n <br /> (8)<br /> Phương án không tưởng và hiệu quả<br /> không tưởng [5, 6]: Nếu tồn tại véctơ biến ZUT<br /> = {ZiUT} = (Z1UT, Z2UT, ..., ZnUT) ∈ WZ là nghiệm<br /> chung cho tất cả m BTTƯ một mục tiêu (6) +<br /> (7) + (8), nghĩa là ZiUT = Zijopt với mọi i = 1 ÷ n, thì<br /> ZiUT được gọi là phương án không tưởng hoặc<br /> nghiệm không tưởng của BTTƯ m mục tiêu.<br /> Thực tế thường không tồn tại ZiUT, vì mỗi BTTƯ<br /> một mục tiêu (6) + (7) + (8) vẫn có các fjmin (với<br /> j = 1 ÷ m) tương ứng nên vẫn tồn tại fUT = (f1min,<br /> f2min, ..., fmmin) và khi đó fUT = (f1min, f2min, ..., fmmin)<br /> được gọi là hiệu quả không tưởng hay điểm<br /> không tưởng. Ở hình 1 điểm không tưởng fUT<br /> của BTTƯ hai mục tiêu tồn tại nhưng năm ngoài<br /> miền xác định Wf tức là nghiệm không tưởng<br /> không tồn tại.<br /> <br /> II.5. Cơ sở tối ưu hóa hàm đa mục tiêu<br /> II.5.1. Một số khái niệm cơ sở [5, 6]<br /> Xét một đối tượng công nghệ gồm m hàm<br /> mục tiêu f1(Z), f2(Z), ..., fm(Z) tạo thành véctơ<br /> hàm mục tiêu f(Z) = {fj(Z)} = {f1(Z), f2(Z), ..., fm(Z)},<br /> trong đó j = 1 ÷ m, mỗi hàm thành phần fj(Z)<br /> phụ thuộc vào n biến tác động Z1, Z2, ..., Zn tạo<br /> thành véctơ các yếu tố ảnh hưởng hay gọi là<br /> véctơ biến Z. Các biến này biến thiên trong miền<br /> giới hạn (miền xác định) WZ và các giá trị của<br /> hàm mục tiêu sẽ tạo thành miền giá trị của hàm<br /> <br /> Hình 1b. Không gian hàm mục tiêu của BTTƯ hai mục tiêu.<br /> <br /> TRÖÔØNG ÑAÏI HOÏC NHA TRANG v 109<br /> <br /> Taïp chí Khoa hoïc - Coâng ngheä Thuûy saûn <br /> <br /> Soá 1/2010<br /> <br /> Phương án Paréto tối ưu [5, 6]: Phương<br /> án ZP được gọi là phương án Paréto tối ưu<br /> nếu ZP không thể bị trội bởi bất kỳ phương án<br /> nào khác thuộc miền giới hạn WZ. Khi đó f(ZP)<br /> được gọi là một hiệu quả Paréto tối ưu nằm<br /> <br /> <br /> <br /> Với: Z = (Z1, Z2, ..., Zn) ∈ WZ<br /> <br /> BTTƯ đa mục tiêu (5) đã đề xuất cho các<br /> bài toán công nghệ nhưng chưa chứng minh<br /> nghiệm ZS là một nghiệm Paréto tối ưu.<br /> Định lý 2: Nghiệm ZS của BTTƯ (10), nếu<br /> <br /> trong tập hiệu quả Paréto tối ưu WfP. Ở hình<br /> <br /> tồn tại thì nghiệm ZS chính là nghiệm Paréto tối<br /> <br /> 1 tập hiệu quả Paréto tối ưu WfP chính là đường<br /> <br /> ưu của BTTƯ m mục tiêu (6) + (7) + (8). (phần<br /> <br /> cong A – f(ZS) – f(ZR) – B.<br /> <br /> chứng minh ở [5, 6]).<br /> <br /> Định lý 1: Nếu BTTƯ đa mục tiêu có nghiệm<br /> được gọi là tối ưu theo một cách định nghĩa nào<br /> đó thì không phụ thuộc vào cách định nghĩa đã<br /> chọn, nghiệm tối ưu đó phải là một phương án<br /> Paréto tối ưu (chứng minh [5]).<br /> II.5.2. Tối ưu hóa đa mục tiêu với chuẩn<br /> tối ưu tổ hợp S<br /> Phương pháp này gọi phương pháp điểm<br /> không tưởng, từ các hàm cho từng mục tiêu một<br /> đưa về hàm tổ hợp S, khi nghiệm không tưởng của<br /> bài toán BTTƯ đa mục tiêu không tồn tại, [5, 6].<br /> Xét BTTƯ m mục tiêu (6) + (7) + (8). Sau khi<br /> giải từng BTTƯ một mục tiêu sẽ xác định được<br /> các giá trị tối ưu f1min, f2min, ..., fmmin và khi nghiệm<br /> không tưởng (nghiệm chung cho cả hệ) không<br /> tồn tại sẽ xác định được điểm không tưởng f<br /> <br /> Ký hiệu: f(ZS) = fPS = (f1PS, f2PS, ..., fmPS).<br /> <br /> Với phương pháp điểm không tưởng (từ BTTƯ<br /> m mục tiêu đưa về bài toán chuẩn tối ưu tổ hợp<br /> S) nghiệm Paréto tối ưu ZS tìm được sẽ cho<br /> hiệu quả Paréto tối ưu f(ZS) = fPS đứng gần<br /> điểm không tưởng fUT = (f1min, f2min, ..., fmmin) nhất.<br /> Trường hợp m = 2 được minh họa ở hình 1b.<br /> III. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN<br /> III.1. Xây dựng các hàm mục tiêu thành<br /> phần của bài toán đa mục tiêu<br /> Quá trình STH tối ưu có: y1 - chi phí năng<br /> <br /> lượng/ 1 kg SP thấp nhất, y2 - độ ẩm VLS phải<br /> <br /> đạt yêu cầu (2 ÷ 6)%, IR - khả năng hút nước<br /> hoàn nguyên trở lại của SP là lớn nhất, có nghĩa<br /> y3 = (1 – IR).100 [%] - khả năng không hút nước<br /> <br /> của SP là bé nhất, y4 - độ co rút bé nhất và y5 -<br /> <br /> UT<br /> <br /> tổn thất vitamine C của SP bé nhất, phụ thuộc<br /> <br /> = (f1min, f2min, ..., fmmin). Một chuẩn tối ưu tổ hợp S<br /> <br /> vào các yếu tố: nhiệt độ môi trường sấy (Z1),<br /> <br /> được định nghĩa theo biểu thức sau:<br /> <br /> m<br /> =<br /> S ( Z )  ∑ f j ( Z ) − f jmin<br />  j=1<br /> <br /> (<br /> <br /> )<br /> <br /> 2<br /> <br /> Phương pháp quy hoạch thực nghiệm như sau:<br /> <br /> 0.5<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> (9)<br /> Dễ dàng thấy rằng S(Z) chính là khoảng<br /> cách từ điểm f(Z) đến điểm không tưởng fUT.<br /> Chọn chuẩn tối ưu tổ hợp S(Z) làm hàm<br /> mục tiêu, BTTƯ m mục tiêu được phát biểu lại<br /> như sau: Hãy tìm nghiệm ZS = (Z1S, Z2S, ...,<br /> ZnS) ∈ WZ sao cho hàm mục tiêu S(Z) đạt giá<br /> trị cực tiểu:<br /> <br />  j=1<br /> <br /> (<br /> <br /> )<br /> <br /> 2<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> xây dựng ma trận thực nghiệm trực giao cấp 2<br /> với k = 3, n0 = 4, tiến hành 18 thí nghiệm. Các<br /> biến x1, x2, x3 là các biến mã hóa của Z1, Z2, Z3.<br /> Với cánh tay đòn a = 1.414<br /> <br /> Từ việc thiết lập và giải mô hình toán truyền<br /> nhiệt lạnh đông và tách ẩm trong điều kiện STH<br /> để độ ẩm cuối cùng của sản phẩm đạt yêu cầu<br /> (2 ÷ 6)%, [1, 3], đã xác định được các điều kiện<br /> thí nghiệm, xem bảng 1.<br /> <br /> =<br /> Smin S=<br /> ( ZS) M in S ( Z )<br /> <br /> m<br /> <br /> = M in  ∑ f j ( Z ) − f jmin<br /> <br /> áp suất môi trường sấy (Z2), thời gian sấy (Z3).<br /> <br /> Tiến hành thực nghiệm theo các mức yếu<br /> tố ảnh hưởng ở bảng 1 để xác định 5 mục tiêu<br /> <br /> 0.5<br /> <br /> (10)<br /> <br /> 110 v TRÖÔØNG ÑAÏI HOÏC NHA TRANG<br /> <br /> đã được đặt ra: y1, y2, y3, y4 và y5, kết quả nhận<br /> được ở bảng 2.<br /> <br /> Taïp chí Khoa hoïc - Coâng ngheä Thuûy saûn <br /> <br /> Soá 1/2010<br /> <br /> Bảng 1. Các mức yếu tố ảnh hưởng<br /> Các nước<br /> Yếu tố<br /> <br /> Khoảng biến<br /> thiên ∆Zi<br /> <br /> -a<br /> (-1.414)<br /> <br /> Mức dưới,<br /> -1<br /> <br /> Mức cơ<br /> sở, 0<br /> <br /> Mức trên,<br /> +1<br /> <br /> +a<br /> (1.414<br /> <br /> Z1 [0C]<br /> <br /> 20.102<br /> <br /> 23<br /> <br /> 30<br /> <br /> 37<br /> <br /> 39.898<br /> <br /> 7<br /> <br /> Z2 [mmHg]<br /> <br /> 0.008<br /> <br /> 0.094<br /> <br /> 0.3<br /> <br /> 0.507<br /> <br /> 0.592<br /> <br /> 0.2065<br /> <br /> Z3 [h]<br /> <br /> 11.172<br /> <br /> 12<br /> <br /> 14<br /> <br /> 16<br /> <br /> 16.828<br /> <br /> 2<br /> <br /> Bảng 2. Ma trận thực nghiệm phương án trực giao cấp 2, k = 3, n0 = 4, của tôm thẻ<br /> N<br /> <br /> x0<br /> <br /> x1<br /> <br /> x2<br /> <br /> x3<br /> <br /> 1<br /> <br /> 1<br /> <br /> -1<br /> <br /> -1<br /> <br /> -1<br /> <br /> 1<br /> <br /> 1<br /> <br /> 1<br /> <br /> 0.333<br /> <br /> 0.333<br /> <br /> 0.333 81.14 3.79 12.93 9.99 3.282<br /> <br /> 2<br /> <br /> 1<br /> <br /> -1<br /> <br /> -1<br /> <br /> -1<br /> <br /> -1<br /> <br /> -1<br /> <br /> 1<br /> <br /> 0.333<br /> <br /> 0.333<br /> <br /> 0.333 84.21 4.68<br /> <br /> 3<br /> <br /> 1<br /> <br /> -1<br /> <br /> -1<br /> <br /> -1<br /> <br /> -1<br /> <br /> 1<br /> <br /> -1<br /> <br /> 0.333<br /> <br /> 0.333<br /> <br /> 0.333 87.98 3.59 11.42 10.77 2.268<br /> <br /> TYT 4<br /> 2k 5<br /> <br /> 1<br /> <br /> -1<br /> <br /> -1<br /> <br /> -1<br /> <br /> 1<br /> <br /> -1<br /> <br /> -1<br /> <br /> 0.333<br /> <br /> 0.333<br /> <br /> 0.333 84.58 4.77<br /> <br /> 1<br /> <br /> -1<br /> <br /> -1<br /> <br /> -1<br /> <br /> 1<br /> <br /> -1<br /> <br /> -1<br /> <br /> 0.333<br /> <br /> 0.333<br /> <br /> 0.333 67.19 5.41 10.74 10.52 2.783<br /> <br /> 6<br /> <br /> 1<br /> <br /> -1<br /> <br /> -1<br /> <br /> -1<br /> <br /> -1<br /> <br /> 1<br /> <br /> -1<br /> <br /> 0.333<br /> <br /> 0.333<br /> <br /> 0.333 66.24 5.79<br /> <br /> 7<br /> <br /> 1<br /> <br /> -1<br /> <br /> -1<br /> <br /> -1<br /> <br /> -1<br /> <br /> -1<br /> <br /> 1<br /> <br /> 0.333<br /> <br /> 0.333<br /> <br /> 0.333 65.78 5.37 9.987 8.58 1.813<br /> <br /> 8<br /> <br /> 1<br /> <br /> -1<br /> <br /> -1<br /> <br /> -1<br /> <br /> 1<br /> <br /> 1<br /> <br /> 1<br /> <br /> 0.333<br /> <br /> 0.333<br /> <br /> 0.333 65.02 5.87<br /> <br /> 9<br /> <br /> 1 1.414<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> 1.333 -0.667 -0.667 81.24 3.94 13.42 12.79 3.497<br /> <br /> 10<br /> <br /> 1 -1.414<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> 1.333 -0.667 -0.667 65.79 4.86<br /> <br /> 5.85<br /> <br /> 11<br /> <br /> 1<br /> <br /> 0<br /> <br /> 1.414<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> -0.667 1.333 -0.667 70.18 4.89<br /> <br /> 8.39 11.72 2.824<br /> <br /> 12<br /> <br /> 1<br /> <br /> 0<br /> <br /> -1.414<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> -0.667 1.333 -0.667 73.73 4.12 7.412 8.33 2.683<br /> <br /> 13<br /> <br /> 1<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> 1.414 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> -0.667 -0.667 1.333 97.85 3.56 12.78 10.25 2.615<br /> <br /> 14<br /> <br /> 1<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> -1.414 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> -0.667 -0.667 1.333 66.09 5.24 7.637 7.54 1.661<br /> <br /> 15<br /> <br /> 1<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> -0.667 -0.667 -0.667 76.45 4.43<br /> <br /> 7.17<br /> <br /> 7.54 2.275<br /> <br /> 16<br /> <br /> 1<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> -0.667 -0.667 -0.667 74.73 4.26<br /> <br /> 7.29<br /> <br /> 8.17 2.272<br /> <br /> 17<br /> <br /> 1<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> -0.667 -0.667 -0.667 77.61 4.32<br /> <br /> 7.38<br /> <br /> 8.01 2.133<br /> <br /> 18<br /> <br /> 1<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> -0.667 -0.667 -0.667 73.87 4.17<br /> <br /> 7.82<br /> <br /> 7.44 1.998<br /> <br /> 2k<br /> <br /> n0<br /> <br /> x1x2 x1x3 x2x3 x12-0.667 x22-0.667 x32-0.667<br /> <br /> Sau khi xử lý số liệu thực nghiệm, tính toán<br /> các hệ số phương trình hồi quy (TPHQ), kiểm<br /> định sự có nghĩa của các hệ số PTHQ theo chuẩn<br /> <br /> y1<br /> <br /> y2<br /> <br /> y3<br /> <br /> y4<br /> <br /> 9.98<br /> <br /> 8.76 2.734<br /> <br /> 8.02<br /> <br /> 8.53 1.295<br /> <br /> 7.65<br /> <br /> 8.83 2.416<br /> <br /> 6.08<br /> <br /> 6.24 1.381<br /> 6.38 1.895<br /> <br /> y 2 = f 2 (x1 , x 2 , x 3 )<br /> =<br /> 4.614 − 0.354x1 − 0.665x 3<br /> <br /> (<br /> <br /> )<br /> <br /> (12)<br /> <br /> Student, kiểm tra sự tương thích của PTHQ theo<br /> <br /> − 0.149x1x 3 + 0.185 x12 − 2 / 3<br /> <br /> chuẩn Fischer đã thu được các PTHQ:<br /> <br /> + 0.237 x 22 − 2 / 3 + 0.185 x32 −2/3<br /> <br /> (<br /> <br /> )<br /> <br /> (<br /> <br /> )<br /> <br /> y3 = f3 (x1 , x 2 , x 3 )<br /> <br /> y1 = f1 (x1 , x 2 , x 3 )<br /> =75.538 + 1.991x1 + 9.882x 3<br /> <br /> (<br /> <br /> y5<br /> <br /> )<br /> <br /> (<br /> <br /> - 2.129 x 22 − 2 / 3 + 2.904 x 32 − 2 / 3<br /> <br /> )<br /> <br /> (11)<br /> <br /> = 8.998 + 2.004x1<br /> + 0.598x 2 + 1.264x 3<br /> <br /> (<br /> <br /> )<br /> <br /> <br /> <br /> (<br /> <br /> + 0.92 x12 − 2 / 3 + 1.208 x 32 − 2 / 3<br /> <br /> (13)<br /> <br /> )<br /> <br /> TRÖÔØNG ÑAÏI HOÏC NHA TRANG v 111<br /> <br />
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2